Một số giải pháp tăng cường cho huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển ngân hàng - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong thời kì đổi mới. Nhiệm vụ phát triển kinh tế, ổn định
chính trị - xã hội đang là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay. Từ một
nền kinh tế kém phát triển thu nhập bình quân đầu ngời thấp , cơ sở hạ tầng thấp
kém. Do vậy để phát triển chúng ta cần phải có vốn. Đảng và nhà nớc ta đã xác
định phát triển kinh tế ổn định và vững chắc có trọng tâm trong đầu t. Do đó chủ
trơng Vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng luôn đợc
quán triệt trong quản lý kinh tế quản lý đầu t và đặc biệt trong hoạt động tín dụng
đầu t. Trong khi thị trờng vốn ở nớc ta cha phát triển thì kênh dẫn vốn quan trọng
cho hoạt kinh tế nói chung và hoạt động đầu t đầu t phát triển nói riêng hiện nay
chính là hệ thống ngân hàng. Nhờ có hệ thống này mà vốn đợc lu chuyển từ nơi
thừa sang nơi thiếu, giúp cho việc lu chuyển vốn hiệu quả, tạo vốn cho các công
cuộc đầu t góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
Thực hiện đờng lối phát triển của Đảng và Nhà nớc trong những năm qua
ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng đầu t đầu t phát triển nói riêng đã
không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, tăng cờng
công tác huy động mọi nguồn vốn cho đầu t phát triển, đẩy mạnh cho vay đối với
các thành phần kinh tế, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng....Chính vì vậy đã góp
phần quan trong vào công cuộc đầu t thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng với tốc đô
cao, kiềm chế lạm phát và ổn định đời sống nhân dân. Song bên cạnh những
thành công và kết quả đạt đợc thì hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng
đầu t đầu t phát triển nói riêng đang còn tồn tại nhiều yếu kém đó là nguồn vốn
huy động có thời gian dài cho đầu t còn thiếu, công tác huy động còn nhiều bất
cập. Trong khi đó hoạt động cho vay đầu t thì tỷ lệ nợ quá hạn đang ở mức báo
động, vốn cho vay ra bị sử dụng lãng phí, không hiệu quả do vậy hiệu quả hoạt
động cho vay đầu t ngày càng giảm sút...Chính vì vậy: tăng cờng khả năng huy
động vốn và sử dụng vốn cho đầu t phát triển trong các ngân hàng nói chung và
đặc biệt là ngân hàng đầu t phát triển nói riêng đang là vấn đề thu hút sự quan
tâm nghiên cứu của các nhà làm chính sách, các nhà quản lý đầu t và ngân hàng...
1

I. 1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu t phát triển.
I. 1.1. Khái niệm đầu t
Thuật ngữ đầu t đợc hiểu với nghĩa chung nhất là sự bỏ ra, sự hy sinh
những cái gì đó ở hiện tại ( tiền, của cải vật chất, sức lao động, trí tuệ...) nhằm đạt
đợc các kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai. Đó có thể là các mục tiêu
kinh tế , xã hội, văn hoá,chính trị...
Đầu t trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo
ra tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển
giao tài sản hiện có giữa các cá nhân, các tổ chức, không phải là đầu t với nền
kinh tế.
Còn trong hoạt động kinh doanh, đầu t là sự bỏ vốn( tiền, nhân lực, nguyên
liệu, công nghệ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm mục đích
thu lợi nhuận. Đây đợc xem nh bản chất cơ bản của các hoạt động đầu t. Kinh
doanh cần nghiên cứu đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hoạt động đầu t nh :
bản chất, đặc điểm, phân loại, vai trò... để có những đối sách thích hợp đối với
các đối tác đầu t khác nhau.
Mặt khác, có thể hiểu đầu t là việc đa ra một khối lợng lớn vốn nhất định
vào qúa trình hoạt động kinh tế nhằm thu đợc một khối lợng lớn hơn sau một
khoảng thời gian nhất định.
Khái niệm đầu t còn đợc hiểu theo quan niệm tái sản xuất mở rộng, đầu t
thực tế là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố cần thiết cho việc tạo ra
năng lực tái sản xuất, tạo ra những yếu tố cơ bản, tiên quyết cho quá trình sản
xuất. Đây là hoạt động mang tính chất thờng xuyên của nền kinh tế ...
Với đầu t phát triển thì đây là hình thức đầu t quan trọng và chủ yếu. Loại
đầu t này, ngời có tiền bỏ tiền ra để xây dựng , sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng nguồn nhân
lực thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này.
Hoạt động đầu t này nhằm nâng cao năng lực hiện có của các cơ sở sản xuất hiện
có cả về số lợng và chất lợng, tạo ra năng lực sản xuất mới. Đây là hình thức tái
3

