Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hoạt động của Du lịch Quốc tế ở Việt Nam” doc - Pdf 90


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG CỦA DU LỊCH QUỐC
TẾ Ở VIỆT NAM Sinh viên: Dương Phú Nam
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
1 MỤC LỤC

Lời mở đầu ................................................................................................................... 4
Chương I: Du lịch và Những vấn đề cơ bản của du lịch ........................................ 6
I. Một số khái niệm cơ bản của du lịch................................................................ 6

n đề còn hạn chế ......................................................................... 39
1. Bối cảnh và tình hình quốc tế ảnh hưởng tới sự phát triển của du lịch
quốc tế Việt Nam ........................................................................................... 39
1.1 Bối cảnh và tình hình quốc tế................................................................... 39
1.2 Kết quả của hoạt động kinh tế đối ngoaị và tình hình trong nước........... 40
2. Những kết quả đạt được của hoạt động du lịch quốc tế................................. 41
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
2

2.1 Nhịp độ tăng trưởng khách du lịch hàng năm.......................................... 42

2.2 Doanh thu du lịch..................................................................................... 44
2.3 Đào tạo nguồn nhân lực ........................................................................... 45
2.3 Cơ sở vật chất của ngành ......................................................................... 46
2.4 Công tác Quy hoạch du lịch..................................................................... 49
3. Những hạn chế trong hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế Việt Nam ........ 50
3.1 Các vấn đề của ngành............................................................................... 50
3.2 Thủ tục làm Visa du lịch còn nhiều bất cập............................................. 52
3.3 Công tác Marketing chưa được triển khai toàn diện................................ 53
3.4 Còn nhiều cản trở trong việc cấ
p giấy phép hoạt động cho các công ty
du lịch....................................................................................................... 54
3.5 Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển 54
3.6 Còn thiếu cán bộ và nhà quản lý có kỹ năng ........................................... 56
3.7 Một số vấn đề liên ngành ......................................................................... 57

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
3

2.2 Nâng cao nguồn thu nhập từ du lịch ........................................................ 74
2.3 Xây dựng, trang bị lại cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ............................. 74
3. Chiến lược phát triển và một số lĩnh vực chủ yếu của ngành........................ 75
3.1 Về thị trường và xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch........................ 75

3.2 Về sản phẩm du lịch................................................................................. 75
3.3 Về đầu tư phát triển du lịch...................................................................... 76
3.4 Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứ
u ứng dụng
khoa học công nghệ.................................................................................. 77
3.5 Về bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường............................... 78
3.6 Về hợp tác quốc tế.................................................................................... 78
4. Định hướng phát triển các vùng du lịch......................................................... 78
4.1 Vùng du lịch Bắc Bộ................................................................................ 78
4.2 Vùng du lịch Bắc Trung Bộ ..................................................................... 79
4.3 Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam bộ................................................. 80
III. Giải Pháp và tổ chức thực hiện................................................................... 82
1. Giải pháp thực hiện ........................................................................................ 82
1.1. Đổi mới kiện toàn về tổ chức và cơ chế quản lý..................................... 82
1.2 Gi
ải pháp về cơ chế chính sách................................................................ 83
1.3 Về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ......................................... 84
1.4 Về xúc tiến tuyên truyền quảng bá du lịch .............................................. 85
1.5 Về đào tạo và bồi dưỡng nguồn lực du lịch ............................................. 86

trong khu vực, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của
đất nước. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Du lịch Việ
t Nam
còn có những khó khăn, hạn chế, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng du
lịch to lớn của đất nước.
Việt Nam cũng được đánh giá là một đất nước rất an toàn, ổn định về chính trị xứng
đáng là “Điểm đến của thiên niên kỷ mới” Chính vì vậy, số lượng khách quốc tế đến
với Việt Nam tính từ năm 1990 đến 1999, tăng 7,5 l
ần, từ 250 nghìn lượt lên tới 1,78
triệu lượt; từ năm 2000 cho tới 2002, đã tăng từ 2,1 triệu lượt lên tới 2,6 triệu lượt
khách. Tuy nhiên, những vấn đề còn tồn tại về công tác quản lý cấp Nhà nước, tay
nghề của đội ngũ những người làm du lịch, thời gian cấp Visa, cước phí viễn thông,
hơn nữa sự thiếu ổn định về chính trị khu vực Trung Đông, chiến tranh Iraq và đặ
c
biệt dịch cúm lạ gây viêm đường hô hấp cấp vừa xảy ra tại Hà nội cũng đã phần nào
ảnh hưởng tới sự phát triển của nghành du lịch Việt Nam hiện nay.
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
5

Do vậy, để có được những giải pháp đúng đắn nhằm phát triển du lịch Việt Nam
trong thời gian tới, chúng ta cần đưa ra sự đánh giá tổng quan về thực trạng hoạt
động du lịch Việt Nam là một việc làm hết sức cần thiết.

