Tài liệu Chương 19: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam - Pdf 91

19
Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế
ở việt nam
Cù Huy Đấu

19.1. Sơ lợc về sự phát triển mạng lới khám chữa
bệnh ở Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam có một hệ thống rộng lớn gồm 1027 bệnh viện và các
cơ sở y tế tơng đơng. Trong tổng số 1027 bệnh viện trên địa bàn cả nớc có:
30 bệnh viện trong đó có 10 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa do
Bộ Y tế trực tiếp quản lý; 925 bệnh viện, trong đó có 115 bệnh viện đa khoa
tỉnh, 224 bệnh viện chuyên khoa và 586 bệnh viện huyện/thị xã do địa phơng
quản lý (tỉnh, thành phố, huyện); - 72 bệnh viện do các bộ, ngành khác quản lý.
Bộ Y tế cũng đã ra Quyết định số 1047/QĐ-BYT ngày 28/3/2002 về việc
Quy hoạch mạng lới khám chữa bệnh Việt Nam đến 2010 nh ở bảng 19.1.
Qua bảng 20.1 ta thấy: Quy hoạch mạng lới các bệnh viện Việt Nam đến
2010 nhằm tăng cờng sự tiếp cận các dịch vụ y tế tới ngời dân qua sự tăng
trởng cả về số lợng cơ sở y tế và số giờng bệnh.
Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến trung ơng, kể cả các
bệnh viện do các ngành quản lý, tuy số lợng bệnh viện có giảm, nhng
tổng số giờng bệnh lại tăng. Một số bệnh viện lớn ở các đô thị lớn
đợc đầu t xây dựng và đầu t trang thiết bị y tế hiện đại để phát triển
thành các trung tâm y tế chuyên sâu, có điều kiện để tiếp cận và trao đổi
thông tin với ngành y học của các nớc tiên tiến trên thế giới, ví dụ nh
bệnh viện Bạch Mai.
Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh và huyện đều tăng về
số lợng và chất lợng, không những về số lợng các bệnh viện mà còn
số lợng giờng bệnh.
445

Bảng 19.1. Quy hoạch mạng lới các bệnh viện VN đến 2010 [3]

446
Theo mức độ độc hại, chất thải rắn y tế đợc chia làm 2 loại:
+ Chất thải rắn y tế nguy hại (CTRYTNH);
+ Chất thải sinh hoạt bệnh viện, loại không nguy hại ;
Hiện nay ở một số nớc khu vực Đông Nam á (trong đó có Việt Nam),
chất thải rắn y tế đợc chia thành 5 loại nh sau: chất thải lâm sàng; chất thải
phóng xạ; chất thải hoá học; các bình chứa khí có áp suất; chất thải sinh hoạt.
Trong đó, chất thải lâm sàng là loại chất thải nhiễm khuẩn, có nguy cơ lây
nhiễm cao và lại đợc chia thành 5 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm C, nhóm D
và nhóm E.
- Nhóm A: Là các loại chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm vật liệu bị thấm
máu, dịch và các chất bài tiết của ngời bệnh: bông băng, gạc, găng tay, bột bó,
đồ vải, ống truyền máu, các ống thông, dây và túi đựng dịch dẫn lu
- Nhóm B: bao gồm các vật sắc nhọn: kim tiêm, bơm tiêm, lỡi và cán
dao mổ, đinh mổ, ca, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật có thể gây ra
các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hay không.
- Nhóm C: Là chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng
xét nghiệm, bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh
thiết, xét nghiệm, nuôi cấy, túi đựng bệnh phẩm v.v
- Nhóm D: Là chất thải dợc phẩm bao gồm: Các loại dợc phẩm quá
hạn,
dợc phẩm bị nhiễm khuẩn, dợc phẩm bị vấy đổ, dợc phẩm không còn
nhu cầu sử dụng. Thuốc gây độc tế bào.
- Nhóm E: Là chất thải lâm sàng bao gồm: các mô cơ quan ngời, động
vật, các bộ phận cắt bỏ của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn)
nh: chân tay, rau thai, bào thai, xác xúc vật v.v
19.2.2. Lợng chất thải rắn y tế phát sinh
a/. Tổng lợng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế ở
Việt nam
Lợng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,14%) so