Trên giác độ nền kinh tế:
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Đầu t vừa có tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu : Đầu t là
yếu tố chiếm tỷ trong lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Đối với tổng
cầu tác động của đầu t là ngắn hạn, tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của
đầu t làm cho tổng cầu tăng. Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung dài hạn tăng lên.
-Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định và phát triển kinh tế : Sự tác
động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cung và tổng cầu
của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng
một lúc vừa là yếu duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền
kinh tế của mỗi quốc gia. Chẳng hạn, khi đầu t tăng, cần các yếu tố của đầu t tăng
làm cho giá trị các hàng hoá liên quan tăng đến mức độ nào đó dẫn đến tình trạng
lạm phát. Đến lợt mình lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống ngời lao
động khó khăn... Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng,
sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tệ nạn xã hội.
Còn khi giảm đầu t thì tác động ngợc lại với hai chiều hớng trên.
Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế. Kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng trung bình thì tỷ lệ
đầu t phải đạt đợc tù 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
ICOR = Vốn đầu t / Mức tăng GDP.
Từ đó suy ra :
Mức tăng GDP = Vốn đầu t / ICOR.
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn là tăng cờng
đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Vì các
ngành nông, lâm, ng nghiệp bị hạn chế về đất đai và khả năng sinh học. Do đó
chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia

-Nguồn vốn trong nớc: đó là nguồn vốn đợc hình thành và huy động trong
nớc nó bao gồm 3 bộ phận: tiết kiệm của nhà nớc (Sg), tiết kiệm của các tổ chức
doanh nghiệp ( Sc), tiết kiệm của khu vực dân c ( Sh).
+ Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc: Đó là phần còn lại của thu ngân sách
sau khi đã trừ đi các khoản chi thờng xuyên của nhà nớc:
Sg= T - G.
Trong đó: Sg là tiết kiệm của nhà nớc.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
T là tổng thu ngân sách nhà nớc.
G là các khoản chi thờng xuyên của nhà nớc.
+Nguồn vốn từ các tổ chức doanh nghiệp: Đó là nguồn vốn đợc tạo ra từ
các tổ chức doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó bao
gồm lợi nhuận để lại doanh nghiệp ( lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản thuế và
các khoản phải nộp khác ) và quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
Sc = Dp + Pr.
Trong đó : Sc : là tiết kiệm của các doanh nghiệp.
Dp: là quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
Pr : là lợi nhuận để lại doanh nghiệp.
+Nguồn vốn từ khu vực dân c : Đó là nguồn vốn đợc hình thành từ thu
nhập sau thuế của dân c sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thờng xuyên.
Sh = DI - C.
Trong đó : Sh : là tiết kiệm từ khu vực dân c.
DI : là thu nhập sau thuế của khu vực dân c.
C : là chi thờng xuyên của khu vực dân c.
-Nguồn vốn nớc ngoài: Bao gồm 2 hình thức chính là vốn đầu t trực tiếp và
vốn đầu t gián tiếp.
+ Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Đó là nguồn vốn đầu t của các tổ
chức, cá nhân nớc ngoài vào Việt Nam trong đó ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn
là một chủ thể . Hình thức này hình thành các doanh nghiệp liên doanh, doanh

