LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh
tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam khi
xuất khẩu sang thị trường Mỹ?
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
MỤC LỤC
TRAN
G
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I. LÍ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
1
1.1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1
1.1.1 NĂNG LỰC CẠNH TRANH LÀ GÌ 1
1.1.2 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH
2
1.1.2.1 CÁC CHỈ
TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH QUỐC GIA
2
1.1.2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH NGÀNH HÀNG
CHÍNH CỦA VIỆT NAM
24
1.3.2 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO NĂNG LỰC C
ẠNH
TRANH MẶT HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT
NAM
27
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG
THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
29
2.1BỨC TRANH CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG THUỶ SẢN MỸ 29
2.1.1 THỊ HIẾU TIÊU DÙNG VÀ TẬP QUÁN KINH
DOANH CỦA NGƯỜI M
Ỹ
29
2.1.1.1 THỊ HIẾU TIÊU DÙNG CỦA NGƯỜI MỸ 29
2.1.1.2 TẬP QUÁN KINH DOANH CỦA NGƯỜI MỸ 31
2.1.2 CÁC SẢN PHẨM THUỶ SẢN TRONG VÀ NGOÀI
NƯỚC ĐƯỢC NGƯỜI TIÊU DÙNG MỸ ƯA CHUỘNG
33
2.1.3 CÁC QUỐC GIA CHỦ YẾU VỀ XUẤT KHẨU THUỶ
SẢN SANG MỸ
39
2.1.3.1 CANADA 40
2.1.3.2 THÁI LAN 42
2.1.3.3 TRUNG QUỐC 43
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
2.1.4 CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI VÀ HỆ THỐNG LUẬT
72
3.1 Giải pháp về nguồn hàng 72
3.1.1 Nâng cao năng lực khai thác và nuôi trồng thuỷ sản 72
3.1.2 Nâng cao năng lực chế biến 77
3.1.3 Thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm 79
3.2 Giải pháp về thị
trường 82
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ xuất
khẩu.
82
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
3.2.2 Phát huy vai trò của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ
sản Việt Nam (VASEP) trong việc hỗ trợ xuất khẩu.
82
3.3.3 Thay đổi thuế và thành lập quỹ tín dụn_ hỗ trợ xuất khẩu 83
3.3.4 Chú trọ9‘Ămở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao sức
cạnh tranh của hàng thuỷ sản trên thị trường Mỹ.
83
3.3 Giải pháp về phân phối sản phẩm 84
3.3.1 Hiểu rõ các chính sách th
ương mại và nắm chắc hệ thống
pháp luật trong ngành thuỷ sản Mỹ
84
3.3.2 Giải quyết tốt vấn đề thương hiệu sản phẩm 85
3.3.3 Lựa chọn kênh phân phối hiệu quả nhất 87
3.3.4 Thực hiện tốt mối quan hệ ngoại giao 87
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
hơn các thị tr
ường khác, và lượng nhập khẩu cũng lớn vào hàng đầu thế giới.
Hơn nữa thị trường này cũng không khắt khe như thị trường EU về các yêu
cầu kiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm hay dư lượng kháng sinh đối với
thuỷ sản nhập khẩu.
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
Xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ đúng là có rất nhiều thuận lợi và thị trường
này thật sự là một mảnh đất màu mỡ, tuy nhiên cũng chính vì thế nên nó vô
cùng hấp dẫn, là mục tiêu của rất nhiều các quốc gia, không phải chỉ dành
riêng cho Việt Nam. Hiệp định thương mại Việt Mỹ mở ra cho ngành thuỷ
sản xuất khẩu Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng cũng
đầy thách thức trong đó
thách thức lớn nhất là tính cạnh tranh quyết liệt tại thị trường này. Đặc biệt
khi chúng ta mới chỉ nổi lên ở Mỹ từ 2 năm nay, chúng ta chưa có nhiều kinh
nghiệm như các nước đi trước như Thái Lan, Trung Quốc là hai cường quốc
về xuất khẩu thuỷ sản và là các nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất vào Mỹ.
Việc nâng cao năng lực c
ạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất khẩu là rất cần
thiết và vô cùng quan trọng, nó sẽ là vũ khí quyết định khả năng tồn tại, đứng
vững của doanh nghiệp. Đây không chỉ là nhiệm vụ của riêng doanh nghiệp
mà của cả chính phủ và tất cả những ai quan tâm đến sự phát triển ngành thuỷ
sản Việt Nam.
“Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng thuỷ sả
n
Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ?”, đây một câu hỏi lớn cho tất
cả các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam. Hi vọng bài khoá luận tốt
nghiệp này có thể trả lời được phần nào câu hỏi đó với các nội dung sau:
Chương I. Lí luận chung về năng lực canh tranh và tầm quan trọng
của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất kh
ẩu Việt
tức là một môi trường có mức độ cạnh tranh rất khốc liệt và liên tục gia tăng.
Vậy cạnh tranh là gì và năng lực cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh trên thị trường hàng hoá (sau đây gọi tắt là cạnh tranh) là
việc đấu tranh hoặc giành giật của một số đối thủ về khách hàng, thị trường
hoặc nguồn lực của các tổ chức.
Năng lực cạnh tranh là một khái niệm phức tạp, hiện nay năng lực cạnh
tranh được chia theo các cấp khác nhau, ít nhất bao gồm 3 cấp độ là:
-
Năng lực cạnh tranh quốc gia xét trong quan hệ giữa các quốc
gia trên phạm vi toàn cầu.
- Năng lực cạnh tranh công ty (hay doanh nghiệp) xét trong quan
hệ giữa các tập đoàn công ty, giữa các ngành hàng.
- Năng lực cạnh tranh sản phẩm xét trong quan hệ với các sản
phẩm cùng loại hoặc có khả năng gây tranh chấp trên thị trường
trong và ngoài nước.
Theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF): “Năng lực cạnh tranh của m
ột
quốc gia là khả năng đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các
chính sách, thể chế tương đối bền vững và các đặc trưng kinh tế khác”. Từ đó
có thể mở rộng khái niệm năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho một ngành hàng:
“Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của một ngành hàng là khả năng một chủ thể
tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị ph
ần tại các thị trường ngoài nước mà tại đó
có nhiều chủ thể khác cùng tham gia kinh doanh ngành hàng đó, thông qua
việc tận dụng lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất và một loạt các
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
nhân tố đặc trưng khác của ngành”. Việc đạt tới một sự tăng trưởng về thị
phần đòi hỏi một sự phối hợp xác đáng các yếu tố vĩ mô và vi mô thông qua
việc định hướng một cách tích cực đối với sức cạnh tranh của mặt hàng. Năng
lực cạnh tranh của ngành hàng thuỷ sản có thể hiểu là khả năng mà ngành
của Chính phủ, những chính sách tài khoá, các chỉ tiêu liên quan đến tài chính
như khả năng thực hiện các hoạt động trung gian tài chính, rủi ro tài chính,
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
đầu tư và tiết kiệm, các chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng như giao thông liên lạc,
kho tàng bến bãi, các chỉ tiêu về quản trị, lao động…
b) Khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ liên tục được nhắc đến như là chìa khoá cho sự
thành công của mỗi quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế tri thức
đang dần chiếm vị trí thống lĩnh thì khoa học công nghệ đặc biệt là sự phát
tri
ển của mạng lưới thông tin Internet trở thành yếu tố quan trọng bậc nhất.
Đối với các quốc gia đang phát triển, thì việc đầu tư vào khoa học và công
nghệ để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một bước tiến
chiến lược vững chắc trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia
trên trường quốc tế. Các chỉ tiêu về khoa học công nghệ bao gồm những chỉ
tiêu về năng lực phát triển công nghệ trong nước (công nghệ thông tin và viễn
thông, công nghệ sinh học, công nghệ sản xuất, khai thác v.v…), khai thác
công nghệ thông qua đầu tư nước ngoài, hoặc phát triển công nghệ thông qua
các kênh chuyển giao công nghệ.
c)Thể chế công
Thể chế công được đánh giá bằng các chỉ tiêu chi tiết hơn như hệ thống
pháp luật, tình hình chống tham nhũng và chống tội phạm có tổ chức, các thể
chế pháp lý, các luật và các vă
n bản pháp quy khác.
1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh ngành hàng
a) Lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh là một yếu tố rất quan trọng có ý nghĩa quyết định đến
năng lực cạnh tranh của một quốc gia, một doanh nghiệp cũng như một ngành
hàng. Đó là tập hợp tất cả các yếu tố tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm bao
gồm nguồn nhân lực, vật lực và
luôn là một động thái chiến lược nhằm nâng cao tối đa tính thích nghi của
ngành hàng đối với sự thay đổi và đặc điểm khác nhau của các thị trường mục
tiêu. Nhờ đó, nó còn giúp cho việc mở rộng thị trường, thâm nhập các thị
trường mới và bao được nhiều các phân đoạn thị tr
ường khác nhau.
