Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 93

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đối với một nền kinh tế, thì dù đó là một nớc công nghiệp phát triển hay là
nớc đang phát triển thì sự tồn tại của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNV&N) là không thể phủ nhận. Hơn nữa, sự tồn tại này còn đóng một vai trò to
lớn và có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh sự lớn
mạnh và phát triển ổn định của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, của các Tổng
công ty, các Doanh nghiệp lớn thì các DNV&N là sự bổ sung cần thiết cho nền
kinh tế. Nó tạo động lực phát triển toàn diện và sự tăng trởng mạnh mẽ của nền
kinh tế, góp phần tận dụng tối đa mọi nguồn lực vào việc tạo ra của cải cho toàn
xã hội.
Từ năm 1986, sau Đại hội lần 6 của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ
đã đa ra chơng trình đổi mới quản lý nền kinh tế, chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Từ đó đến nay Đảng và Nhà nớc đã đề ra nhiều
chính sách và biện pháp để thực hiện đờng lối đổi mới đó. Trong điều kiện cả nớc
đang từng bớc thực hiện Công nghiệp hoá- hiện đại hóa đất nớc, thì việc đẩy mạnh
phát triển DNV&N là hoàn toàn phù hợp với thực trạng nền kinh tế nớc ta. Các
DNV&N là công cụ tối u nhất nhằm khai thác toàn diện và hiệu quả mọi nguồn
lực. Nó góp một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu cơ bản của
nền kinh tế: tăng trởng ổn định, tạo và giải quyết việc làm, nâng cao đời sống dân
c.
Nhng để thúc đẩy phát triển DNV&N ở nớc ta đòi hỏi phải giải quyết hàng
loạt khó khăn mà các Doanh nghiệp hiện nay đang gặp phải, đặc biệt đó là việc
huy động vốn dùng cho sản xuất và đổi mới công nghệ. Vấn đề này hiện đang đợc
Đảng, Nhà nớc, bản thân các Doanh nghiệp, các Tổ chức tín dụng hết sức quan
tâm. Trong thời gian qua đã có nhiều cuộc tiếp xúc giữa các DNV&N với các Tổ
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chức tín dụng nhằm tháo gỡ những rào cản ảnh hởng đến quá trình tiếp cận vốn

Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của tín dụng
ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế thị trờng.
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong nền kinh tế thị trờng, Doanh nghiệp đợc hiểu là những đơn vị kinh tế
đợc thành lập bởi một cá nhân, nhóm cá nhân hay bởi các tổ chức, đợc nhà nớc
cho phép hoạt động nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực
nhất định vì mục đích công ích hay lợi nhuận.
Các loại hình doanh nghiệp tồn tại rất đa dạng và phong phú, DNV&N đợc
phân loại dựa vào tiêu chí quy mô kinh doanh. DNV&N là những cơ sở sản xuất
kinh doanh có t cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô
trong những giới hạn nhất định theo các tiêu thức vốn , lao động hay doanh thu,
giá trị gia tăng trong từng thời kì theo quy định của mỗi quốc gia.
ở Việt Nam, tiêu chí phân loại DNV&N đã đợc quy định tại công văn số
681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Thủ tớng Chính phủ, theo quy định của công
văn này, tiêu chí xác định DNV&N là vốn và số lao động. Cụ thể DNV&N là
doanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ VND và số lao động trung bình hàng năm dới
200 ngời.
Vậy, khái niệm DNV&N ở nớc ta có thể hiểu khái quát nh sau: DNV&N là
những cơ sở sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân, không phân biệt thành
phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn các quy định của Chính
phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng với từng thời kì phát triển của nền kinh tế.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
DNV&N tồn tại và phát triển với những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, DNV&N tồn tại và phát triển ở mọi nganh nghề, mọi thành phần
kinh tế, nó hoạt động tại mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Theo số liệu
thống kê cho thấy, DNV&N chiếm khoảng 90% trong tổng số các doanh nghiệp.

tồn tại và phát triển của hãng kinh doanh.
Bên cạnh đó, DNV&N cũng có những bất lợi sau:
- Vị thế trên thị trờng thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh
thấp.