25-26% GDP, trong đó tiết kiệm từ khu vực ngân sách khoảng 6%, tiết kiệm từ
khu vực dân c và doanh nghiệp là 19-20% GDP.Nguồn vốn huy động từ tiết kiệm
trong nớc để cho đầu t đạt 75% tổng tiết kiệm. Theo kinh nghiệm phát triển của
thế giới, các nớc có đạt mức tăng trởng kinh tế cao đều có mức huy động vốn đầu
t so với GDP khá lớn. Nói cách khác là đều có tỷ lệ đầu t phát triển trong GDP
lớn hơn những nớc có tốc độ phát triển bình thờng và chậm biểu sau đây có thể
minh hoạ ý kiến trên.
Quốc gia Thời kỳ Mức tăng GDP
bình quân năm
%
Tỷ lệ đầu t
phát triển
/GDP%
Số năm tăng
tốc độ cao
Nhật Bản 1964-73 9,28 35,17 10
Singapore 1965-93 8,80 38,32 29
Mỹ 1964-73 3,95 19,18 10
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Canada 1964-74 5,55 23,74 10
Thái Lan 1964-90 7,64 25,58 27
Nguồn : Thời báo kinh tế Việt nam số 12 năm 1999.
Theo lý thuyết tăng trởng kinh tế của Harrod và Domar thì sự phụ thuộc
giữa mức tăng trởng kinh tế và tỷ lệ vốn đầu t trên GDP và hiệu quả và sử dụng
vốn đợc hiểu theo công thức sau:
G x K= I/K trong đó:
G - Tốc độ tăng trởng / năm.
K - Hệ số ICOR ( vốn tăng thêm, hiệu quả vốn đầu t).
I/K - Tỷ lệ vốn đầu t trên GDP.

Nh đã trình bày ở trên vốn và hoạt động huy động vốn cho sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội đất nớc là rất quan trọng. Nhng một phần cũng không kém
phần quan trọng đó là hoạt động sử dụng vốn huy động này sao cho có hiệu quả
để đảm đem lại lợi ích và hiệu quả cao nhất. Nếu chúng ta sử dụng vốn hiệu quả
thì các nguồn lực dành cho đầu t xẽ phát huy đợc tối đa lợi ích cho chủ đầu t nói
riêng và nền kinh tế nói chung và ngợc lại nếu chúng ta sử dụng vốn đầu t không
hiệu quả thì các kết quả của những đồng vốn mà chúng ta bỏ ra sẽ không phát
huy đợc tối đa cho nền kinh tế. Để làm đợc vấn này đòi hỏi chúng ta phải làm tốt
các chiến lợc sử dụng vốn cho đầu t nh: quản lý đầu t, kế hoạch hoá đầu t, cũng
nh các công tác thẩm định dự án và quản lý dự án đầu t.
II. Ngân hàng đầu t trong quá trình huy động vốn và sử
dụng cho vốn đầu t phát triển.
II.1.Vai trò và định hớng của ngân hàng đầu t trong công cuộc đầu t
phát triển kinh tế .
II.1.1.Vai trò của ngân hàng đầu t.
Ngân hàng đầu t là một thể chế tài chính nhằm thu hút, tập trung các nguồn
vốn trung và dài hạn phục vụ cho đầu t phát triển nền kinh tế. Mục tiêu của ngân
hàng không phải chỉ là lợi nhuận mà chủ yếu vẫn là : hiệu quả chung của toàn
bộ nền kinh tế . Từ những đặc điểm này ngân hàng đầu t ở Việt Nam và các
ngân hàng đầu t ở các nớc khác có một số nét khác biệt cơ bản nh: Trong hoạt
động huy động vốn: Đợc nhận, vay từ các nguồn tài trợ của chính phủ, các tổ
chức nớc ngoài, ngân hàng ĐTTW ... Hoạt động sử dụng vốn cũng chủ yếu tập
trung vào các dự án kinh tế, kỹ thuật có tầm chiến lợc, then chốt của quốc gia,
chủ yếu là các lĩnh vực mà t nhân không đủ sức đầu t nh: Giao thông, năng lợng,
xây dựng thông tin...
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vấn đề đặt ra là ngân hàng đầu t có nên thụ động dựa vào các nguồn tài trợ
từ ngân sách và các tổ chức quốc tế hay chủ động mở rộng hoạt động tìm cách
tạo nguồn vốn cho mình. Ngoài ra, trong hoạt động sủ dụng vốn ngân hàng đầu t