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm
a) Giá cả
Các nhà sản xuất luôn hiểu rằng, sản phẩm làm ra có mức giá phải
chăng, rẻ hơn đối thủ cạnh tranh trong khi chất lượng như nhau thì sẽ có năng
lực cạnh. Giá cả luôn là yếu tố quyết định cuối cùng xét trong tầm vĩ mô.
Muốn giảm giá bán thì doanh nghiệp phải tăng năng suất, giảm các chi phí
phụ có trong giá thành s
ản phẩm. Điều này lại liên quan đến năng lực quản lí
của doanh nghiệp, trình độ kĩ thuật công nghệ, nguồn nhân lực v.v… Một ví
dụ dễ thấy về mặt hàng Cá tra và cá basa của Việt Nam có giá cả phù hợp,
chất lượng tốt đã thể hiện rõ thế mạnh của mình trên thị trường Mỹ trong vài
năm trở lại đây.
b) Chất lượng
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
Đời sống nâng cao, người tiêu dùng cũng đòi hỏi những sản phẩm có
chất lượng cao hơn. Chất lượng sản phẩm phân đoạn thị trường. Đặc biệt với
những nước phát triển như Mỹ, các nước EU, Nhật Bản, thu nhập trung bình
của người dân rất cao thì yếu tố chất lượng, và lại là chất lượng hàng thuỷ sản
(thực phẩm), được đặt lên hàng đầ
u trước khi bàn đến vấn đề giá. Nâng cao
chất lượng sản phẩm luôn là phương châm của các nhà sản xuất biết nhìn xa
trông rộng
c) Quy mô thị trường
Quy mô thị trường cũng là một yếu tố quan trọng đánh giá năng lực
cạnh tranh của một sản phẩm. Một sản phẩm có quy mô thị trường lớn ắt có
96.1
0
20
40
60
80
100
120
140
160
1990 1995 2000
Nuôi trồng TS Tổng sản lợng TS thế giới Khai thác TS
Hỡnh 1.2: Giỏ tr thng mi thu sn th gii (t USD)
38.9
51.7
55.2
82.5
107.8
115.2
43.6
56.1
60
0
20
40
60
80
100
120
năm 2001. Tuy nhiên điều đáng chú ý là sản lượng thuỷ sản đông lạnh không
tăng trong 3 năm qua. Sản phẩm thuỷ sản đóng hộp tăng nhẹ từ 12 triệu tấn
đến 13 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm khô (bao gồm các phương pháp chế
biến truyền thống như hun khói, muối, sấy khô…) giảm trong nhiều năm.
Việc phát triển khoa học và công nghệ cùng với những giây chuyền làm lạnh
tiên tiến và sử dụng lò vi sóng làm ra các sản phẩm thuận tiện, ăn liền và các
sản phẩm giá trị gia tăng khác đang ngày càng gia tăng.
Trong tổng số sản lượng thuỷ sản, chỉ 25% được bán ra dưới dạng tươi
sống trong khi 75% là dùng để chế biến. Trong tổ
ng số 75
% lượng thuỷ sản chế biến này, 40% được chế biến thành bột cá và dầu cá,
60% được chế biến thành thực phẩm cho người. Trong những năm qua, sản
lượng bột cá rất ổn định (chiếm 30% trong tổng sản lượng). Sản lượng khai
thác dùng để chế biến bột cá cao nhất chiếm tới 38% vào năm 1970 nhưng lại
giảm xuống nhanh chóng còn 27% vào năm 1973 do hiện tượng El Ninô ở
ngoài kh
ơi vùng biển Nam Mỹ và từ đó đến nay vẫn chưa được khôi phục.
Về xuất khẩu thuỷ sản, trong những năm gần đây, xuất khẩu cá và các
sản phẩm thuỷ sản trên thế giới (bao gồm bột cá và dầu cá) tăng lên đáng kể
với giá trị tăng từ 7 tỷ USD năm 1976 lên tới 56 ty USD năm 2001. Các nước
đang phát triển đóng vai trò quan trọng trong buôn bán thương mại và lượng
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
xuất khẩu chiếm gần 50% trong tổng lượng xuất khẩu trên thế giới. Năm 2000
và 2001, lượng xuất khẩu của những nước này cao hơn ít so với các nước phát
triển và xu hướng sẽ tiếp tục còn tăng cao hơn, đặc biệt là trong tình hình
nguồn lợi khó khăn của các nhà xuất khẩu thuỷ sản chính ở các nước phát
triển.
