Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty quản lý và sửa chữa đường bộ 472 - Pdf 91

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
lời mở đầu
Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội của đất nớc, tiền lơng và đời
sống của ngời lao động luôn là một vấn đè quan trọng thu hút sự quan tâm của
nhiều ngời.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, các
chính sách và chế độ tiền lơng của Nhà nớc ngày càng có tác động sâu rộng đến
toàn bộ các hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá của đất nớc. Đồng thời điều đó có ảnh
hởng trực tiếp đến các tầng lớp dân c trong xã hội. Tiền lơng là một vấn đề phức tạp,
điều này không phải kỹ thuật tính toán mà ở chỗ nó có quan hệ mật thiết, thờng
xuyên tới từng ngời lao động, đến mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp. Nó là cầu nối giữa con ngời với sản xuất tác động đến con ngời và sản xuất
không chỉ từ phía là giá cả sức lao động, mà còn chi phối tới tâm t tình cảm ngời lao
động.
Trong mỗi Doanh nghiệp,tiền lơng là thu nhập của ngời lao động và là chi phí
sử dụng lao động. Đối với ngời lao động tiền lơng là mục đích là động lực mạnh mẽ
nhất thúc đẩy họ tham gia vào lao động với chất lợng và hiệu quả cao nhất. Ngợc lại,
đối với Doanh nghiệp tiền lơng là một khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh
doanh và mục tiêu của họ là giảm chi phí sản xuất. Chính vì vậy, công tác kế toán
tiền lơng tại các doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác kế toán lao
động, kế toán chi phí nói riêng và quản lý kinh tế nói chung.
Kế toán tiền lơng khoa học, hợp lý một mặt kích thích ngời lao động từ lợi ích
vật chất trực tiếp của mình mà quan tâm tới thời gian lao động, kết quả và chất lợng
lao động. Mặt khác còn góp phần tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm giúp Doanh nghiệp có biện pháp tiết kiệm hợp lý chi phí về lao động sống, góp
phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 472 tôi không
mong muốn gì hơn là đợc tiếp cận với những hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
1
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

1.Khái niệm và bản chất của tiền lơng.
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội, tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận quan trọng
của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh: kinh tế chính trị, xã hội,
lịch sử. Ngợc lại tiền lơng cũng tác động đến phát triển sản xuất, cải thiện đời sống và
ổn định chế độ kinh tế xã hội. Chính vì thế, không chỉ nhà nớc (ở tầm vĩ mô) mà còn
cả doanh nghiệp và ngời lao động (tầm vi mô) đều quan tâm đến chính sách tiền lơng.
Chính sách tiền lơng phải thờng xuyên đợc đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế,
chính trị, xã hội của đất nớc. Vừa qua kỳ họp quốc hội đã có nhiều sửa đổi bổ sung về
bộ luật lao động trong đó đã có ít nhiều sự thay đổi về chính sách, có chế độ trả lơng
cho ngời lao động phù hợp với tình hình hiện nay.
1.1. Tiền lơng trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất:
Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập kinh tế quốc dân, biểu hiện dới
hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho
phù hợp với số lợng, chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến. Tiền lơng phản
ánh việc trả cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động
nhằm tái sản xuất sức lao động.
Nh vậy, theo quan điểm của thời kỳ này thì tiền lơng đợc hiểu nh sau:
- Tiền lơng không phải giá trị sức lao động. Bởi vì quan điểm này đồng thời cho rằng
dới chủ nghĩa xã hội, sức lao động không phải hàng hoá cả trong khu vực sản xuất
kinh doanh cũng nh trong khu vực quản lý xã hội, nhà nớc.
- Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ các nguyên tắc
của quy luật phân phối dới chủ nghĩa xã hội.
- Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng lao động của công
nhân viên chức đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ cấp Trung ơng đến cấp cơ sở, đợc
nhà nớc thống nhất quản lý.
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
3
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
- Chế độ tiền lơng trong giai đoạn này mang nặng tính bao cấp bình quân nên không