II. 2.1.Sự cần thiết của công tác huy động vốn ở Ngân hàng đầu t & phát
triển.
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ chốt của Ngân hàng đảm
bảo cho ngân hàng có thể tồn tại và thực hiện chức năng của một trung gian tài
chính trong nền kinh tế, bởi chức năng hoạt động chủ yếu của ngân hàng là đi
vay để cho vay . Nh chúng ta đã biết, một ngân hàng muốn thành lập phải có đủ
vốn ban đầu nhất định do ngân hàng nhà nớc quy định. Nhng số vốn tự có chiếm
khoảng 10% vốn hoạt động. Do vậy huy động vốn là điều kiện cần cho hoạt động
của ngân hàng.
Đối với ngân hàng đầu t kể từ khi thực hiện chức năng nh một ngân hàng
thơng mại hoạt động chủ yếu phục vụ trong lĩnh vực đầu t phát triển thì để có vốn
cho vay các dự án đầu t đòi hỏi Ngân hàng phải huy động đợc vốn. Phần vốn tự
có của Ngân hàng chỉ đảm bảo năng lực pháp lý và năng lực thị trờng cho hoạt
động huy động vốn của Ngân hàng. Pháp lệnh ngân hàng quy định một ngân
hàng đợc phép huy động một lợng vốn tối đa bằng 20 lần vốn tự có của mình.
II.2.2. Các nguồn vốn ở Ngân hàng đầu t & phát triển cho đầu t phát triển :
Nguồn vốn huy động của NH bao gồm : Ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn. Ngân hàng để có thể đóng góp vào hoạt động đầu t phát triển thì lợng vốn
huy động đòi hỏi phải là vốn trung và dài hạn (hay có thời hạn trên 1 năm).
Nguồn vốn ngắn hạn chỉ có vai trò là vốn lu động đảm bảo các khoản cho vay
ngắn hạn, và chỉ đợc dùng một phần nhỏ để cho vay dài hạn khi lợng vốn ngắn
hạn đủ lớn và ổn định.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế thì các nguồn vốn sau đây ở Ngân
hàng mới có đóng góp chính vào đầu t phát triển.
+Các khoản tiền tiết kiệm và tiền gửi có thời hạn đến 1 năm.
+Các kỳ phiếu, trái phiếu có thời hạn dài, phát hành trên thị trờng trong n-
ớc và quốc tế.
+Các khoản đi vay trung hạn và dài hạn của các tổ chức tín dụng trong nớc
và nớc ngoài.
+Các khoản thu nợ của các dự án cũ.

Vì vậy ngoài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho ngời gửi tiền và ngời vay
tiền có thể giảm chi phí khác nh : Chi phí in ấn phát hành, chi phí quảng cáo, tiếp
thị, trả lơng cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động ...
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu 3 : Khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
Chỉ tiêu này đợc đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và nhu
cầu vay vốn vốn đầu t phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và các nhu cầu
khác. Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động đợc là bao nhiêu và nguồn vốn
cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó.
Để đạt đựơc mục tiêu này, Ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốn
trung và dài hạn một cách hợp lý ( kỳ phiếu bao nhiêu ? trái phiếu lấy bao
nhiêu?... ).
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân hàng
huy động đợc nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể.
* Chỉ tiêu khác : Ngoài các chỉ tiêu trên hiệu quả công tác huy động vốn
cho đầu t phát triển ở NH đầu t còn đợc phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
-Thời gian, mệnh giá huy động vốn cho đầu t hợp lý.
-Mức độ thuận tiện cho khách hàng : Đánh giá qua các thủ tục nhận tiền và
làm các dịch vụ kèm theo.
-Thời gian hoàn thành số lợng vốn so với quy định.
-Số vốn bị rút trớc hạn, hệ số sử dụng vốn.
Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn nói chung và huy
động vốn cho đầu t phát triển nói riêng thì một chỉ tiêu không thể phản ánh đầy
đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn.
II.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến tình hình huy động vốn.
II.2.4.1.Nhân tố chủ quan:
- Các hình thức huy động vốn: Đây là một trong những nhân tố quan
trọng ảnh hởng đến tình hình huy động vốn của ngân hàng. Hình thức huy động