Về nhập khẩu thuỷ sản, tổng nhập khẩ
u các sản phẩm thuỷ sản thế giới
giảm nhẹ trong năm 2001 về giá trị đạt 59.300 triệu USD. Các nước phát triển
thuỷ sản của toàn thế giới.
Bảng 1.1: Giá trị nhập khẩu thuỷ sản thế giới thờ
i kì 1991- 2000
Năm Giá trị NK thuỷ sản (tỷ USD) % tăng, giảm so với
năm kế trước
1991 43,6
1992 45,4 +4,1
1993 44,6 -1,7
1994 51,1 +14,5
1995 56,0 +9,8
1996 57,2 +2,1
1997 56,6 -1,1
1998 55,1 -2,7
1999 57,6 +4,5
2000 60,0 +4,1
Nguồn: Tạp chí khoa học và công nghệ thuỷ sản số 8/2003
Theo công bố của FAO, giá trị nhập khẩu thuỷ sản năm 2000 đạt 60 tỷ
USD, tăng 4,1% so với mức năm 1999, 4,9% so với mức năm 1996 và 37,6%
so với mức năm 1991. Diễn biến giá trị nhập khẩu thuỷ sản thế giới thời kỳ
1991- 2000 như ở bảng 2.
Cuộc khủng hoảng tài chính ở khi vực Đông Á và Đ
ông Nam Á năm
1997 ảnh hưởng rất lớn tới nhập khẩu thuỷ sản thế giới. Tuy nhiên, tới năm
1999 gía trị đã vượt mức cao của năm 1996 và tiếp tục tăng trưởng với mức
trên 4%/năm. Diễn biến giá trị nhập khẩu thuỷ sản thế giới thập kỉ 1991- 2000
vừa qua cho thấy nó luôn luôn biến động, tăng giảm đan xen rất khó có thể dự
báo chính xác được.
1.2.2.1 Thị trường Mỹ
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
Mỹ là một nước nhập khẩu thuỷ sản lớn thứ hai trên thế giới sau Nhật
1.2.2.2 Thị trường Nhật Bản
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
Bảng 1.2: Khối lượng và giá trị hàng thuỷ sản nhập khẩu Nhật Bản
thời kì 1991- 2001
Năm Khối lượng
nhập khẩu
(1000T)
% tăng, giảm so
với năm kế trước
Giá trị nhập
khẩu (triệu
USD)
% tăng, giảm
so với năm
kế trước
1991 2846 12.519
1992 2970 +6,0 13.254 +6,0
1993 3124 +7,6 14.572 +10,3
1994 3295 +6,4 16.648 +14,8
1995 3582 +8,5 18.307 +10,2
1996 3450 -3,6 17.588 -3,8
1997 3411 -1,2 16.090 -8,5
1998 3103 -8,2 13.291 -16,8
1999 3415 +10,0 15.266 +14,7
2000 3544 +4,1 15.513 +2,0
2001 3590 +1,0 15269 -1,6
Nguồn: Tạp chí khoa học và công nghệ thuỷ sản số 8/2003
Hàng năm, Nhật Bản khai thác được 7 triệu tấn thuỷ sản các loại và
hơn 1 triệu tấn là thu được từ nuôi trồng, nhưng Nhật Bản vẫn phải nhập khẩu
500
1000
1500
2000
2500
3000
1991 1993 1995 1997 1999 2000
Trung Quèc Mü Nga Hμn Quèc Th¸i Lan
Nguồn: Tạp chí khoa học và công nghệ thuỷ sản số 8/2003
Nhật Bản nhập khẩu thuỷ sản từ hàng trăm nước trên thế giới. Tuy
nhiên chỉ có 10 nước cung cấp chính các sản phẩm thủy sản cho thị trường
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
Nhật Bản đó là Trung Quốc, Mỹ, Nga, Hàn Quốc, Thái Lan, Inđônêxia, Chi
Lê, Đài Loan, ấn Độ, Na Uy (hình 1.3).
Hiện nay, người tiêu dùng Nhật Bản chuyển dần sang tiêu thụ các sản
phẩm thuỷ sản bình dân thay cho các sản phẩm thuỷ sản cao cấp. Các nước
dẫn đầu về xuất khẩu thuỷ sản vào Nhật Bản hiện nay là Trung Quốc, Mỹ,
Nga, Hàn Quốc đều lấy cá là sản phẩm xuất khẩu chính theo xu hướng tiêu
dùng hi
ện nay của người Nhật.