2. Mục đích nghiên cứu

6

chú cán bộ của Tổng Cục Du lịch Việt Nam và thầy cô khoa Kinh Tế Ngoại Thương
đã giúp đỡ để em hoàn thiện bài khoá luận này.

Hà nội, tháng 5 năm 2003. CHƯƠNG I
DU LỊCH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DU LỊCH
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA DU LỊCH
1. Lịch sử của du lịch
Từ xa xưa, con người đã đi lại, hầu h
ết là để tránh đói hoặc rét. Những dấu tích của
họ được phân bố khá rộng rãi. Chẳng hạn như, những di tích hoá thạch của loài
người đầu tiên, Loài người đứng thẳng (Homo erectus) đã được tìm thấy ở Tây Âu,
Châu Phi, Trung Quốc và Java. Sự kiện đáng chú ý này cho thấy khả năng đáng nể
của những con người cổ xưa đã đi một khoảng cách kinh ngạc dưới những điề
u kiện
còn rất nguyên thuỷ.
Việc phát minh ra tiền của người Xume (Babylonia) và sự phát triển thương mại,
khoảng đầu năm 4000, có lẽ đã đánh dấu thời kỳ đầu của một kỷ nguyên du lịch hiện
đại. Người Xume không những là người đầu tiên có được ý tưởng của tiền và sử
dụng nó trong việc trao đổi kinh doanh, họ còn phát minh ra chữ viết và bánh xe, như
vậy họ phải được coi là nh
ững người sáng lập ra ngành du lịch; giờ đây con người có
thể chi trả cho việc đi lại và ăn nghỉ hoặc là bằng tiền hoặc là trao đổi cũng được.
Năm ngàn năm về trước, những chuyến thám hiểm đã xuất hiện và được tổ chức từ
đất nước Ai Cập. Có lẽ chuyến đi đầu tiên được tiến hành vì những mục đích của hoà
bình và chuyến

những hòn đảo của người Mackizơ (Marquesas Islands) và của người Tuamoto
Archipelago. Khoảng 500 năm sau công nguyên, những ng
ười thuộc quần đảo
Polinedi (Polynesian) từ Mackizơ đi Hawaii, một chặng đường hơn 2000 dặm. Kinh
nghiệm hàng hải đã được trau dồi từ cách quan sát vị trí của mặt trời và những vì
sao. Nói đến những vấn đề về cung cấp nước ngọt và thực phẩm, thì cuộc du ngoạn
trên biển như thế này thật đáng kinh ngạc.
 Người Địa Trung Hải
Đối với nguồn g
ốc cổ xưa của nền văn minh Châu Âu này, những chuyến đi có mục
đích buôn bán, thương mại, tôn giáo, chữa bệnh tật, hay giáo dục đã phát triển rất
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
8

sớm. Có khá nhiều dẫn chiếu về những đoàn lái buôn và thương nhân trong cuốn
Kinh Cựu Ước (Old Testament). Chẳng hạn như Noah cùng với con thuyền lớn của
anh đã trở thành người thực hiện chuyến du ngoạn đầu tiên, tuy nhiên hành khách
của anh ta đa số mới chỉ là động vật.
Người Rome cổ đã tạo nên một trang sử mới cho ngành du lịch. Sự hưng thịnh của
đế quốc La Mã cổ đại và quyền lực hùng mạnh là những yếu tố cơ bản cho du lịch
phát triển. Để quản lý đế chế của họ, người La Mã đã xây dựng một hệ thống đường
xá để

hư hỏng, tình hình an ninh vùng nông thôn không đảm bảo vì cướp bóc, trộm cắp, và
bọn du thủ du thực. Du khách không bao giờ thích đi đến những nơi thiếu an toàn.
 Người Châu Âu
Sự sụ
p đổ của Đế chế La Mã vào thế kỷ thứ 4 và thứ 5 được gọi là thảm hoạ của du
lịch ở Châu Âu. Vào thời kỳ Trung Cổ (từ khi đế chế La Mã Châu Âu xụp đổ năm
476 sau Công Nguyên cho tới khi bắt đầu của một kỷ nguyên mới, 1450 sau Công

