Hoàn thiện hạch toán tiền lương và và các khoản trích theo lương tại Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Pdf 93

Mở Đầu
Đối với bất kỳ một nền sản xuất hàng hóa nào, để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào,
đó là: Tư liệu sản xuất, Đối tượng lao động và Lao động. Trong đó, Lao động
là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định. Lao động là hoạt động chân tay và trí
óc tạo ra của cải vật chất, là điều kiện cho xã hội tồn tại và phát triển.
Để quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất – kinh
doanh ở các doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục thì cần thiết phải tái
sản xuất sức lao động. Vì vậy khi người lao động tham gia sản xuất ở các
doanh nghiệp, doanh nghiệp phải trả cho họ một khoản thù lao để họ tái sản
xuất sức lao động, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo
giá trị, gọi là tiền lương. Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao
phí lao đông sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời
gian, khối lượng công việc và chất lượng lao động mà người lao động đã cống
hiến cho doanh nghiệp.
Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ và quỹ dự
phòng trợ cấp mất việc làm. Trong quá trình tham gia lao động, doanh nghiệp
và người lao động có nghĩa vụ nộp các khoản này theo quy định của Nhà
Nước và được hưởng trợ cấp khi bị tai nạn, ốm đau, mất việc làm...
Với tầm quan trọng của lao động như vậy, nhà quản lý luôn quan tâm và
đưa ra các phương án quản lý lao động phù hợp với doanh nghiệp mình nhằm
nâng cao năng suất lao động, tối đa hoá lợi nhuận song không quên lợi ích của
người lao động. Doanh nghiệp luôn coi quản lý lao động và tiền lương là một
nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất – kinh doanh.
Chính vì vậy em đã chọn “Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công Ty Công Nghiệp Hoá Chất Mỏ” là đề tài tốt nghiệp của mình.
Phần 1 : Những đặc điểm chung có ảnh hưởng đến công tác hạch toán
tiền lương và các khoản trích theo lương của Công Ty Công Nghiệp
Hoá Chất Mỏ
1.1.Khái quái chung về Công Ty Công Nghiệp Hoá Chất Mỏ:

nghiệp , xuất nhập khẩu thuốc nổ , nguyên liệu , hoá chất để sản xuất vật liệu
nổ công nghiệp , đến dịch vụ sau cung ứng : vận chuyển , thiết kế mỏ , nổ mìn
và các nhiệm vụ khác ngoài vật liệu nổ công nghiệp
Công ty đã có 29 đơn vị trực thuộc đặt trên ba miền đất nước , kể cả
vùng sâu ,vùng xa , có cơ sở kỹ thuật hiện đại gồm : 2883 tấn phưong tiện vận
tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải , 4 tàu đi biển , 3 tàu kéo , 2 tự hành , 8 xà
lan đường sông , 31 xe chuyên dụng phục vụ chỉ huy sản xuất nổ mìn …. Hệ
thống kho chứa vật liệu nổ công nghiệp đạt tiêu chuẩn trên toàn quốc với sức
chứa trên 6 nghìn tần thuốc nổ : hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để
bốc xếp vật liệu nổ công nghiệp . Đặc biệt công ty đã đầu tư 3 dây chuyền sản
xuất thuốc nổ : Zéc nô; thuốc nổ an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí và
bụi nổ; dây chuyền sản xuất nổ Anfo và Anfo chịu nước với tổng công suất
trên 3000 tấn/ năm. Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và anfo chịu
nước Thủ tướng chính phủ quyết định đầu tư với tổng giá trị 29,2 tỷ đồng
( thiết bị nhập khẩu đồng bộ của Mx với một dây chuyền sản xuất tĩnh và hai
xe sản xuất tự động và nạp thuốc nổ tại khai trường). Công ty có đủ điều kiện:
nghiên cứu, thử nghiệm, xuất nhập khẩu trực tiếp, sản xuất và cung ứng vật
liệu nổ công nghiệp.Thoả mãn các nhu cầu dịch vụ sau cung ứng và các dịch
vụ khác của các ngành kinh tế trong cả nước về vật liệu nổ công nghiệp.
42 năm xây dựng và phát triển Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ TKV
đã đạt được 1 số thành tích tiêu biểu, xuất sắc được Đảng và Nhà nước ghi
nhận: Đơn vị anh hùng lao động,Huân chương Độc lập, Huân chương Lao
động hạng nhất; Huân chương Lao động hạng hai; Huân chương Lao động
hạng ba , Huân chương chiến công hạng ba….
Với đề tài “ Nghiên cứu sản xuất thuốc nổ Anfo chịu nước” Công ty đã
nhận được hai giải thưởng lớn:
+Giải thưởng Khoa học công nghệ VIFOTEC năm 1998
+Giải thưởng Nhà nước năm 2000
Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ TKV có chức năng xuất nhập khẩu
nguyên liệu và sản xuất , cung ứng vật liệu nổ công nghiệp , làm dịch vụ