1.2.3 Các nước xuất khẩu thuỷ sản lớn trên thế giới và xu thế cạnh
tranh về xuất khẩu thuỷ sản giữa các nước này
Có rất nhiều nước xuất khẩu thuỷ sản nhưng gần 95% giá trị thuộc về
50 nước, 21 nước có giá trị xuất khẩu thuỷ sản năm 2000 từ 1 tỷ USD trở lên,
6 nước dẫn đầu có giá trị
xuất khẩu từ 2 tỷ USD trở lên. 4 nước Thái Lan,
Trung Quốc, Nauy và Mỹ có giá trị xuất khẩu từ 3 tỷ USD trở lên.
Bảng 1.3: Giá trị và khối lượng thuỷ sản xuất khẩu trên thế giới thời kì
1991- 2000
sản của Thái Lan thời kì 1991- 2000 như sau:
Bảng 1.4: Giá trị thuỷ sản xuất khẩu Thái Lan 1991-2000
Năm Giá trị
xuất khẩu % tăng, giảm so với năm kế trước
1991 2.901 -
1992 3.071 +5,8
1993 3.404 +9,6
1994 4.190 +23,5
1995 4.449 +8,5
1996 4.118 +6,6
1997 4.329 +5,6
1998 4.031 +6,2
1999 4.110 +2,7
2000 4.367 +6,3
Nguồn: Tạp chí khoa học và công nghệ thuỷ sản số 3/2002
Năm 1995 giá trị xuất khẩu tăng tới 53,4% so với năm 1991. Cuộc
khủng hoảng tài chính năm 1997 tuy hậu quả rất nặng nề cho nền kinh tế Thái
Lan, nhưng xuất khẩu thuỷ sản vẫn mạnh và sau 2- 3 năm giá trị lại trở lại gần
bằng mức kỉ lục năm 1995.
Năm 2000, giá trị xuất kh
ẩu thuỷ sản của Thái Lan đạt 4,36 tỷ USD,
chiếm tỷ trọng gần 8% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản thế giới. Thái Lan có
các mặt hàng xuất khẩu thuỷ sản chủ lực là tôm đông, hộp tôm, hộp cá ngừ,
mực đông, hộp cá các loại với tỷ trọng như sau:
Hình 1.4: Cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản của Thái Lan năm 2000
Khoá luận tốt nghiệp Phan Thị Vân- Lớp Nhật 2- K38F
T«m ®«ng , 35.3,
42%
Hép t«m, 23.7,
28%
1991 1.181 -
1992 1.560 +30,0
1993 1.542 -1,3
1994 2.320 +54,6
1995 2.854 +23,9
1996 2.854 0
1997 2.937 +5,0
1998 2.656 -8,6
1999 2.960 +13,8
2000 3.606 +24,1
Ngun: Tp chớ khoa hc v cụng ngh thu sn s 3/2002
Khỏc hn vi Thỏi Lan da ch yu vo tụm sỳ nuụi, Trung Quc da
hn vo cỏc sn phm cỏ gm cỏ ụng, cỏ ti, cỏ sng v cỏ hp. C cu cỏc
nhúm hng xut khu chớnh nh sau:
Hình 1.5 Cơ cấu hng thuỷ sản xuất khẩu Trung Quốc 2000
39.1
25.3
24
9.2
2.4
Cá đông, tơi v sống
Cá hộp
Giáp xác, nhuyễn thể
Giáp xác hộp, nhuyễn thể
hộp
Các sản phẩm khác
Ngun: Tp chớ khoa hc v cụng ngh thu sn s 3/2002
Cỏc mt hng xut khu chớnh l cỏ bin ti v cỏ ụng nguyờn liu,
cỏ philờ ụng v ti, cỏ hp, tụm ụng, cỏ chỡnh, cua, cỏ sng. Mc dự cú
xuống còn 2,4 tỷ USD năm 1998 (giảm 33%). Từ năm 1998 đến năm 2000,
giá trị xuất khẩu tăng dần và đạt 3 tỷ USD năm 2000 (số 4 thế giới). Nguyên
nhân chính là hàng xuất khẩu của Mỹ có giá trị không cao, ít hàng cao cấp,
chủ yếu là cá biển khai thác (cá tuyết, cá hồi, cá trích), hàng cao cấp chỉ có
tôm hùm, cá biển, surimi cá tuyết. Thị trường tiêu thụ thuỷ sản của Mỹ cũng
h
ẹp (chủ yếu là Nhật Bản, Canađa). Xu hướng của Mỹ là xuất khẩu tiếp tục