chính và mua các giấy tờ có giá sẽ càng cao và ngợc lại.
- Nhân tố tâm lí tiêu dùng: Tiết kiệm và tiêu dùng là hai nhân tố đối
lập nhau nên tiêu dùng tăng thì tiết kiêm giảm và ngợc lại . Do vậy nếu tâm lí
thích tiêu dùng của dân c tăng thì tiền gửi vào ngân hàng sẽ giảm.
- Môi trờng pháp lí: Nếu môi trờng pháp lí ổn định cụ thể là cơ sở
pháp lí cho hoạt động của ngân hàng đợc đảm bảo thì ngời dân sẽ an tâm gửi tiền
vào ngân hàng...
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.3.Hoạt động sử dụng vốn cho đầu t phát triển của Ngân hàng đầu t
phát triển.
II.3.1.Vai trò của hoạt động sử dụng vốn cho đầu t phát triển của Ngân hàng
đầu t phát triển.
Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn nh về
vốn cho đầu t của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh cũng nh nâng cao chất lợng của sử dụng vốn đối với các dự án và sử dụng
vốn đầu t của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách. Để cung cấp vốn cho các
dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu t có một vai trò quan trọng
trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các
dự án và các doanh nghiệp mặt khác hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cũng
giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động đợc bởi hoạt động của ngân hàng
là đi vay để cho vay.
Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng trong
việc cung cáp vốn cho đầu t phát triển của nền kinh tế mặt khác hoạt động sử
dụng vốn của ngân hàng cũng góp phần cho việc hoạt động của các doanh nghiệp
và các dự án đầu t hiệu quả hơn bởi khi tài trợ vốn cho các doanh nghiệp và các
dự án ngân hàng đã thực hiện rất kỹ khâu thẩm định, quản lí vốn vay để đảm bảo
cho dự án hoạt động hiệu quả.
II.3.2 Các loại hình cho vay và đặc điểm của hoạt động của hoạt động cho vay
vốn dầu t phát triển của Ngân hàng đầu t.

-Về độ rủi ro : Với thời hạn cho vay dài hạn nên hoạt động cho vay đầu t
có độ rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn.
-Về lãi suất: Do thời gian vay dài độ rủi ro của hoạt dộng cho vay đầu t có
độ rủi ro cao hơn nên lãi suất của hoạt động cho vay đầu t cao hơn lãi suất cho
vay ngắn hạn.
-Về mục đích: Hoạt động cho vay đầu t dùng để đầu t mở rộng sản suất
mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng... nói khác hơn là để đầu t vào
những dự án cha thể sinh lời trong thời gian ngắn. Còn mục đích của vay ngắn
hạn là để phục vụ chỉ tiêu, mua nguyên vật liệu, trả lơng...tức là đáp ứng nhu cầu
thanh toán ngắn hạn.
-Nguồn trả nợ : Nguồn trả nợ của hoạt động cho vay đầu t là nguồn từ khấu
hao và lợi nhuận để dành trớc khi bớc vào giai đoạn lạc hậu về công nghệ. Còn
nguồn để trả nợ cho vay ngắn hạn là nguồn từ vốn lu động.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.3.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động cho vay vốn đầu t phát triển.
II. 3.3.1. Nhân tố chủ quan:
Trong thực tế quá trình hoạt động của Ngân hàng, chúng ta thấy trong
cùng một thời gian, cùng một thị trờng nhng có những ngân hàng chất lợng cao
tổn thất ít. Nhng cũng có những ngân hàng gặp nhiều khó khăn, tổn thất cho vay
lớn. Nh vậy nhân tố cơ bản quyết định đến chất lợng cho vay chủ yếu ngay bên
trong ngân hàng. Chúng ta xem xét một số nhân tố chủ yếu sau:
a.Công tác thẩm định dự án vay vốn đầu t phát triển:
Ngân hàng với t cách bà đỡ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp và
dự án đầu t, thờng xuyên thực hiện công tác thẩm định để ngoài việc đánh giá
hiệu quả dự án còn nhằm đảm bảo cho sự an toàn cho các nguồn vốn ngân hàng
tài trợ cho doanh nghiệp và các dự án.
Thẩm định là một khâu quan trọng nhất trong quy trình cho các dự án đầu
t của Ngân hàng. Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần quyết định trong việc
nâng cao hiệu quả vốn vay, giảm rủi ro của ngân hàng, góp phần thúc đẩy sản