Công ty TNHH một thành viên , tổng lao động của công ty tăng từ 2.794
người năm 2005 lên 3127 người năm 2007 . Việc tăng số lượng lao động qua
các năm phù hợp với mục tiêu mở rộng sản xuất thêm các ngành nghề khác
của công ty
Được sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty , số lao động có trình độ
đại học tăng đều qua các năm . Trong năm 2005 số lao động có trình độ đại
học chỉ có 449 người chiếm 16.07% thì đến năm 2007 đã tăng lên 515. người
chiếm 16,47 % tốc độ tăng bình quân mỗi năm 107,16.% . Lao động có trình
độ cao đẳng trung học có xu hướng tăng , đặc biệt là lao động có trình độ cao
đẳng. Cùng với sự tăng lên của lao động kỹ thuật thì lao động phổ thông
giảm do được tuyển chọn đi học nâng cao tay nghề .
Là đơn vị sản xuất thuốc nổ tiếp xúc nhiều với các chất độc hại nên số
lượng lao động nam chiếm cơ cấu cao . Số lượng lao động nữ tăng chủ yếu bổ
sung cho những công việc hành chính và tổ chức của công ty .
Nói chung , tình hình biến động lao động của Công ty qua các năm theo
chiều hướng tiến bộ . Trong các năm tiếp theo , Công ty cần tập trung hơn
nữa để phát triển lực lượng lao động theo chiều sâu để đáp ứng yêu cầu của
sản xuất .
1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Công Nghiệp
Hoá Chất Mỏ
Do Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ TKV là công ty mẹ , chỉ bao
gồm các phòng ban quản lý mà không có các phân xưởng sản xuất cụ thể nên
không thể liệt kê hay thể hiện được hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản
xuất của công ty
1.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Công Nghiệp Hoá
Chất Mỏ
Bộ máy tổ chức kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình hỗn
hợp, vừa tập trung lại vừa phân tán , bởi lẽ mỗi Công ty thành viên của Công
ty cũng đều có bộ máy kế toán riêng không chỉ làm nhiệm vụ thu thập số liệu,
chứng từ kế toán mà còn hạch toán và lập sổ sách riêng cho các công ty thành