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
2.1. Tiền lơng danh nghĩa.
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ng-
ời lao động. Số tiền này phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm
việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ kinh nghiệm ngay trong quá trình lao
động. Trên thực tế ta thấy mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh
nghĩa.
2.2. Tiền lơng thực tế.
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch
vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa
của họ.
2.3. Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
Mối quan hệ này đợc biểu thị bằng công thức sau:gc
tldn
tltt
I
I
I =

Trong đó:
I
tldn
: Chỉ số tiền lơng dang nghĩa.
I
tltt
: Chỉ số tiền lơng thực tế.
I

bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất, nếu
thực hiện việc trả lơng theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm, không
đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức trả
lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mọi ngời với kết quả lao động mà họ
đạt đợc trong thời gian làm việc.
* Các hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1.Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của
mỗi ngời công nhân do tiền lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay
ít quyết định.
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
6
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác,
khó đánh giá công việc chính xác.
Có 3 loại lơng thời gian đơn giản:
+ Lơng giờ: tính theo mức cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
+ Lơng ngày: tính theo mức cấp bậc ngày và số ngày làm việc.
+ Lơng tháng: tính theo mức cấp bậc tháng.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân, không khuyến khích
sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung công suất của
máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
1.2.Trả lơng theo thời gian có thởng.
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản với
tiền thởng khi họ đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc phục vụ
nh công nhân sửa chữa điều chỉnh máy móc thiết bị... Ngoài ra, nó còn áp dụng đối
với công nhân chính làm việc ở khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá cao

họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chủ yếu áp dụng cho những công
việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà mỗi công việc của họ có liên
quan đến nhau.
Có 2 cách chia lơng thờng đợc áp dụng là phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh và ph-
ơng pháp dùng giờ hệ số.
* u điểm: Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả của
các công nhân.
* Nhợc điểm: Hạn chế tăng năng suất lao động cá nhân về tiền lơng phụ thuộc vào
kết quả làm việc chung.
2.3. Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng cho những ngời lao động làm các công việc
phụ hay phụ trợ cho hoạt động của công nhân chính.
* u điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ làm việc tốt hơn, góp phần đáng kể
để nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
8
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
* Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ, phục vụ tuỳ thuộc vào kết quả làm việc
thực tế của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố
khác. Do đó có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
2.4. Hình thức trả lơng sản phẩm khoán.
áp dụng cho những công việc giao khoán cho công nhân, khá phổ biến trong
ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
* u điểm: Ngời lao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá
quá trình làm việc, giảm thời gian lao động hoàn thành nhanh công việc giao khoán.
* Nhợc điểm: Việc xác định đơn giá là rất phức tạp, nhiều khi khó chính xác.
2.5. Hình thức trả lơng sản phẩm có thởng.
Là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền thởng, phần thởng trả lơng theo
đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành, phần tiền thởng tính dựa vào
trình độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu thởng về cả số lợng và chất lợng.