- ít có khả năng huy động vốn lớn để đổi mới công nghệ cao.
- ít có điều kiện để đào tạo công nhân, đầu t cho nghiên cứu, thiết kế cải
tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm.
1.1.3. Vị trí và vai trò của DNV&N trong nền kinh tế thị trờng.
Thực tế phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định, DNV&N vẫn giữ một vị
trí và vai trò hêt sức quan trọng nhằm thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn
định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng. Thật vậy, khu vực DNV&N là x-
ơng sống trong nền kinh tế của nhiều quốc gia hiện tại và cả trong tơng lai. Đặc
biệt, khi cuộc Cách mạng Khoa học kĩ thuật và công nghệ ngày càng phát triển đã
tạo điều kiện cho các DNV&N nhiều cơ hội tập trung kĩ thuật, có khả năng sản
xuất sản phẩm có chất lợng không thua kém các doanh nghiệp lớn. Mặt khác, xét
trên phạm vi toàn cầu hiện nay, tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang
chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh về chất lợng và công nghệ. Sự phát
triển của chuyên môn hoá và hợp tác hoá, đã không cho phép một doanh nghiệp tự
khép kín chu trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Mà với mô hình sản xuất kiểu
vệ tinh, trong đó các DNV&N là vệ tinh của các doanh nghiệp lớn tỏ ra thích hợp
hơn. DNV&N ngày càng không thể tan biến trong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả
năng hợp tác mở rộng ngày càng tăng.
Đối với Việt Nam, DNV&N càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thứ nhất, DNV&N có vị trí rất quan trọng ở chỗ chúng chiếm đa số về mặt
số lợng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng gia tăng mạnh.
ở hầu hết các nớc, số lợng các DNV&N chiếm khoảng 90% tổng các doanh
nghiệp . Tốc độ gia tăng các DNV&N nhanh hơn tốc độ gia tăng của các doanh

1 Góp phần tăng trởng kinh tế 51,7
2 Tạo việc làm - Tăng thu nhập 88,5
3 Tính năng động & Hiệu quả của nền kinh tế 8,9
4 Tham gia đào tạo đội ngũ nhà kinh doanh Việt Nam 63,2
1.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của các DNV&N trong nền kinh tế nớc ta
hiện nay.
Nền kinh tế của một quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn, nhỏ tạo
thành. Phần đông các doanh nghiệp lớn trởng thành từ các DNV&N thông qua liên
kết các DNV&N. Nh đã nêu ở trên, theo công văn số 681/CP - KTN ngày
20/06/1998, Chính phủ đã quy định thống nhất việc xác định DNV&N ở Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỉ đồng và có
số lao động binh quân dới 200 ngời.
Theo số liệu của Bộ Kế hoạch & Đầu t, tính đến cuối năm 1999, tình hình
DNV&N theo tiêu chi trên là:
Bảng 2: Tình hình DNV&N Việt Nam
loại tiêu chí
Doanh nghiệp (số lợng)
Tổng số Tỉ lệ
Nhà nớc Ngoài quốc doanh
Vốn dới 5 tỉ VND 3670 40100 43770 91%
Lao động dới 200 ngời 5420 41590 46830 97%
Nguồn: Báo cáo của Bộ Kế hoạch & Đầu t
Nh vậy, ta có thể điểm qua một vài nét về tình hình sản xuất kinh doanh của
các DNV&N hiện nay nh sau:
- Về hình thức sở hữu: Với đờng lối phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần của Đảng và Nhà nớc nên các DNV&N cũng tồn tại dới nhiều hình thức sở
hữu khác nhau nh: sở hữu Nhà nớc, sở hữu tập thể, sở hữu t nhân nh ng tập trung
chủ yếu là thành phần ngoài quốc doanh. Xét về tiêu chí vốn thì DNNN chiếm hơn
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ta. Theo thống kê thì DNV&N thu hút khoảng 90% lực lợng lao động cả nớc. Tuy
nhiên, đội ngũ lao động này hiện có trình độ tay nghề cha cao. Phần đông có trình
độ văn hoá cấp 2(40-45%), trình độ phổ thông trung học là 20-30%. Số lao động
có tính chất phổ thông, có trình độ tay nghề giản đơn, cha đợc đào tạo, bình quân
chiếm 60-70%.