Nguyên) chỉ có những người phiêu lưu nhát mới đi du lịch. Chuyến đi nào trong thời
gian này cũng nguy hiểm, không ai kết hợp du lịch với giả
i trí. Chỉ có một sự ngoại
lệ đặc biệt trong thời kỳ không có du lịch ở Châu Âu đó là những cuộc thập tự trinh
(Crusades). Đến cuối thời Trung Cổ, một số lượng lớn những người hành hương đi
tới

những vùng chính của Châu Âu, và du lịch lại trở thành công cụ giải trí. Tuy nhiên,
nó vẫn bị chế ngự bởi những động cơ tôn giáo.
Kể từ thờ
i du mục của người thượng cổ, con người đã đi du lịch khắp mọi nơi trên
địa cầu. Từ thời kỳ của những nhà thám hiểm Marco Polo và Christopher Columbus
đến nay, du lịch đã phát triển liên tục. Vào thế kỷ XX, sự phát minh ra ô tô, máy bay
và thiết lập các chuyến bay quốc tế đã làm du lịch tăng trưởng nhanh chóng. Du
thuyền, xe buýt, tàu hoả hiện đại, các khu nghỉ ngơi đã tạo những bước phát triển
nhanh cho du lị
ch.
2. Bản Chất Của Du Lịch
2.1 Xét từ góc độ nhu cầu của khách du lịch
Khi đã có được một khoản tiền nhất định để chi trả cho những chi phí dự kiến, một
khoảng thời gian rỗi, tuỳ theo nhu cầu và sở thích của mỗi người, địa điểm và hoạt
Khoá Luận Tốt Nghiệp

thảo, học tập hay nghiên cứu khoa học…

2.2 Xét từ góc độ chính sách phát triển du lịch quốc gia
Ở những nước có nền du lịch phát triển như Pháp, Mỹ, Italia, Nhật… chúng ta thấy
họ đều dựa trên những nền tảng: tiềm năng nhân văn bao gồm tiềm năng về các di
tích lịch sử, di tích văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội… và tiềm năng thiên nhiên
như cảnh quan đất nước, hệ sinh thái động thực vật, khí hậu, thổ nhưỡng, sông ngòi,
hang
động… Từ những tiềm năng đó hoạch định chiến lược phát triển du lịch, đầu tư
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
11

xây dựng thiết bị cơ sở hạ tầng tương ứng như sân bay, bến cảng, đường xá, khách
sạn, xe cộ… tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn.

2.3 Xét từ góc độ sản phẩm du lịch
Nhiều tác giả đã đưa ra các cách sắp xếp những sản phẩm du lịch và những thành
phần tạo nên chúng. Chẳng hạn như nhà nghiên cứu kinh tế học người Mỹ
J.Krippendorf trong tác phẩm “Marketing và Du lịch” đã chia sản phẩm du lịch thành
4 nhóm sau:
- Những thành phần tự nhiên: Khí hậu, phong cảnh, địa hình động thực vật, tình
hình địa dư.
-

-

rằng để đạt được hiệu quả kinh doanh du lịch, để có được một sản phẩm du lịch đạt
chất lượng cao, đòi hỏi người thực hiện chương trình du lịch (người hướng dẫ
n viên)
có khả năng ngôn ngữ và am hiểu sâu sắc giá trị văn hoá, giá trị thiên nhiên và
phương pháp tổ chức các đoàn du lịch.

2.4 Xét từ góc độ tìm kiếm thị trường: Để đạt được hiệu quả kinh doanh du lịch, những người làm công tác du lịch luôn đặt
mục tiêu đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách lên hàng đầu. Để thực hiện được điều
này, người làm du lịch cần nghiên cứu nhu cầu của du khách. Đáp ứng nhu cầu của
du khách tức là làm công tác du lịch thành công trong việc thu hút du khách
đến với mình, từ đó nâng cao khả nă
ng mở rộng thị trường, tạo tiền đề cho sự tìm
kiếm thị trường mới.