Thứ t : Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao động để họ nhận thức
rõ trách nhiệm khi làm việc hởng công theo sản phẩm, tránh khuynh hớng chỉ chú ý
tới số lợng sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụng tốt nguyên vật liệu, máy móc và
giữ vững chất lợng sản phẩm. Mặc dù những yếu tố này không trực tiếp ảnh hởng tới
việc trả lơng sản phẩm nhng nó là yếu tố ảnh hởng gián tiếp, đảm bảo cho việc trả l-
ơng sản phẩm đợc toàn diện và chính xác, phản ánh đúng việc trả lơng cho sản phẩm.
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả công, hình thức trả lơng theo sản phẩm
có nhiều chế độ khác nhau. Nh đã trình bày ở trên, mỗi hình thức đều có u nhợc điểm
riêng và phù hợp nhất định trong những điều kiện của doanh nghiệp.
III. sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả l-
ơng ở doanh nghiệp.
3.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lơng là một chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doạnh. Vì thế bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng cần coi trọng vấn đề tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm. Doanh nghiệp cần tính toán, cân nhắc sao cho sử dụng hợp lý chi phí tiền lơng,
đồng thời đảm bảo đợc những nguyên tắc của nó, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật,
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
10
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
lựa chọn hình thức tiền lơng phù hợp với ngành nghề, đặc điểm sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp mình. Ngoài ra nó còn giúp cho doanh nghiệp đạt đợc những mục
tiêu khác, tạo nên những tác động tích cực từ phía ngời lao động cho hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi ngời lao động nhận đợc mức lơng
thoả đáng với hao phí lao động mà mình bỏ ra thì đó cũng là động lực thúc đẩy năng
lực sáng tạo làm năng suất lao động tăng, kéo theo lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ
tăng. Sự tác động tích cực ngợc trở lại đối với ngời lao động là nguồn phúc lợi mà ng-
ời lao động đợc hởng do doanh nghiệp trả sẽ tăng lên, bổ sung cho tiền lơng, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống của ngời lao động. Khi doanh nghiệp có một chế độ trả lơng
hợp lý không những khuyến khích đợc cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp mà
còn thu hút đợc nhiều lao động từ bên ngoài tạo ra sự cạnh tranh giữa những ngời lao

tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành phần quỹ l-
ơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thơì gian
thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm ) tiền lơng trả cho ngời lao động
trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi hoc, các loại tiền thởng trong sản xuất,
các khoản phụ cấp thờng xuyên ( phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học
nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thâm giờ.). Trong quan hệ với quá trình
sản xuất - kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lơng của doanh nghiệp thành hai
loại cơ bản.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nhiệm
vụ chính đã quy định cho họ; bao gồm; tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thởng
xuyên và tiền thởng trong sản xuất..
Tiền lơng phụ là tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian không
làm nhiệm vụ chính nhng vẫn dợc hởng theo chế độ quy định nh tiền lơng trả cho
ngời lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi
học tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất.
Việc phân chia quỹ tiền lơng thành tiền lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa
nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ tiền lơng theo đúng đối tợng và trong
công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng ở các doanh nghiệp.
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
12
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Về nguyên tắc quản lý tài chính, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quỹ
tiền lơng nh chi quỹ lơng theo đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh
trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lơng hợp lý đợc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh cha có lãi, cha bảo toàn vốn thì tổng quỹ
lơng doanh nghiệp đợc phép chi không vợt quá tiền lơng cơ bản tính theo số lợng lao
động thực tế tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh, hệ số và mức lơng cấp
bậc theo hợp đồng, mức phụ cấp lơng theo quy định của Nhà nớc.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt đợc tỷ suất lợi nhuận trên vốn

kinh doanh ), còn ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của họ). Quỹ
BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua
mạng lới y tế. Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan BHYT
(qua tài khoản của họ ở kho bạc).
4.4. Kinh phí công đoàn .
Kính phí công đoàn (KPCĐ) là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các
cấp. Theo chế độ tài chính hiện hành, kính phí công đoàn đợc trích theo tỷ lệ 2% trên
tổng số tiền lơng phảo trả cho ngời lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh ) .
Thông thờng, khi trích đợc kinh phí công đoàn thì 1/2quỹ công đoàn doanh
nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, 1/2 sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công
đoàn tại đơn vị .
V. Tổ chức kế toán tiền lơng.
5.1. Tổ chức chứng từ kế toán .
* Kế toán số lợng lao động .
Chỉ tiêu số lợng tại doanh nghiệp đợc phản ánh trên (Sổ danh sách lao động)
của doanh nghiệp do phòng (bộ phận) lao động - tiền lơng lập dựa trên số lao động
hiện có tại doanh nghiệp bao gồm cả số lao động dài hạn , lao động tạm thời , lao
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
14
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
động trực tiếp, gián tiếp và lao động khác ngoài sản xuất . "sổ danh sách lao động"
không chỉ lập chung cho toàn doanh nghiệp mà còn đợc lập riêng cho từng bộ phận
sản xuất trong doanh nghiệp, nhằm thờng xuyên nắm chắc số lợng lao động hiện có
của từng bộ phận và từng doanh nghiệp .Cơ sở để ghi "sổ danh sách lao động" là
chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác , nâng bậc, thôi việc . Các
chứng từ trên đại bộ phận do phòng tổ chức lao động mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc ,
cho thôi việc .
Mọi sự biến động về số lợng lao động để phải đợc ghi chép kịp thời vào "sổ
danh sách lao động" để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các