+ Kế toán theo dõi công nợ và các khoản phải thu, giá vốn: Theo dõi
toàn bộ phát sinh công nợ phải thu, phảit trả khách hang ngoài các quan hệ
mua bán với Công ty. Thực hiện quản lý, đối chiếu công nợ theo quy định.
Ngoài ra còn theo dõi doanh thu và nguồn vốn.
+ Kế toán TSCĐ, nguồn vốn, XDCB: Theo dõi toàn bộ phát sinh tăng,
giảm, hao mòn TSCĐ, XDCB của Công ty. Theo dõi nguồn vốn kinh doanh,
nguồn kinh phí hình thành TSCĐ của toàn Công ty. Ngoài ra còn theo dõi
công nợ của các đơn vị: Công ty CN HCM Quảng Ninh, Công ty CN HCM
Bạch Thái Bưởi.
+ Kế toán tiền lương, BHXH và tính giá thành: Theo dõi tiền lườn (TK
334), BHXN, BHYT, KPCĐ của cơ quan Công ty. Theo dõi công tác giá: tính
toán xây dựng giá VLNCN trình các cơ quan chức năng của nhà nước và
hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Tính toán trích lập dự phòng giảm giá hang
tồn kho cho mặt hang VLN của công ty. Ngoài ra còn theo dõi công nợ nội bộ
của các đơn vị: Công ty CN HCM Tây Bắc, Công ty CN HCM Việt Bắc.
+ Kế toán nguyên vật liệu – CCDC: Theo dõi toàn bộ phát sinh về
nguyên liệu, vật liệu, CCDC, thành phẩm tồn kho. Lập các báo cáo kiểm kê
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, thành phẩm tồn kho của toàn Công ty theo quy
định. Theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác (TK 138, TK 338). Ngoài ra
còn theo dõi công nợ nội bộ của các đơn vị: Công ty CN HCM Tây Nguyên,
Công ty CN HCM Bắc Trung Bộ.
+ Thủ quỹ kiêm thống kê: thực hiện thu, phát triển, quản lý két tiền và
theo dõi các tài khoản chi phí quản lý và chi phí bán hang.
+ Kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ hạch toán các phần việc còn lại, ghi
sổ cái, thực hiện kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán ở các bộ phận liên quan và
lập báo cáo tài chính cuối năm.
1.2.Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở
Công Ty Công Nghiệp Hoá Chất Mỏ
1.2.1 Hạch toán tiền lương , tiền thưởng và thanh toán cho cán bộ công
nhân viên trong Công ty:

Số ngày công hưởng
lương thời gian
Lương ngày
cơ bản
=
450.000 x Hệ số cấp bậc
26 ngày
Để tính lương theo sản phẩm, phải căn cứ vào Phiếu xác nhận sản lượng
sản phẩm hoàn thành nhập kho của từng tổ, xí nghiệp, nhà máy..., đơn giá
định mức của từng sản phẩm và Bảng chấm công.
Ví dụ: để tính lương cho công nhân viên tổ đóng túi và tổ văn phòng xí
nghiệp của xí nghiệp thuốc nổ , ta cần căn cứ vào bảng chấm công của tổ
đóng túi và tổ văn phòng xí nghiệp thuốc nổ và tính như sau:
Lương của các công nhân được tính như lương của anh Nguyễn Văn
Bảo:
Số ngày hưởng lương SP: 19
Số ngày hưởng lương TG: 3
Hệ số lương: 2,48
Đơn giá định mức là: 120. 803đ/tấn SP
Số lượng SP hoàn thành tháng 12: 5,2tấn
Lương SP của
anh Bảo
=
=
120.803
628.176đ
x 5,2
Lương cơ bản
ngày của anh Bảo =
=

Số ngày
làm đêm
x 0,25
VD: anh Nguyễn Văn Bảo trong tháng 12 này có số ngày làm ca 3 là 2,
vậy số tiền phụ cấp ca 3 anh Bảo được hưởng là:
Phụ cấp làm ca 3 = 50.727 x 2 x 0,25
= 25.364đ
+ Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ thì công nhân viên được hưởng
khoản phụ cấp làm thêm giờ là bằng 75% lương cơ bản ngày và nếu là ngày
lễ tết là 200% ngoài tiền lương ngày cơ bản được hưởng.
Phụ cấp làm thêm
giờ vào ngày nghỉ
=
Lương ngày cơ
bản
x
Số ngày
làm thêm
x 0,75
Phụ cấp làm thêm
giờ vào ngày lễ, tết
= Lương ngày cơ
bản
x Số ngày
làm thêm
x 2
VD: Anh Bảo trong tháng làm thêm vào ngày chủ nhật là 1 ngày, số tiền
phụ cấp làm thêm giờ anh được hưởng là:
Phụ cấp làm thêm
giờ