2.5 Xét từ tỷ lệ khách du lịch
Tỷ lệ khách du lịch đến một nước nào đó cao hơn so với nước khác không hẳn nước
đó có nền kinh tế phát triển mà chính là bởi nước đó có một nền kinh tế du lịch phát
triển. Chúng ta cần phải phân biệt rõ ngành kinh tế du lịch với các ngành kinh tế khác,
phân bi
ệt nhu cầu của khách du lịch với khách kinh tế. Điều làm khách du lịch đến thăm
quan một nước nhiều hơn so với nước khác là do nước đó có tiềm năng nhân văn và
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9

goods and services): Những nhà kinh doanh coi du lịch là cơ hội để kiếm lời bằng
cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mà thị trường khách du lịch yêu cầu.
3. Chính phủ tại địa bàn du lịch (The government of the host community or area):
Các nhà chính trị quan niệm ngành du lịch như một nhân tố thịnh vượng trong nền
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
14

kinh tế dưới thể chế của họ. Mối tương quan giữa chúng có quan hệ tới những thu
nhập mà công dân của họ nhận được từ ngành kinh doanh này. Các nhà chính trị cũng
chú trọng tới doanh thu về ngoại tệ có được từ du lịch quốc tế cũng như là khoản thuế
thu được từ tiêu dùng của du khách dù là trực tiếp hay gián tiếp.
4. Dân chúng địa phương (The host community): Người dân địa phương thường
quan ni
ệm ngành du lịch là nhân tố văn hoá và tạo việc làm. Vấn đề quan trọng ảnh
hưởng tới nhóm này đó là sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa rất nhiều người nước ngoài và
dân địa phương. Ảnh hưởng này có thể có lợi, có thể có hại, hoặc cả hai.
Chính vì vậy, du lịch được định nghĩa là toàn bộ những hiện tượng và các mối quan hệ
phát sinh từ việc trao đổi qua lại giữa khách du l
ịch, doanh nghiệp, chính phủ, và cộng
đồng dân chúng địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón những du khách này.
Một số khái niệm của Tổ chức Du lịch Thế giới – WTO (World Trade Organisation)
về du lịch đã được Liên Hợp Quốc thừa nhận: - Du khách quốc tế (International Tourist): Là một người lưu trú trong một thời kỳ

Tourism. Đây là thị trường cho các đại lý lữ hành và các hãng hàng không.
Du lịch là một tổng thể các hoạt động, dịch vụ và các ngành công nghiệp đem lại
hoạt động du lịch. Du lịch liên quan đến giao thông đi lại, nghỉ ngơi, ăn uống, mua
sắm, giải trí, những tiện nghi du lịch, và những dịch vụ hiếu khách khác dành cho
nhữ
ng khách lẻ hay đoàn đi du lịch. Nó bao gồm tất cả những nhà cung ứng và các
dịch vụ dành cho khách. Du lịch là toàn bộ ngành công nghiệp du lịch thế giới,
khách sạn, vận chuyển, và tất cả các thành phần khác, gồm cả chương trình xúc tiến

phục vụ nhu cầu và mong muốn của du khách. Cuối cùng, du lịch là tổng các tiêu
dùng của du khách trong vùng lãnh thổ của một nước hoặc vùng thuộc chính phủ
hoặc khu vực kinh tế của các qu
ốc gia tiếp giáp nhau.

4. Những loại hình doanh nghiệp du lịch cơ bản
4.1. Đại lý du lịch hoặc lữ hành (Travel Agency):
Là loại hình doanh nghiệp chuyên thực hiện các dịch vụ phục vụ khách du lịch như:
dịch vụ du lịch trọn gói, dịch vụ đại lý như bán vé vận chuyển, đăng ký chỗ tại các
cơ sở lưu trú, dịch vụ và thị thực, dịch vụ hướng dẫn du lịch…
Ngành kinh doanh lữ hành là ngành đặ
c trưng, ngành xương sống của kinh tế du lịch,
nó đã trở thành một ngành công nghiệp (Travel Industry) có vai trò quyết định đối
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
16


