ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN THỊ KHÁNH VÂN
KHÓA: 2015 - 2019
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện
Giảng viên hướng dẫn
sung ý kiến đóng góp của q thầy cơ giáo, để bài khóa luận này được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 03 tháng 05 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Khánh Vân
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.............................................................................3
5. Kết cấu của đề tài gồm 3 phần: ...................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ INTERNET BANKING VÀ Ý
ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠ ...............................................................................................................9
1.1. Tổng quan về NHTM ...............................................................................................9
1.1.1. Khái niệm NHTM.................................................................................................9
1.1.2. Chức năng của NHTM ........................................................................................10
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của NHTM .....................................................................11
1.1.4. Vai trò của NHTM: .............................................................................................14
1.2. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử ...............................................................16
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................16
1.2.2. Các hình thức của ngân hàng điện tử ..................................................................17
1.3. Tổng quan về dịch vụ Internet Banking ...............................................................20
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................................20
2.3.2. Mô tả hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng . ..............…………………………….
52
2.3.2.1. Thời gian sử dụng của khách hàng ...................................................................52
2.3.2.2. Mục đích dịch vụ Internet banking của khách hàng.........................................52
2.3.3.3. Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ Internet Banking của
Ngân hàng......................................................................................................................53
2.3.2.4. Lý do khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet Banking của
Ngân hàng......................................................................................................................53
2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .......................................................................54
2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................................57
2.3.5. Kiểm định sự phù hợp của mơ hình ..................................................................62
iii
2.3.5.1 Xây dựng mơ hình hồi quy ..............................................................................62
2.3.5.2. Phân tích hồi quy ..............................................................................................63
2.3.5.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình....................................................................64
2.3.5.4. Kiểm định sự phù hợp của mơ hình .................................................................65
2.3.6. Dị tìm các vi phạm giả định cần thiết ..............................................................66
2.3.7 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Internet
Banking của Ngân hàng Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế ....................................67
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG AGRIBANK ,CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ..........................................75
3.1. Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Agribank-Chi nhánh Thừa
Thiên Huế ......................................................................................................................75
3.2. Giải pháp...............................................................................................................76
3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ......................................................................................76
3.2.2. Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố “nhận thức hữu ích” của khách hàng cá
Bảng 2.1:
Tình hình nhân sự tại NHNo & PTNT Thừa Thiên Huế:........................40
Bảng 2.2.
Tình hình huy động vốn của Agribank Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2016 2018 .........................................................................................................42
Bảng 2.3:
Tình Hình Sử Dụng Vốn..........................................................................44
Bảng 2.4:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Huế 2016-2018 ................44
Bảng 2. 5.
Cơ cấu mẫu theo giới tính........................................................................49
Bảng 2. 6.
Cơ cấu mẫu theo độ tuổi ..........................................................................50
Bảng 2.7:
Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp .................................................................50
Bảng 2.8:
Kiểm định KMO và Bartlett’s Test .........................................................58
Bảng 2.16:
Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập ...................................................58
Bảng 2.17.: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc ................................61
Bảng 2.18:
Rút trích nhân tố biến phụ thuộc .............................................................61
Bảng 2.19:
Hệ số phân tích hồi quy ...........................................................................63
Bảng 2.20:
Đánh giá độ phù hợp của mơ hình...........................................................64
Bảng 2.21:
Kiểm định ANOVA.................................................................................65
v
Bảng 2.22.: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm nhận thức dễ sử dụng ...............68
Bảng 2.23.: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm sự tin tưởng..............................69
Bảng 2.24.:
: Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
KH
: Khách hàng
NHNN
: Ngân hàng Nhà Nước
NHNo & PTNT : Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
NHPH
: Ngân hàng phát hành
NHTM
: Ngân hàng thương mại
VN
: Việt Nam
IB:
Internet Banking
TTH
: Thừa Thiên Huế
dịch vụ Internet Banking mang lại vì vậy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày
1
2
. />Link: />
1
càng gây gắt, để tồn tại và phát triển buộc các ngân hàng phải hoàn thiện và nâng cao chất
lượng dịch vụ, đồng thời mở rộng thị trường, tích cực tìm kiếm khách hàng mới đưa dịch
vụ Internet Banking vào ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm cho ngân hàng.
Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế là một đơn vị thành viên của Agribank
có triển khai áp dụng dịch vụ Internet Banking. Như đã nói ở trên thì lợi ích mà IB
mang lại rất lớn tuy nhiên người dân ở Huế cịn thờ ơ và chưa có thói quen sử dụng IB
để giao dịch với ngân hàng. Chính vì vậy, chỉ khi hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking của ngân hàng Agribank thì ngân hàng mới
có thể thành cơng trong việc thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này cũng như tăng
doanh thu đồng thời tăng uy tín cho ngân hàng của mình.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, cùng với kiến thức đã được
học ở trường và qua quá trình tìm hiểu, em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân
tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh
Thừa Thiên Huế” với mong muốn sẽ tìm hiểu các yếu tố có tác động trực tiếp đến ý
định của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng. Đồng thời nghiên cứu này sẽ
giúp ngân hàng Agribank tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ
Internet banking. Từ đó giúp ngân hàng biết đầu tư phát triển yếu tố nào để gia tăng số
lượng khách hàng sử dụng dịch vụ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
-
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế. Công tác điều tra được tiến hành chủ
yếu ở trụ sở chính, một số phịng giao dịch và tại các máy ATM của chi nhánh trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
-
Về thời gian: Các số liệu được sử dụng để phân tích trong đề tài chủ yếu là những
số liệu chung của chi nhánh về dịch vụ Internet Banking từ năm 2016 – 2018
-
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng
dịch vụ Internet banking-chi nhánh Thừa Thiên Huế và đề xuất giải pháp thu hút
khách hàng sử dụng dịch vụ Internet banking của chi nhánh này.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.1.Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp định tính nhằm thu thập dữ liệu thứ cấp để đề
xuất mơ hình và thu thập dữ liệu sơ cấp để hoàn chỉnh bảng hỏi cho nghiên cứu định lượng.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin từ giáo trình, Website, sách báo, tạp
3
chí...để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.Các cơng trình nghiên cứu và các khóa
luận tốt nghiệp để có thơng tin tham khảo để phục vụ xây dựng hướng nghiên cứu.
-Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn 10 khách hàng giao dịch tại ngân hàng Agibank
Huế nhằm thu thập được những ý kiến tổng quan của khách hàng về ý định sử dụng
thuận tiện. Kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện giúp xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên
cứu nhưng không mất nhiều thời gian và chi phí mà vẫn đem lại hiệu quả điều tra.
4
Phương pháp tính cỡ mẫu:
Xác định quy mơ mẫu: sử dụng một số cơng thức tính kích thước mẫu như sau:
+ Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS.20 (2008) cho rằng “Thơng thường thì số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng
4 đến 5 lần số biến trong phân tích nhân tố”. Trong bảng hỏi có 25 biến quan sát, nên
cỡ mẫu ít nhất là đảm bảo 125.[12]
+ Theo Hair & các cộng sự (1998): kích thước mẫu tối thiểu để đảm bảo tính
đại diện cho tổng thể theo nguyên tắc cỡ mẫu được chọn gấp 5 lần số biến độc lập. Mơ
hình đo lường dự kiến có 25 biến quan sát, như vậy kích thước mẫu cần thiết là 125.
+ Từ những phương pháp xác kích thước mẫu trên, đề tài này xác định kích
thước mẫu cần điều tra là 125 khách hàng.
Thang đo sử dụng
Có 12 khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu này, trong đó có 7 khái niệm ở
dạng biến tiềm ẩn và 5 khái niệm ở dạng biến quan sát.
Các khái niệm ở dạng biến quan sát bao gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp,
trình độ học vấn, thu nhập hàng tháng. Các khái niệm biến tiềm ẩn là nhận thức hữu
ích, nhận thức dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội, sự tin tưởng, thái độ, sự tương thích, ý
định sử dụng.
Một số thang đo sử dụng để đo lường các khái niệm tiềm ẩn trên là các thang đo
có trên thế giới. Các thang đo này đã được kiểm định nhiều lần trên nhiều thị trường
khác nhau. Vì vậy nghiên cứu này chỉ áp dụng cho thị trường Việt Nam. Tất cả các
thang đo được đo lường dạng Likert 5 điểm, trong đó:
1. Rất khơng đồng ý
2. Khơng đồng ý
3. Bình thường
của EFA: Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0.4
được xem là quan trọng, Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
- Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn yêu cầu: Hệ số tải
6
nhân tố > 0.5
- 0.5 ≤ KMO ≤1: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số được dùng để
xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tích nhân
tố là thích hợp.
- Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05): Đây là một đại lượng
thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến khơng có tương quan trong tổng thể.
Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05) thì các biến quan sát có mối
tương quan với nhau trong tổng thể.
Phân tích hồi quy tương quan:
Sau khi tiến hành điều tra sơ bộ và lập bảng hỏi chính thức, đề tài sẽ rút ra được
các biến định tính phù hợp để điều tra và lập mơ hình hồi quy với các biến độc lập và
biến phụ thuộc.
Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố EFA, xem xét các giả định
cần thiết trong mơ hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra phần dư chuẩn hóa, kiểm tra
hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị Durbin – Watson. Nếu các giả định ở
trên không bị vi phạm, mô hình hồi quy được xây dựng. Hệ số R2 cho thấy các biến
độc lập đưa vào mơ hình giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của biến
phụ thuộc.
Mơ hình hồi quy có dạng:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + ….+ βnXn + ei
Trong đó:
Y : Biến phụ thuộc
β0 : Hệ số chặn (Hằng số)
β1 : Hệ số hồi quy riêng phần (Hệ số phụ thuộc)
hoạt động của nó trên thị trường tài chính hoặc kết hợp tính chất mục đích và đối
tượng hoạt động.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài chính.
Theo như Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đã nêu: “ Ngân hàng là cơ sở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của
công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình hức khác và sử dụng tài
ngun đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".
Ở Việt Nam, theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số
47/2010/QH12: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là
9
nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh tốn. Ngồi ra, NHTM cịn cung
cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.2. Chức năng của NHTM
• Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trị là
cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân
hàng thương mại vừa đóng vai trị nhận tiền gửi, vừa đóng vai trị là người cho vay và
hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp
trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của NHTM
NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy động
vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác. Ba nghiệp vụ này có
quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế
mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong quá trình
hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động
kinh doanh của NHTM.
-
Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của
NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
-
Nghiệp vụ tiền gửi: Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các
khoản tiền gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh tốn hoặc với mục đích bảo quản
tài sản mà từ đó NHTM có thể huy động được. Ngồi ra NHTM cũng có thể huy
động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân
hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
-
Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này
để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo
khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài
11
Ngân hàng mang lại.
-
Nghiệp vụ sử dụng vốn: Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của
NHTM vào các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an tồn kinh doanh cũng như
tìm kiếm lợi nhuận. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
-
Nghiệp vụ ngân quỹ: Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được
dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an tồn về khả năng thanh tốn hiện thời
12
cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ
bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra
-
Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM. NHTM đi
vay để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi NH thương
mại đều phải tìm cách giải quyết. Thơng thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay
này chiếm tới 65 - 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay có
thể được phân loại bằng nhiều cách: theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vay
trung hạn và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay
khơng có đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại,
cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua...
-
Các dịch vụ khác: Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng, tiền; cho
thuê két sắt, bảo mật...
13
1.1.4. Vai trò của NHTM:
Tập trung và cung cấp vốn cho nền kinh tế.
NHTM là nơi tập trung vốn tạm thời nhận để cung cấp cho các nhu cầu của nền
kinh tế, qua đó chuyển tiền thành tư bản để đầu tư phát triển sản xuất và tăng cường
hiệu quả hoạt động của tiền vốn. Trong xã hội luôn ln tồn tại tình trạng thừa và thiếu
vốn một cách tạm thời. Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi tạm thời thì muốn bảo
quản số tiền một cách an tồn và có hiệu quả nhất. Trong khi đó những cá nhân, tổ
chức có nhu cầu về vốn thì muốn vay được những khoản vốn nhằm phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của mình. Chính vì vậy NHTM là một trung gian tài chính tốt nhất để
thực hiện chức năng cầu nối giữa cung và cầu về vốn. Ngân hàng là một địa chỉ tốt
nhất mà người dư thừa về vốn có thể gửi tiền một cách an tồn, hiệu quả nhất và
ngược lại cũng là một nơi sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu về vốn của các cá nhân hay
doanh nghiệp.
Là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường.
Hoạt động của các NHTM góp phần tăng trưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. NHTM với địa
vị là một trung gian tài chính thực hiện chức nawgn cầu nối giữa cung và cầu về vốn trên
thị trường tiền tệ đã góp phần đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế, đem lại thuận lời cho
hoạt động của các cá nhân và tổ chức. Những cá nhân và tổ chức đã giả được các khoản
chi phí trong việc tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh và ngoài ra có
thể vận dụng các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng để đẩy nhanh hoạt
vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, đảm bảo cung cấp đầy đủ
kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trị điều tiết gián
tiếp vĩ mô.
Thực hiện việc phân bổ vốn giữa các vùng.
NHTM bằng hoạt động của mình đã thực hiện việc phân bổ vốn giữa các vùng
qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng khác nhau
trong một quốc gia. Hiện lượng thừa vốn hoạc thiếu vốn một cách tạm thời giữa các
vùng diễn ra thường xuyên. Do đó vấn đề đặt ra là làm sao thực hiện tốt nhất hiệu quả
huy động vốn và hoạt động chuyển vốn trong nội bộ Ngân hàng.
Là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính thế giới.
15