công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng
và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ .
Bên nợ :
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng trớc
cho ngời lao động .
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động .
- Kết chuyển tiền lơng của ngời lao động cha lĩnh .
Bên có : Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác thực tế
phải trả cho ngời lao động .
Số d bên có : Các khoản tiền lơng tiền thởng còn phải trả cho ngời lao động.
Trởng hợp cá biệt , TK 334 có thể có số d bên Nợ phản ánh số tiền đã trả quá số tiền
phải trả cho ngời lao động .
TK 334 có thể chi tiết theo nội dung từng khoản thu nhập phải trả cho ngời lao
động nhng tối thiểu cũng phải chi tiết thành 2 TK cấp 2 .
TK 3341 " Thanh toán lơng" dùng để phản ảnh các khoản thu nhập có tính chất
lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động .
TK 3348 "Các khoản khác" dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có
tính chất lơng nh trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thởng trích từ quỹ khen thởng mà doanh
nghiệp phải trả cho ngời lao động.
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
16
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
TK 338 " Phải trả, phải nộp khác ": Dùng để phản ánh các khoản phải trả,
phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về
BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của Toà án
( tiền nuôi con khi ly dị, án phí ), giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mợn
tạm thời, nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ.
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.

khấu trừ vào
tiền lơng
Tiền lơng

1
TK 138,333 Tiền công TK 431
6
Thanh toán
BHXH
Tiền thởng
Phải trả cho
CBCNV 2
Tk 111,112
tiền TK 335

7

lơng
cho CBCNV
4
TK 338
3
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên đợc phản ánh nh sau:
- Nghiệp vụ 1: Tính tiền lơng, phụ cấp lao động, tiền ăn giữa ca, các khoản
mang tính chất lơng theo quy định phải trả cho công nhân viên. Đó chính là hàng
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
18
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
tháng kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lơng và phân loại tiền lơng theo từng bộ
phận để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ghi;

TK334 TK 338 TK 622,627,642
BHXH
trả cho CNV
Trích BHXH
BHYT, KPCĐ
TK111,112 TK334
Nộp BHXH,
BHYT,KPCĐ
và chi
BHXH,KPCĐ
tại đơn vị
BHXH,BHYT
trừ vào lơng
của CNV
TK 111,112
Thanh toán
các khoản phải
nộp khác
Kinh phí công
đoàn chi vợt
đợc cấp bù.
Sơ đồ trên phản ánh các nghiệp vụ trên nh sau:
- Nghiệp vụ 1, 2 : Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện
hành quy định của Nhà nớc ghi :
Nợ TK 622: 19% tiền lơng công nhân sản xuất.
Nợ TK 627: 19% tiền lơng nhân viên quản lý phân xởng.
Nợ TK 642: 19% tiền lơng nhân viên quản lý DN
Nợ TK 334: 6% tiền lơng của công nhân viên.
Có TK 338: 25% tiền lơng của công nhân viên.
Trong đó: Có TK 3382: 2% " Kinh phí công đoàn"