4.6. Doanh nghiệp kinh doanh hàng thủ công m
ỹ nghệ, hàng hoá tiêu dùng và các
dịch vụ liên quan tới phục vụ khách du lịch.
Khoỏ Lun Tt Nghip

Dng Phỳ Nam Lp A2 CN9
17 VAI TRề CA DU LCH TRONG NN KINH T QUC DN, XU TH
PHT TRIN DU LCH TON CU V KHU VC
1. Vai trũ ca du lch trong nn kinh t quc dõn
Ngy cng cú nhiu quc gia a ra nhng chớnh sỏch hp dn cng nh cỏc khon
u t ln nhm thu hỳt v phỏt trin Du lch theo hng lõu di bi h nhn thy
nhng li th m nú em li. V trớ ca du lch trong nn kinh t quc dõn cng
c
khng nh. Xột v ý ngha kinh t, u t cho du lch thu li li nhun nhiu v thu
hi vn nhanh. Du lch c coi l ngnh cụng nghip khụng khúi hay ngũi n
phỏt trin kinh t trong vn thu hỳt ngoi t, doanh thu t du lch cao, to nhiu
cụng n vic lm... hiu c vai trũ to ln ca du lch, ta s i phõn tớch cỏc ni dung ch yu sau:
Ngun: T chc Du lch Th
gii

Du lch l mt ngnh kinh t mang li li nhun cao, cú kh nng thu hi vn nhanh

lượt khách là 670 USD hoặc 750 Euro.
Doanh thu du lịch quốc tế đạt mức tăng trưởng 4,5% so với năm 1999. Hơn nữa, thu
nhập từ vận chuyể
n du lịch ước tính đạt 97 tỷ USD. Doanh thu cao nhất tính trên
lượt khách là ở Châu Mỹ (1060 USD) tiếp sau là Nam Á (800 USD) và Đông Á và
khu vực Thái Bình Dương (là 740 USD).
Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới

Trong năm 2000, Mỹ là nước dẫn đầu với doanh thu du lịch quốc tế là 85,2 tỷ USD.
Ba điểm đến quan trong vùng Địa Trung Hải là Tây Ban Nha, Pháp và Italia, mỗi
HiÖn tr¹ng kh¸ch vμ doanh thu du lÞch thÕ giíi 1990 - 2000
458
464
503
520
551
565
597
611
625
657
698
476
455
445
436
436
405
354
324315


20 Bảng 1: 15 Nước có Doanh thu Du lịch lớn nhất thế giới
Đơn vị tính: Tỷ USD

TT

Nước

2000

2001
Tỷ lệ thay đổi (%)
2001/2000
Thị Phần (%)
2001
1 Mỹ 82.0 72.3 - 11.9 15.6
2 Tây Ban Nha 31.5 32.9 4.5 7.1
3 Pháp 30.7 29.6 - 3.7 6.4
4 Ý 27.5 25.9 - 5.7 5.6
5 Trung Quốc 16.2 17.8 9.7 3.8
6 Đức 17.9 17.2 - 3.7 3.7
7 Anh 19.5 15.9 - 18.8 3.4
8 Áo 10.0 12.0 19.7 2.6
9 Canada 10.7 - - -
10 Hy Lạp 9.2 - - -
11 Thổ Nhĩ Kỳ 7.6 8.9 17.0 1.9
12 Mê Hi Cô 8.3 8.4 1.3 1.8

ngân hàng, hay qua Internet giúp khách du lịch thuận tiện trong việc đi lại, mua sắm,
tiết kiệm được thời gian cho việc đi du lịch. Ngược lại, khi du lịch phát triển, nó sẽ
buộ
c ngành ngân hàng tự cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ để cạnh tranh và thu
hút khách hàng.
Hơn nữa, du lịch phát triển kéo theo sự phát triển của các ngành công nông nghiệp
và chế biến thực phẩm. Khi khách du lịch lưu trú ở một nước hoảng năm ngày, họ sẽ
phải tiêu thụ một khối lượng lớn lương thực. Không phải xây dựng nhà máy, không
phải đầu tư nhiều vào đóng gói, bảo quản và vậ
n chuyển, nước này có thể tiêu thu tại
chỗ một khối lượng lớn thực phẩm, tạo ra nhiều việc làm và thu hút được số luợng
lớn ngoại tệ.
Theo tính toán của Tổ chức Du lịch Thế giới, thì trong cơ cấu chi tiêu của du khách,
có tới 40% số tiền khách đi du lịch dùng chi vào việc mua sắm. Đây là nhu cầu cần
thiết của khách mà du lịch phải tìm cách đáp ứng, và việc đáp ứ
ng nhu cầu này có
thể tạo ra nhiều lao động cũng như thu được nguồn ngoại tệ cho đất nước.
Du lịch quốc tế cũng đem lại những điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng các quan
hệ kinh tế của các thương gia, các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua việc
khách du lịch kết hợp tham quan du lịch với việc tìm hiểu thị trường, môi trường đầu