+ Phơng pháp này chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính, Đây là nguồn
thông tin sẵn có mà hầu nh tất cả các doanh nghiệp đều có. Nếu các báo cáo tài
chính có độ chính xác cao thì thì kết quả tính toán theo phơng pháp này có thể
chấp nhận đợc.
Tuy vậy phơng pháp này đòi hỏi phải đề ra các ngỡng, các định mức làm
cơ sở để so sánh các giá trị tỷ lệ tính đợc của doanh nghiệp làm tham chiếu. Các
tỷ lệ dùng để tính toán thờng là 4 nhóm chỉ tiêu sau.
- Tỷ lệ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính: Đây là nhóm chỉ
tiêu đợc sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp.
+ Tỷ lệ thanh toán hiện hành: Cho biết khả năng thanh toán của các khoản
nợ thờng xuyên.
Tài sản lu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn.
( Hệ số này nên lớn hơn hoặc bằng 1)
Tài sản lu động có
+ Tỷ lệ:
Tài sản lu động nợ
Thông thờng tỷ lệ này bằng 2/1 hoặc 4/1 thì đảm bảo tính khả thi.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tỷ lệ khả năng cân vốn: Đo lờng phần vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp.
+ Tỷ lệ nợ trong tổng tài sản : Xác định nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh
nghiệp đối với chủ nợ trong việc góp vốn vào dự án.
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Đây là tỷ lệ mà ngân hàng rất quan tâm vì tỷ lệ nợ cao thì khả năng thanh
toán của doanh nghiệp sẽ giảm sút . Thông thờng tỷ lệ nợ này không quá 50%.
+ Tổng tài sản nợ trên tổng vốn sở hữu: Xác định khả năng trả nợ của

Một dự án làm ăn không hiệu quả, rủi ro lớn thì khả năng hoàn trả lại món
nợ cho ngân hàng là rất khó khăn. Chất lợng của hoạt động cho vay vốn các dự án
đầu t phụ thuộc rất nhiều vào các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án. Việc đánh
giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án xét trên quan điểm ngân hàng xem xét
trên các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu thu nhập thuần(NPV): Dùng để đánh giá quy mô lợi ích của
dự án. Thờng tính tổng thu nhập thuần về mặt bằng hiện tại hoặc mặt
bằng tơng lai. Chỉ tiêu này đánh giá quy mô lợi nhuận của dự án.
B
i
: Thu nhập năm i của dự án:
C
i
: Chi phí năm i của dự án:
Sử dụng: - NPV đợc dùng để đánh giá hiệu quả của một dự á, dự án đợc
chấp nhận khi NPV> 0.
- Trong so sánh dự án đầu t: Đối với dự án độc lập thì dự án đợc
chọn là dự án có NPV>0. Còn đối với nhiều dự án lựa cho chọn dự ns có
NPV max trong trờng hợp dự án có tuổi thọ và đời dự án là nh nhau.
Hạn chế: Chỉ tiêu này không thấy đợc lợi ích từ một đồng vốn bỏ ra và
nó phụ thuộc rất lớn vào tỷ suất triết khấu.
- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn(T): Thời gian thu hồi vốn là thời gian
mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ vốn bỏ ra. Thờng u tiên cho
những dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn nếu các yếu tố khác nh
nhau. Chỉ tiêu này đợc xem xét trên hai góc độ:
+ Thời gian thu hồi vốn đầu t từ lợi nhuân thuần:
Theo phơng pháp cộng dồn:
T: Là tổng lợi nhuận cộng dồn từ năm bắt đầu sản xuất kinh doanh đến năm
tổng này lớn hơn hoặc bằng vốn đầu t tính ở mặt bằng năm bắt đầu sản xuất kinh
doanh. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng khi dự án dợc vay dài hạn cha phải trả

<= 0
T là năm mà nợ vốn đầu t còn lại trừ lợi nhuận thu đợc năm T nhỏ hơn hoặc
bằng 0. Phơng án này áp dụng khi dự án phải trả nợ ngay khi dự án bắt đầu đi vào
hoạt động.
+ Thời gian thu hồi vốn t từ lợi nhuận thuần va khấu hao: Đợc tính tơng tự
nh trên nhng bên cạnh lợ nhuận thuần còn cộng thêm cả khấu hao.
* Hệ số hoàn vốn nội bộ(IRR):
Là tỷ suất lợi nhuận mà nếu sử dụng để tính chuyển các khoản thu chi của
dự án về mặt bàng thời gian hiện tại thì sẽ làm cho tổng thu cân bằng với tổng
chi.
Cách tính: Có thể dùng máy vi tính để tính và có phần mềm phù hợp.
Cách tính phổ biến là phơng pháp nội suy đợc tính toán nh sau:
NPV(r
1
)
IRR = r
1
+ (r
2
-r
1
)
NPV(r
1
) - NPV(r
2
)
Trong đó: r
1
là lãi suất ứng với NPV(r