- Về nhà xởng, mặt bằng sản xuất kinh doanh và kết cấu hạ tầng: Điều
kiện mặt bằng cho sản xuất kinh doanh của các DNV&N nhìn chung hiện đang rất
chật hẹp và gặp nhiều khó khăn trong việc tạo lập và mở rộng mặt bằng. Đa số các
doanh nghiệp phải thuê mợn lại mặt bằng của các DNNN, hoặc phải dùng nhà ở
làm nơi sản xuất, kinh doanh, giao dịch, bán hàng. Hệ thống điện nớc cung cấp
cho các DNV&N nhiều nơi không đảm bảo. Hệ thống xử lý nớc thải và rác thải
của các DNV&N hầu nh không có, gây tác hại rất lớn tới môi trờng sống.
- Về khả năng tiếp cận thông tin: Do khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất kinh doanh, nên việc khai thác thông tin của các DNV&N ở nớc ta
hiện nay rất hạn chế. Điều này làm cản trở đến quá trình tìm hiểu thị trờng, nâng
cao chất lợng sản xuất, chất lợng bán hàng làm giảm sức cạnh tranh của các
DNV&N.
1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNV&N.
1.2.1. Khái niệm và đặc trng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng là loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói
chung và đối với từng cộng đồng điạ phơng nói riêng. Nó là loại hình tổ chức tài
chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín
dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất
so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Khả năng cho vay đối với khách hàng chính là lý do cơ bản để Ngân hàng
đợc phép hoạt động. Mọi ngời mong muốn các Ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển
của cộng đồng địa phơng thông qua việc cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tài
chính của doanh nghiệp và của ngời tiêu dùng. Rõ ràng cho vay là khả năng kinh
tế hàng đầu của các Ngân hàng - để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá

doanh nghiệp quy mô lớn, vốn nhiều, kĩ thuật hiện đại làm nòng cốt trong từng
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngành nhằm tạo ra sức mạnh để có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế.
Ngoài việc xây dựng các doanh nghiệp lớn thật cần thiết, chúng ta còn phải thực
hiện biện pháp tăng khả năng tích tụ và tập trung vốn của các DNV&N, tạo điều
kiện nhanh chóng vơn lên trở thành doanh nghiệp lớn. Sự kết hợp các loại quy mô
doanh nghiệp trong nền kinh tế, trong đó nhấn mạnh đến phát triển những
DNV&N là phù hợp với xu thế chung và thích hợp với đặc điểm kinh tế xã hội nớc
ta.
Nhng hiện nay, các DNV&N đang đứng trớc những khó khăn cần tháo gỡ
và qúa trình phát triển đã và đang bộc lộ hạn chế là do DNV&N đang trong giai
đoạn khởi đầu nên khả năng tích luỹ vốn còn thấp. Thiều vốn là một hạn chế
nghiêm trọng và thờng xuyên đối với sự phát triển của các DNV&N. Mặc dù, một
điều thờng hay xảy ra là các doanh nghiệp luôn mong muốn có nhiều vốn để họ
tuỳ ý sử dụng và thờng phàn nàn về thiếu vốn, song chúng ta cũng cần lu ý đến
những phàn nàn đó một cách nghiêm túc.
Nền tài chính Việt Nam cha đủ khả năng đáp ứng đợc yêu cầu là trung gian
có hiệu quả về vốn trong một nền kinh tế nhiều thành phần. Việc thiếu vốn nó sẽ
hạn chế nghiêm trọng sự phát triển của doanh nghiệp, vì sự đầu t đợc chi phối bởi
sự sẵn sàng về vốn chứ không phải do khả năng thị trờng và do có lợi.
Thứ hai, sự phát triển của doanh nghiệp hiện hành cần dựa vào việc tăng thu
nhập, tăng việc làm và tạo ra lợi nhuận cao. Do đó việc tăng nguồn vốn cho
DNV&N sẽ không chỉ làm tăng việc làm mà còn làm cho năng suất lao động tăng
lên.