kinh doanh. Du lịch làm thay đổi sắc thái, cơ cấu kinh tế của mỗi vùng, mỗi địa
phương và mỗi quốc gia. Thông qua việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành
du lịch và các cung cấp dịch vụ khác, du lịch tạo điều kiện cho các thành phần kinh
tế huy động nguồn lực vật chất, lao động để phát triển kinh tế địa phương. Du lịch
tạo điều ki
ện phát triển tới cả các vùng sâu, vùng xa, từ đó nâng cao trí thức, tạo việc
làm và thu nhập cho người bản địa và từ đó tạo nên chính khoản đầu tư cho cuộc
sống họ.
Khoỏ Lun Tt Nghip

Thu nhập xuât khẩu ton cầu 1999
Thực phẩm
Máy tính & thiết bị VP
Thiết bị viễn thông
Sắt thép
Sản phẩm tự động hoá
0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600
Du lịch
Sản phẩm hoá học
Nhiên liệu
Dệt may
Khoáng sản
Khoá Luận Tốt Nghiệp

Dương Phú Nam – Lớp A2 CN9
23

Ngày nay cùng với xu thế toàn cầu hoá, thế giới ngày càng liên kết chặt chẽ hơn về
mọi mặt, quan hệ giữa các quốc gia cũng trở nên mật thiết hơn. Hợp tác để phát triển
kinh tế là mục đích của các nhà chính trị và các quốc gia. Việc tạo dựng ngôi nhà
chung Châu Âu, hệ thống quy đổi đồng tiền chung đã tạo điều kiện thuận lợi cho
việc nhập cảnh giữa các n
ước với nhau, dễ dàng trong việc thanh toán, kích thích nhu
cầu đi lại thăm quan du lịch. Hơn nữa việc bùng nổ các phương tiện chuyên trở hiện
đại ở mọi nơi mọi lúc giúp rút ngắn được thời gian hành trình, lưu trú, giảm chi phí
cho du khách, kéo dài thời gian giải trí vốn eo hẹp của khách du lịch. Ngoài ra, Cuộc
cách mạng Công nghệ Thông tin (Information Technology Revolution) đã phát triển 2.1 Tổng quan hoạt động du lịch thế giới theo vùng
2.1.1 Châu Âu: Là khu vực phát triển nhất của du lịch thế giới năm 2000, thu hút
lượng du khách lớn đến với Đức tham dự EXPO 2000 và tới Italia với lễ hội Vatican.
Các nước Đông Âu đã hồi phục trở lại sau xung đột Kosovo và Thổ Nhĩ Kỳ cũng hồi
phục lại sau 2 năm du lịch suy giảm do sự bất ổn định v
ề chính trị cũng như xuất
hiện nhiều thảm hoạ tự nhiên. Croatia tiếp tục phát triển mạnh sau 1 năm suy xụp,
đón 2 triệu lượt khách vào năm 1999. Slovania cũng có bước nhảy vọt (tăng 23%),
Macedonia (tăng 24%), Bosnia Herzegovina (tăng 24%) và Nga (15%), Phần Lan
(10%), Estonia (16%).
Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới

2.1.2 Châu Mỹ: Đạt mức tăng trưởng nhanh nhất vùng Ca-ri-bê (tăng 7,5%), trong
khi Trung tâm và Bắc Châu Mỹ cũng đạt những mức tăng khích lệ 7% và 5,7%.
Lượng khách đến với Mỹ tăng lên 4,9% do các thị trường chính ở các nước khác tiếp
L−ît kh¸ch du lÞch trªn thÕ giíi
628.9
652.2
696.7
692.7
580
600
620
640
660
680


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status