Tổng số vốn vay
T
TN
=
KHCB mỗi năm + LN dành để trả nợ
- Thời gian trả nợ từ hoạt động của cả doanh nghiệp:
Tổng số vốn vay
T
TN
=
KHCB mỗi năm + LN dành để trả nợ + Nguồn khác của DN để trả nợ
Trên đây là 4 vấn đề quan trọng cần xem xét để quyết định cho vay vốn
hay không. Ngoài ra ngân hàng cần phải xem xét một số yếu tố khách quan khác
có tác động đến đơn vị vay vốn và dự án nh:
- Những rủi ro tiềm ẩn của dự án có thể sảy ra trong tơng lai.
- Môi trờng kinh tế xã hội, môi trờng pháp lý.
- Tài sản thế chấp...
Khi cho vay và sau khi cho vay ngân hàng cần phải xem xét đơn vị vay
vốn sử dụng khoản vốn đó nh thế nào, có đúng mục đích hay không, có hiệu quả
không, trong quá trình sử dụng vốn doanh doanh nghiệp có gặp gì bất trắc hay
không bản thân doanh nghiệp có ý đồ lừa đảo hay không... Và cuối cùng việc
khánh hàng hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng ra sao, có đúng thời hạn không.
Để làm đợc điều này đòi hỏi ngân hàng phải có các biện pháp hữu hiệu và sự hợp
tác của khách hàng.
Tóm lại: thẩm định là khâu đầu tiên và quan trọng nhất để đem lại hiệu
quả của các công cuộc tài trợ vốn cho đầu t và phát triển của ngân hàng đòi hỏi
ngân hàng phải thực hiện tốt khâu này thì dự án ngân hàng tài trợ mới có thể thu
hồi đợc nợ và lãi đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
b.Công tác quản lý vốn sau khi cho vay.
Thẩm định là khâu đầu tiên nhằm phân tích, đánh giá đợc các đơn vị vay

mọi quá trình tiếp theo.Tuy nhiên, cũng cha thể khẳng định rằng cứ có chất lợng
thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời là có đợc những quyết định đúng đắn vì nó
còn phụ thuộc vào những yếu tố khác nh việc xử lí thông tin có hiệu quả hay
không. Nhng chúng ta phải thừa nhận thông tin chính là một công cụ hiệu quả để
đảm bảo cho hoạt động sử dụng vốn cho đầu t phát triển của ngân hàng hiệu quả.
d. Nguồn vốn huy động:
Đầu t vốn tín dụng là nhu cầu khách quan của nền kinh tế. Nguồn vốn để
cho vay đầu t của mỗi ngân hàng có thể từ các nguồn khác nhau nhng có thể nói
nguồn vốn huy động là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất. Để tiến
hành hoạt động cho vay thì điều trớc tiên là phải có nguồn vốn , do vậy hoạt động
cho vay vốn cho đầu t phát triển phụ thuộc vào nguồn vốn huy động. Nếu trong
cơ cấu có nguồn vốn có thời gian dài cao thì trong cơ cấu sẽ cho vay sẽ có nguồn
vốn cho vay có thời gian dài cho đầu t phát triển xẽ ổn định. Ngân hàng xẽ có thể
chủ động hơn về kì hạn cho vay, việc thực hiện rót vốn theo lịch trình đợc thực
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiện đúng tiến độ, ngân hàng chủ động chi trả các khoản tiền gửi của khách
hàng , vốn ngắn hạn với một tỷ lệ nhất định có thể cho vay dài hạn .
e. Nhân tố con ngời.
Bất cứ một khâu công việc nào trong hoạt động của ngân hàng nói chung
và các hoạt động sử dụng vốn nói chung cho đầu t phát triển của ngân hàng đều
do con ngời thực hiện, con ngời đa ra và quyết định. Con ngời chính là chủ thể
của mọi hoạt động. Mọi quyết định về đờng lối, chính sách về hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, việc thu thập thông tin, xử lý thông tin, quyết định cho vay,
quản lý món vay, tiến hành thu nợ đều do con ngời đảm nhiệm. Do vậy chất lợng
sản phẩm trớc tiên sẽ phụ thuộc vào ngời làm nó. Hoạt động sử dụng vốn cho đầu
t phát triển của ngân hàng cũng không nằm ngoài lệ.
II.3.3.2. Các nhân tố khách quan:
* Khách hàng vay vốn.
Một khi ngời vay vốn hoạt động xản xuất không hiệu quả, sản phẩm sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status