tiến hành xây dựng cơ bản nhỏ và trung đại tu. Trụ sở của Xí nghiệp đóng tại Thị
Trấn Tinh Gia, tỉnh Thanh hoá.
Ngày 25/12/1991 tại quyết định số 2775 QĐTCCB của Bộ Trởng Bộ GTVT đã đổi
tên Xí Ngthiệp thành Phân Khu QLĐB472.
Theo chủ trơng đổi mới các doanh nghiệp Nhà Nớc, ngày 25/3/1998 Bộ GTVT đã ra
quyết định số 483 chuyển đổi Công ty từ đơn vi sự nghiệp kinh tế thành doanh nghiệp
Nhà Nớc hoạt động công ích và mang tên là:
Công ty Quản Lý và Sửa Chữa Đờng Bộ 472
Trụ sở chính của Công ty đặt tại km 330 QL1A thuộc xã Quảng thịch huyện Quảng
Xơng Tỉnh Thanh hoá.
1.1.Chức Năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty Quản lý và Sửa Chữa đờng bộ 472 từ 1998 đến nay có nhiệm vụ chủ yếu :
+ Xây dựng và quản lý giao thông đờng bộ, thực hiện sửa chữa tờng xuyên và
xây dựng cơ bản hạ tầng đờng bộ.
+ Sửa chữa vừa và lớn và xây dựng cơ bản nhỏ
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyên Anh Tuấn
22
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
+ Đảm bảo giao thông thờng xuyên và khi có thiên tai địch hoạ xẩy ra trên địa
bàn quản lý.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng bán thành phẩm, sửa chữa phù trợ và kinh doanh
dịch vụ nhỏ.
+ Đảm bảo vợt sông, thu phí cầu đờng bộ nộp ngân sách Nhà Nớc nh vậy so
với những giai đoạn trớc, trong giai đoạn này nhiệm vụ của Công ty phức tạp hơn, đa
dạng hơn. Thực hiện nhiệm vụ trên Công ty căn cứ vào:
+ Giấy phép hành nghề số 91 ngày 25/5/1998 do Bộ xây dựng cấp.
+ Giấy phép kinh doanh số 112470 ngày 17/4/1998 Sở Kế hoạch và đầu t
Thanh hoá cấp.
Trong nhng năm gần đây, Công ty đã bắt nhịp đợc s chuyển đổi nhanh chóng của cơ
chế thị trờng và tạo cho mình uy tín lơn hơn trong ngành GTVT.

24
Giám đốc Công ty
PGĐ. Kỹ thuật
PGĐ. Kinh tế
Phònghành chính
Giám đốc Công
ty
Phòng Tài vụ Phòng QLGT Phòng KH - KT
Đội, Hạt, Trạm , Bến
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Bộ máy quản trị của Công ty Quản lý Và sửa chữa đờng bộ 472 đợc tổ chức theo kiểu
tuyến chức năng thực hiện chế độ một thủ trởng, chế độ trách nhiệm cá nhân trên cơ
sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tập thể ngời lao động trong Công ty.
Chức năng của từng bộ phận:
- Giám đốc Công ty : Là ngời đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách
nhiệm trớc khu QLĐB VI, Cục đờng bộ Việt Nam về mọi mặt hoạt động của Công ty.
Giám đốc Công ty là ngời điều hành cao nhất của Công ty.
- Các phó Giám đốc
+ Phó giám đốc kỹ thuật
+ Phó Giám đốc kinh tế
- Phòng Kế hoach kỹ thuật: có chức năng xây dựng và Quản lý kế hoạch và sản
xuất kinh doanh tháng quý, năm của Công ty. Tham mu cho giam đốc trong việc giao
kế hoạch, tiến hành thực hiện chỉ đạo kế hoach theo đúng tiến độ chất lợng bảo đảm
an toàn hiệu quả. Lập hồ sơ đấu thầu, chỉ đạo kỹ thuật thực hiện hợp đồng, nghiệm
thu công trình. Quản lý các hồ sơ liên quan nh : Hồ sơ thiết kế, Hồ sơ nghiệm thu
công trình...
- Phòng quản lý giao thông : có chức năng kiểm tra, giám sát các hạt thực hiện
chức năng sửa chữa, bảo trì cầu đờng bộ. Tham mu cho giám đốc về công tác quản
lý Nhà Nớc và giao thông trên các quốc lộ đợc giao. Đồng thời thay mặt giám đốc
tiếp nhận các công trình đã hoàn thành đa vào sửa dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status