Thứ ba, sự thiếu vốn hạn chế việc áp dụng công nghệ vào sản xuất kinh
doanh, điều đó không chỉ ảnh hởng xấu tới năng suất lao động, tăng thu nhập mà
còn cản trở sự cạnh tranh và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch & Đầu t, mặc dù số lợng DNV&N chiếm
tới hơn 90% tổng số doanh nghiệp cả nớc, song tổng vốn cho sản xuất kinh doanh

Do đó, việc mở rộng tín dụng Ngân hàng đối với DNV&N là rất cần thiết và
có vai trò quyết định đến sự phát triển của DNV&N. Trớc tiên, tín dụng ngân
hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai
mục đích. Khi Ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho DNV&N, thì khoản tín
dụng đó phải đợc khảo sát chặt chẽ về mục đích sử dụng, hiệu quả kinh tế mang
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lại, nên nó tránh đợc tình trạng rủi ro đạo đức từ phía khách hàng, hiệu quả sử
dụng vốn thấp gây lãng phí vốn.
Thứ hai, với sự tài trợ vốn từ Ngân hàng các DNV&N có thể đảm bảo cho
hoạt động của mình đợc liên tục thuận lợi. Nhờ có tín dụng ngân hàng, DNV&N
có các nguồn thanh toán cho chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy
móc và các chí phí khác đảm bảo sản xuất thông suốt.
Thứ ba, trong một môi trờng kinh tế năng động hiện nay, sự khó khăn về
vốn đã làm cho các DNV&N khó có thể cạnh tranh một cách hiệu quả đợc. Vì
vậy, vai trò của tín dụng ngân hàng còn là góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh
của DNV&N. Khi khoản tín dụng đợc cấp ra, doanh nghiệp không chỉ có một ph-
ơng án sản xuất kinh doanh hấp dẫn, mà với nguồn vốn này nó có thể đổi mới hệ
thống dây chuyền sản xuất, thiết bị máy móc, có điều kiện áp dụng các tiến bộ
khoa học kĩ thuật vào sản xuất, từ đó nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh sức
cạnh tranh trên thơng trờng.
1.3. Kinh nghiệm trong việc mở rộng tín dụng đối với DNV&N ở một số nớc.
1.3.1. Kinh nghiệm một số nớc.
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Vào thập kỉ 70 với sự phát triển thần kì của mình nớc Nhật đã trở thành một
nền kinh tế hàng đầu thế giới. Trong đó, nhờ một phần quan trọng là Nhật Bản đặc
biệt quan tâm đến phát triển các DNV&N. Chơng trình "hiện đại hoá" các
DNV&N trở thành một nhiệm vụ và Nhật Bản đã có hàng loạt các chính sách về
nhiều mặt đợc ban hành. Nội dung chơng trình "hiện đại hoá" các DNV&N chủ
yếu tập trung vào bốn lĩnh vực:

- Thành lập Quỹ phát triển cho DNV&N: các quỹ đợc thành lập nh Quỹ
phát triển, Quỹ Sino-US, Quỹ phát triển DNV&N để cung cấp vốn cho DNV&N
qua hệ thống Ngân hàng, nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh các
DNV&N.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng: Nguyên tắc hoat động của quỹ này là
cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng. Từ đó, tạo lòng tin đối với các tổ chức
tín dụng khi cấp tín dụng cho các DNV&N. Kể từ khi thành lập đến nay, quỹ đã
bảo lãnh cho 1,5 triệu trờng hợp với tổng số tiền tơng đối lớn.
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Malaixia.
Trong kế hoạch tổng thể lần thứ 2 của Malaixia(1991 - 2000) đã khẳng
định vai trò của các DNV&N trong công cuộc hiện đại hoá đất nớc. Do vậy, trong
thời kì này, chính phủ đã thông qua các chơng trình hỗ trợ các DNV&N nh: các
chơng trình về thị trờng và hỗ trợ kĩ thuật, chơng trình cho vay u đãi, chơng trình
công nghệ thông tin, Mục đích của các ch ơng trình này là nhằm giúp các
DNV&N có một lợng vốn cần thiết để thúc đẩy tự động hoá và hiện đại hoá, để cải
tiến chất lợng và phát triển cơ sở hạ tầng trong các ngành linh kiện điện tử, máy
móc thiết bị ôtô. Có đợc cơ sở hạ tầng tốt thì hoạt động của các doanh nghiệp sẽ
thuận lợi hơn rất nhiều. Và từ tiền đề ấy, Ngân hàng có thể mở rộng hơn nữa cho
vay đối với DNV&N mà không lo ngại về điều kiện ban đầu.
