1
CHƯƠNG IV. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ
CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC
•
I. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
•
II. DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
•
III. HỢP TÁC XÃ
•
IV. HỘ KINH DOANH
•
V. CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
I. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
•
1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp
nhà nước
•
1.1 Khái niệm
•
“Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà
nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần,
vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công
ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn” (Điều 1 Luật Doanh nghiệp nhà nước
2003).
•
Luật doanh nghiệp 2005, tại Điều 4 khoản 22 định
nghĩa: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp
tuyển dụng, bổ nhiệm và quản lý theo quy
chế viên chức nhà nước.
2. Phân loại doanh nghiệp nhà nước
•
2.1 Theo hình thức tổ chức doanh nghiệp
•
- Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở
hữu toàn bộ vốn điều lệ. Có 3 loại Tổng công ty nhà nước
là: Tổng công ty do Nhà nước quyết định thành lập và
đầu tư; Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành
lập (Công ty mẹ-Công ty con); Tổng công ty đầu tư và
kinh doanh vốn nhà nước.
•
- Công ty cổ phần với tư cách là một loại doanh nghiệp
nhà nước bao gồm: Công ty cổ phần nhà nước, Công ty
cổ phần có cổ phần chi phối của Nhà nước
•
Công ty trách nhiệm hữu hạn với tư cách là một doanh
nghiệp nhà nước bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn
nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn có phần vốn góp
chi phối của Nhà nước
2.2 Theo mức độ vốn Nhà nước
đầu tư tại doanh nghiệp
•
- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là
những doanh nghiệp mà Nhà nước đầu tư
toàn bộ vốn điều lệ
•
- Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi
phối của Nhà nước là những doanh
TNHH một thành viên; Nghị định số 109/2007/NĐ-CP
ngày 26-6-2007 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 111/2007/NĐ-
CP ngày 26-6-2007 về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà
nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà
nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình
thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp.
3. Chuyển đổi công ty nhà nước
•
Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn nhà
nước được thành lập theo Quyết định
151/2005/QĐ-TTg ngày 20.6.2005 của
Thủ tướng Chính phủ. Theo Quyết định
này, Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn
nhà nước là một tổ chức kinh tế đặc biệt
của Nhà nước, hoạt động theo LDNNN và
các luật khác có liên quan
II. DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI
•
1. Khái niệm
•
Theo quy định tại Điều 3 khoản 6 Luật đầu tư 2005,
“Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh
nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện
hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam
do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua
lại”.
•
24/2000/NĐ-CP)
24/2000/NĐ-CP)
•
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh
nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài, do
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh.
2. Thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
•
Áp dụng đối với các dự án đầu tư lần đầu vào
Việt Nam (Từ 1-7-2006)
•
Theo Luật đầu tư 2005, nhà đầu tư nước ngoài
lần đầu đầu tư vào Việt Nam và việc đầu tư gắn
với thành lập doanh nghiệp phải có dự án đầu tư
và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư.
•
Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
và mức vốn của dự án, thủ tục cụ thể được quy
định trong Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày
22.9.2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
2005
2. Thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
•
Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy
Áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (Trước 1-7-2006)
•
Điều 170 K2 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định:
•
“2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành
lập trước khi Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này, có quyền thực hiện theo một
trong hai cách sau đây:
•
a) Đăng ký lại và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy
định của Luật này và pháp luật có liên quan; việc đăng ký
lại được thực hiện trong thời hạn hai năm, kể từ ngày
Luật này có hiệu lực;
•
b) Không đăng ký lại; trong trường hợp này, doanh
nghiệp chỉ được quyền hoạt động kinh doanh trong phạm
vi ngành, nghề và thời hạn được ghi trong Giấy phép đầu
tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định
của Chính phủ.
3. Chuyển đổi, đăng ký lại doanh nghiệp
có vốn đầu tư nhà nước
•
Bên cạnh việc đăng ký lại, các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài còn có thể thực hiện chuyển đổi sang các
loại hình doanh nghiệp khác. Thủ tục cụ thể thực hiện
theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký
lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư
của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy
tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện
có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh
và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp
phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.