lợng CTRYT phát sinh cần thiêu đốt.
Theo kết quả nghiên cứu liên tục trong các năm từ năm 1996 đến năm
2004 của các đề tài nghiên cứu trong nớc cho thấy lợng CTRYTNH phát sinh
từ các cơ sở y tế phụ thuộc vào tuyến của bệnh viện, quy mô, đặc điểm và tính
chất của bệnh viện. Các bệnh viện tuyến Trung ơng có lợng CTRYT phát sinh
lớn hơn lợng CTRYT phát sinh từ các bệnh viện tuyến tỉnh. Đồng thời, lợng
CTRYT phát sinh từ các BV tuyến tỉnh lại có lợng CTRYT phát sinh lớn hơn
lợng CTRYT phát sinh từ các bệnh viện tuiyến huyện. Đối với bệnh viện đa
khoa (BVĐK) và bệnh viện chuyên khoa (BVCK) thì BVĐK sẽ có lợng
CTRYT phát sinh lớn hơn nhiều so với BVCK (bảng 19.3).
448
Bảng 19.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu lợng CTRYT phát sinh
Các cơ sở y tế
đ khảo sát

Năm

Tác giả

Tuyến bệnh viện
CTRYTNH
kg/giừơng.
bệnh/ngày
7 bệnh viện lớn ở Hà Nội 1998 N.K. Thái TW & Thành phố 0,21
80 bệnh viện trên
toàn quốc
1998 Vụ điều trị
Bộ Y tế
- Trung ơng
-Tỉnh, T. phố

- BVCK TW
- BVĐK tỉnh
- BVCK tỉnh
-BV huyện, ngành
0,30
0,20-0,25
0,20-0,25
0,15-0,25
0,15-0,20
2004
Ph. Châu
BYT*
Trung bình
các BV
0,44
BV Bạch Mai 2004 C. H. Đấu* Trung bình 0,13
Nguồn: Công ty BURGEAP Pháp (8/2003), Quy hoạch tổng thể xử lý chất thải rắn y tế tại
Việt Nam, Bộ Y tế; * số liệu cập nhật của tác giả

449
Trong cùng một bệnh viện, các khoa khác nhau sẽ có lợng CTRYT phát
sinh khác nhau. Trong bệnh viện đa khoa (BVĐK), khoa hồi sức cấp cứu
(HSCC), khoa ngoại, khoa sản có lợng CTRYT phát sinh lớn nhất (xem bảng
19.4).
Bảng 19.4. Lợng CTRYT phát sinh từ các khoa
phụ thuộc vào cấp của bệnh viện
Tổng lợng chất thải rắn phát sinh
(kg/giờng bệnh/ngày)
Chất thải y tế nguy hại
(kg/giờng bệnh/ngày)

0,11 0,10 0,08 0,03 0,03 0,03
Bảng 19.5. Lợng CTRYT phát sinh tại Bệnh viện Bạch Mai
(TP. Hà Nội) trong 3 tháng từ 12/2003- 02/2004

Lợng CTRYT phát sinh (kg) Lợng CTRYT phát sinh (kg)
Ngày
12/2003 01/2004 02/2004
Ngày
12/2003 01/2004 02/2004
01 456 101 16 216 286 471
02 273 222 387 17 222 236
03 221 203 18 199 142
04 240 143 19 238 349 277
05 229 578 224 20 150 165
06 141 182 21
450
07 326 22 429
08 463 177 23 202 494
09 204 206 470 24 230 206
10 265 148 25 182 218
11 219 243 26 185 440 232
12 220 439 442 27 100 232
13 250 273 28 202
14 265 29 579 185
15 450 214 30 193 233
31 290
Tổng cộng 6405 4872 5188
Nguồn: Cù Huy Đấu v cộng sự Kết quả khảo sát tại khu xử lý CTRYT bệnh viện Bạch Mai
2003-2004.


Các kết quả nghiên cứu trên cho phép chúng ta ớc tính ban đầu về lợng
CTRYT phát sinh trên địa bàn cả nớc theo số giờng bệnh (bảng 19.6).
Nh vậy, không kể các trạm y tế xã, lợng CTRYTNH phát sinh từ các
bệnh viện trên phạm vi toàn quốc tính cho năm 2004 cần phải thiêu đốt là
28tấn/ngày (10.220 tấn/năm), tơng ứng với tỷ lệ 20%. Tổng lợng
CTRYTNH
(kg/ngày)
10.000
1996 2000 2005 2010
2020
914 941 1027
1049


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status