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Liên bang Đức.
Đức là một quốc gia có số lợng DNV&N tơng đối lớn. Nó đóng một vai trò
quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu chịu
thuế của các doanh nghiệp. Để đạt đợc những thành tựu đó, Chính phủ Đức đã áp
dụng hàng loạt các chính sách và chơng trình thúc đẩy DNV&N trong việc huy
động vốn.
Công cụ chính để thực hiện các chính sách và chơng trình này là thông qua
các khoản tín dụng u đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nớc. Các khoản tín dụng đợc u
tiên phân bố cho các dự án đầu t thành lập doanh nghiệp, đổi mới công nghệ, đầu

tạo điều kiện về mặt tài chính cho các DNV&N nh trợ cấp vốn không hoàn lại, cho
vay với lãi xuất thấp cho các dự án ở vùng sâu, vùng xa, các trọng điểm kinh tế
nông nghiệp, nông thôn.
Trên đây là những cơ sở lí luận về sự tồn tại và phát triển của DNV&N nh là
một tất yếu khách quan, cũng nh tính cấp thiết phải mở rộng tín dụng ngân hàng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đối với DNV&N. Vậy, thực trạng tín dụng cho các DNV&N ở nớc ta hiện nay nh
thế nào? Các Ngân hàng đã làm gì để tạo điều kiện cho các DNV&N tiếp cận đợc
nguồn vốn của mình? ở chơng tiếp theo, theo một góc độ nào đó ta sẽ hiểu rõ hơn
thực trạng trên qua việc phân tích hoạt động tín dụng cho DNV&N ở Ngân hàng
VP Bank. Qua đó, chúng ta cũng sẽ thấy đợc những kết quả mà Ngân hàng VP
Bank đạt đợc, cũng nh những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Chơng 2
Thực trạng hoạt động tín dụng đối với
DNV&N ở Ngân hàng VP Bank
2.1. Khái quát về hoạt động của VP Bank.
2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của VP Bank.
Ngân hàng Thơng mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt
Nam, tên quốc tế là VietNam Joint-Stock Commercial Bank for Private Enterprises
viết tắt là VP Bank là một Ngân hàng thơng mại cổ phần đợc Ngân hàng Nhà nớc
cấp giấy phép hoạt động số 0042/NH - GP ngày 12 tháng 08 năm 1993, với thời
gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09 năm
1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
VP Bank là Ngân hàng thơng mại cổ phần, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
Khách hàng quan trọng nhất của VP Bank là các DNV&N, các hộ kinh doanh cá
thể và phục vụ nhu cầu sinh hoạt chi tiêu của dân c. Phạm vi hoạt động là địa bàn
có trụ sở hoặc chi nhánh hoạt động. Các chức năng hoạt động chủ yếu của VP
Bank bao gồm:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức kinh tế và dân

thành phố là trọng điểm kinh tế của cả nớc.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Số lợng nhân viên của VP Bank trên toàn hệ thống đến nay là 358 ngời,
trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học
(chiếm 71%). Với đội ngũ cán bộ, nhân viên năng động, nhiệt tình và có trình độ
nghiệp vụ cao, nguồn nhân lực của VP Bank luôn đợc đánh giá cao và sẽ là một
trong những tiền đề cho sự phát triển của Ngân hàng trong tơng lai. Năm 2004, VP
Bank tiếp tục kiên trì đờng lối cải tổ toàn diện đã đặt ra, nhất quán thực hiện chiến
lợc Ngân hàng bán lẻ, phấn đấu đạt mức tăng trởng về mọi mặt năm sau cao hơn
năm trớc. Điều quan trọng hơn là VP Bank sẽ làm hết mình để phục vụ khách
hàng, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VP Bank.
