Đề án chuyên ngành
...........................................................................................................................................1
........................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
Chương I: Cơ sở lý luận chung về Bảng cân đối kế toán..................................................3
1. Lý luận chung về Bảng cân đối kế toán...................................................................................3
2. Kết cấu, nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán.................................................4
3. Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập Bảng cân đối kế toán.................................................8
Chương II:..........................................................................................................................9
Thực trạng của bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam................................9
1. Thực trạng Bảng cân đối kế toán theo" chế độ kế toán mới " của Việt nam hiện nay...........9
2. Những thông tin về Bảng cân đối kế toán của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế..........13
3. Đánh giá chung về bảng cân đối kế toán Việt Nam..............................................................14
Chương III:.......................................................................................................................15
Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện Bảng cân đối kế toán trong các doanh
nghiệp Việt Nam..............................................................................................................15
1. Một số kiến nghị với nhà nước..............................................................................................15
2. Một số phương hướng và giải pháp đối với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện bảng cân đối kế
toán.............................................................................................................................................16
KẾT LUẬN......................................................................................................................24
Danh mục tài liệu tham khảo:...........................................................................................25
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì công tác kế toán là công tác
quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với hoạt động sản
Sv. Đinh Việt Hà
1
Đề án chuyên ngành
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường các doanh
nghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với nhau, không chỉ các doanh nghiệp tăng
cường đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động mà còn phải quan tâm tới công
Bảng cân đối kế toán không nằm ngoài những chuẩn mực quốc tế, nên nó cũng thể hiện
tính minh bạch trong các báo cáo tài chính. Đây chính là mục đích của các báo cáo tài
chính nói chung của các doanh nghiệp hay là mục đích của Bảng cân đối kế toán nói
riêng. Tính minh bạch của Bảng cân đối kế toán được đảm bảo thông qua việc công bố
Sv. Đinh Việt Hà
3
Đề án chuyên ngành
đầy đủ và có thuyết minh rõ ràng về những thông tin hữu ích, cần thiết cho việc ra quyết
định kinh tế của nhiều đối tượng sử dụng. Khái niệm Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng thể, là bảng tổng hợp - cân đối tổng thể
phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn hiện
có của đơn vị ở một thời điểm nhất định.
1.2. Vai trò của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán có một vai trò quan trọng, bởi nó là tài liệu để nghiên cứu, đánh
giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn ở
một thời điểm nhất định. Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Đồng
thời bảng cân đối kế toán còn thể hiện triển vọng kinh tế tài chính của đơn vị.
1.3. Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và
nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác. Và thông qua việc nghiên cứu các mối quan
hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và
nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năng thanh
toán, kiểm tra các quá trình hoạt động , kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…Từ đó
phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biện pháp kịp thời đảm
bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả,
tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp.
2. Kết cấu, nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
2.1. Kết cấu Bảng cân đối kế toán
Kết cấu của bảng cân đối kế toán có thể là một trong hai kiểu: bảng cân đối kế toán kết
cấu dọc, và bảng cân đối kế toán kết cấu ngang theo hai mẫu sau đây:
Sv. Đinh Việt Hà
5
Đề án chuyên ngành
- Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản
- Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài sản
* Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo theo
cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Các tài sản này được phân theo những tiêu thức nhất định để phản ánh được kết
cấu của vốn kinh doanh. Các loại tài sản thường sắp xếp theo tính luân chuyển của tài
sản. Cụ thể như sau:
- Tài sản cố định (đã và đang hình thành) và các khoản đầu tư dài hạn.
- Sau đó là tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thường được sắp xếp theo tuần tự
(Nguyên vật liệu; công cụ dụng cụ; chi phí sản xuất dở dang; thành phẩm; các khoản
phải thu; vốn bằng tiền).
Hoặc bên tài sản, có thể sắp xếp các bộ phận trên theo tuần tự ngược lại:
-Trước hết là thanh toán lưu động gồm: vốn bằng tiền- đầu tư ngắn hạn- các khoản phải
thu - hàng hoá tồn kho, sau đó mới đến tài sản cố định.
Xét về mặt kinh tế: số liệu bên "Tài sản" thể hiện tài sản và kết cấu các loại tài sản của
doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo; taị các khâu của quá trình kinh doanh. Do
đó có thể đánh gía tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của
đơn vị.
Xét về mặt pháp lý, tài sản chính là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
* Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thời điểm báo cáo. Việc sắp xếp các nguồn vốn có thể có 2 cách:
Một là, trước hết chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ , sau đó phân
theo phạm vi sử dụng cụ thể.
Sv. Đinh Việt Hà
6
Đề án chuyên ngành
Hai là, trước hết là nguồn vốn vay nợ, sau đó mới đến nguồn vốn chủ sở hữu. (Nguồn
toán.
3. Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập Bảng cân đối kế toán
3.1. Nguyên tắc
Bảng cân đối kế toán được lập phải dựa trên nguyên tắc: phù hợp với những tiêu chuẩn
đã được quy định, thống nhất về nội dung, kết cấu, thời hạn lập và nộp …
Bảng cân đối kế toán phải phản ánh được những cân đối tất yếu giữa hai mặt của vốn
với nguồn; của thu với chi và kết quả lỗ, lãi; của công nợ và khả năng thanh toán…
Bảng cân đối kế toán phải thể hiện được tính minh bạch trong các báo cáo tài chính.
Thông thường các Bảng cân đối kế toán có kết cấu 1 bên, đôi lúc lại có kết cấu 2 bên.
3.2. Cơ sở số liệu
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán:
- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trước
Số liệu của các tài sản được nghi và sắp xếp trong Bảng cân đối kế toán theo tính luân
chuyển của chúng. Còn số liệu của bên Nguồn vốn thì thể hiện các nguồn vốn mà đơn vị
sử dụng trong kỳ kinh doanh, thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp , đồng thời
thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước , đối với ngân hàng,
với khách hàng, và cán bộ trong doanh nghiệp về tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng.
Sv. Đinh Việt Hà
8
Đề án chuyên ngành
Chương II:
Thực trạng của bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam
1. Thực trạng Bảng cân đối kế toán theo" chế độ kế toán mới " của Việt nam hiện
nay
* Bảng cân đối kế toán gồm 4 cột ( theo bảng cân đối kế toán mới ban hành năm 2006)
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị báo cáo:
………………....
Mẫu số B 01 – DN
Đề án chuyên ngành
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1. Phải thu khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5. Các khoản phải thu khác 135 V.03
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…)
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141 V.04
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05
1 2 3 4 5
5. Tài sản ngắn hạn khác 158
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 +
260)
200
I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...)
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
- Nguyên giá 222
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)