Trong những năm qua, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách
thức nh: tình hình an ninh thế giới bất ổn, dịch SARS, dịch cúm gà kéo dài, nh -
ng Đảng và Nhà nớc vẫn kiên trì con đơng đổi mới kinh tế và có những chính
sách, biên pháp tích cực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế. Do đó, nền kinh tế nớc
ta đã có những chuyển biến đang mừng, năm 2003, tôc độ tăng trởng GDP tăng
7,4% so với năm 2002.
Về phía ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nớc tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
việc điều hành chính sách tiền tệ, cơ cấu lại hệ thống các Ngân hàng thơng mại
theo chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc. Hầu hết các Ngân hàng đều đạt đợc những kết
quả khả quan. Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Ban cố vấn, Ban điều hành và toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng VP
Bank đã đang từng bớc khắc phục những khó khăn, thu hút khách hàng, nâng cao
uy tín trên thị trờng, Với một hớng đi đúng đắn, liên tục trong những năm gần đây
VP Bank đã từ chỗ lợi nhuận âm, đến bằng không và đã có con số lợi nhuận dơng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của VP Bank trong các năm qua nh sau:
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của VP Bank
Đơn vị: Triệu đồng

pháp và chính sách nhằm thu hút nhiều hơn nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c để đáp
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ứng đủ cầu về vốn tín dụng. Ngân hàng đang đa ra các chính sách lãi suất linh
hoạt cho tiền gửi không kì hạn, coi trọng chất lợng dịch vụ, các chính sách khách
hàng nh gửi tiết kiệm với vé dự thi quay xổ số, đa các thông tin về lãi suất đến tận
khách hàng. Do vậy, nguồn vốn huy động của VP Bank không những tăng đều mà
còn tăng nhanh, đảm bảo đợc cân đối cung cầu, tạo thế chủ động cho hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn.
Với số vốn điều lệ không ngừng đợc bổ sung và nguồn vốn huy động tăng
trởng mạnh mẽ, Ngân hàng VP Bank rất tự tin trong việc sử dụng vốn một cách
sao cho hiệu quả. VP Bank đặt ra quyết tâm đa d nợ tăng trởng một cách lành
mạnh, vững chắc, giảm tỉ lệ nợ quá hạn. Kết quả hoạt động tín dụng liên tục tăng
trong ba năm, đặc biệt là vào các năm 2002, 2003. Tỉ lệ nợ quá hạn giảm đáng kể,
doanh thu ngày càng tăng, từng bớc khẳng định vị thế trên thị trờng.
Tổng d nợ cho vay nền kinh tế tính đến 31/12/2003 đạt 1.525.212 triệu
VND, tăng 421.786 triệu VND, tơng đơng 38,82% so với năm 2002 . Trong đó,
chủ yếu là tín dụng ngắn hạn, đặc biệt cho vay trung và dài hạn ngày càng đợc mở
rộng và tốc độ tăng rất nhanh . Bên cạnh đó d nợ tín dụng bằng ngoại tệ ngày càng
tăng, năm 2002 đạt 99.307 triệu đồng, tăng 36,9% so với năm 2001, năm 2003 đạt
274.232 triệu đồng tăng 176% so với năm 2002, khách hàng có nhu cầu nhập khẩu
máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến để tăng khả năng cạnh tranh., nhu cầu nhập vật
t hàng hoá cũng tăng lên. Tuy nhiên Ngân hàng cần nâng cao tỉ trọng cho vay
bằng ngoại tệ.
Về cơ cấu tín dụng, Ngân hàng tập trung chủ yếu vào đối tợng khách hàng
thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Năm 2000 d nợ cho vay là 719.712
triệu đồng chiếm 96,9% trong tổng d nợ, năm 2001 đạt 822.717 triệu đồng, năm
2002 đạt 1.056.056 triệu đồng, tăng 28,7% so với năm 2001. Đây là khu vực còn
nhiều khó khăn, đang có nhu cầu vay vốn lớn nhng lại khó tiếp cận đợc nguồn vốn

sử dụng vốn vay của khách hàng, đồng thời nó cũng phản ánh chất lợng tín dụng
của VP Bank đơc tăng lên. Thực tế là Ngân hàng đang áp dụng một chính sách cho
vay hợp lí, Ngân hàng rất coi trọng vấn đề thẩm định khách hàng.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn của VP Bank khá cao trong những năm
gần đây, vì cho vay khá cao so với tổng nguồn vốn huy động đợc. Năm 2000 cho
vay đạt 98,3%, năm 2001 đạt 94,8% và năm 2002 đạt 102%. Kết quả là năm 2001
Ngân hàng lãi gần 2 tỉ đồng, năm 2002 lãi tăng lên tới trên 19 tỉ đồng, và trong
năm qua, năm2003 Ngân hàng đạt mức lợi nhuận là 42.828 triệu đồng. Con số này
tuy không lớn lắm, nhng so với tuổi đời hoạt động cha đầy 10 năm của mình, thì
những con số này cũng thể hiện sự cố gắng của VP Bank trong việc khắc phục
những khó khăn trong quá khứ , hiện tại để tạo đà phát triển mạnh mẽ trong tơng
lai.
Về nợ quá hạn ngày càng giảm, thể hiện là năm 2000 con số nợ quá hạn
lên tới 48,1%, năm 2001 là 36,9%, năm 2002 giảm còn 28%, đến nay, năm2003,
con số nợ quá hạn chỉ còn là 13%, trong đó có tới 12% chuyển từ năm 2002 sang.
Tỉ lệ nợ quá hạn cao nh vậy là do quá khứ để lại, còn trong những năm gần đây, tỉ
lệ nợ quá hạn là thấp không đáng kể. Điều này khẳng định chất lợng tín dụng của
Ngân hàng VP Bank ngay càng đợc nâng cao, uy tín của Ngân hàng ngày càng
tăng.
2.1.2.3. Các hoạt động khác.
Là một Ngân hàng đa năng, sản phẩm dịch vụ tài chính của VP Bank cũng
rất đa dạng. Các hoạt động khác của VP Bank cũng đợc khách hàng và bạn hàng
đánh giá rất cao.
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Mặc dù trong những năm gần đây, thị tr-
ờng ngoại hối có những biến động phức tạp ảnh hởng nhiều đến hoạt động của
Ngân hàng , nhng Ngân hàng VP Bank luôn tăng cờng công tác quản lí ngoại tệ,
đáp ứng mọi nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ của khách hàng, doanh số kinh
doanh ngoại tệ năm 2002 đạt 769 triệu USD tăng 2,5 lần so với năm 2001.

HTX, Tổ hợp tác 11 10 10
Công ti TNHH 37 37 40
Công ti hợp doanh 27 31 34
Công ti t nhân 45 50 60
Công ti cổ phần 28 36 45
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hồ sản xuất 35 38 42
Tổng
190 210 240
Nguồn: Báo cáo phòng Tổng hợp
Trong tổng số các DNV&N đợc VP Bank tài trợ vốn thuộc mọi loại hình
doanh nghiệp, trong đó số doanh nghiệp là các Công ti trách nhiệm hữu hạn, Công
ti t nhân, Công ti cổ phần chiếm số lợng đông đảo nhất và có tốc độ tăng trởng lớn
nhất. Còn các DNNN, Hợp tác xã và các loại hính doanh nghiệp khác tỉ trọng nhỏ
hơn rất nhiều.
Bảng 6: Cơ cấu DNV&N quan hệ tín dụng với VP Bank chia theo ngành kinh tế.
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Số lợng Tỉ trọng Số lợng Tỉ trọng Số lợng Tỉ trọng
Nông nghiệp 42 22 40 19,1 46 19,2
Thơng mại 79 41,5 85 40,4 91 37,9
Dịch vụ tiêu dùng 45 23,8 51 24,3 55 22,9
Các ngành khác 24 12,4 34 16,2 48 20
Tổng
190 100 210 100 240 100
Nguồn: Báo cáo phòng tổng hợp
Xét về lĩnh vực hoạt động, VP Bank tập trung vào các ngành nh Nông
nghiệp, Thơng mại, Dịch vụ tiêu dùng. Đây là những ngành có nhu cầu vốn nhỏ
lẻ, không đòi hỏi lợng vốn lớn nh những ngành xây dựng, công nghiệp. ở những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status