x
Tỷ lệ %
được hưởng
1.2.1.3. Tính tiền thưởng phải trả cho CNV tại các nhà máy, xí nghiệp:
Ngoài tiền lương, CNV còn có tiền thưởng. Có hai loại tiền thưởng là
tiền thưởng trong lương và tiền thưởng định kỳ.
Thưởng trong lương tại Công ty thưởng theo số công làm việc trong
tháng của CNV và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của
Công ty, chia ra là bốn loại:
- Công A: khi CNV đi làm đủ, không nghỉ buổi làm việc nào trong
một tháng, được thưởng 200.000/tháng.
- Công B: khi CNV nghỉ từ 1 đến 3 ngày làm việc trong một tháng,
thưởng bằng 80% so với công A, tức 160.000đ/tháng.
- Công C: khi CNV nghỉ từ 4 đến 6 ngày làm việc trong một tháng,
thưởng bằng 60% so với công A, tức 120.000đ/tháng.
- Công D: khi CNV nghỉ từ 5 đến 8 ngày làm việc trong tháng,
thưởng bằng 40% so với công A, tức 80.000đ/tháng.
Nghỉ quá 8 ngày làm việc trong một tháng thì không được hưởng khoản
tiền thưởng này.
Thưởng định kỳ là khoản tiền thưởng Công ty trích từ Quỹ khen thưởng
phúc lợi thưởng cho CNV vào các dịp lễ tết như Tết nguyên đán, ngày 30/4,
01/5... Ví dụ như ngày 30/4 và 01/5 tới đây, mỗi một CNV sẽ được thưởng
200.000đ. Với tết nguyên đán mỗi CNV được thưởng ngoài một tháng lương
từ quỹ khen thưởng phúc lợi thì còn được thưởng 100.000đ từ quỹ kinh phí
công đoàn và một tháng lương từ quỹ lương.
Khi tính xong lương và các khoản phụ cấp cho người lao động tại các xí
nghiệp, kế toán lên bảng thanh toán tiền lương cho từng đối tượng công nhân
viên và bảng tổng hợp tiền lương cho từng xí nghiệp. Bảng thanh toán tiền
lương là căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động.
Bảng 1 - Trích mẫu bảng thanh toán lương của Công ty

Dũng
3,2 1 4 160.000 19 545.148 17.500 21.519 2.000 10.000 753.667 320.000 433.667
TỔNG 8 28 1.043.15
5
156 4.558.98
0
103.50
0
203.01
7
16.00
0
80.000 6.006.65
2
2.575.00
0
3.431.652
T/n: trách nhiệm NC: ngày công SP:
sản phẩm
Bảng 2 - Trích mẫu bảng tổng hợp lương của Công ty
Xí nghiệp bao bì BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG
Tháng 12/2007
Đvt: 1000đồng
TT Tổ
Các khoản được hưởng
Lg SP
T/cấp
đxuất
Lg
psinh

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
1 VP 12.125 0 452 596 607 134 41 13.955 4.186,5 67 0 0 9.701,5 8
2 Cơ khí 6.235 0 0 205 112 285 40 6.877 2.063,1 102 0 15 4.696,9 8
3 In date 4.983 0 0 175 71 205 40 20.832 6.249,6 0 42 0 14540,4 8
... ... ... ... ... ...
12 ĐT
Chín 12.158 0 94 1326 154 427 125 14.284 4.285,2 56 12 64 9.866,8 27
13 ĐT
Thanh 12.038 209 168 1056 154 956 120 14.701 4.410,3 0 29 15 10246,7 26
14 ĐT
V.Anh 11.987 105 127 739 154 756 96 13.964 4.189,2 102 0 0 9.672,8 24
Cộng 122560 407 795 4097 2451 6583 956 134515 40354,5 427 102 203 93428,5 206
Lg: lương
T/cấp đxuất: trợ cấp đột xuất
Psinh: phát sinh
PC cvụ: phụ cấp chức vụ
BD CN: bồi dưỡng chủ nhật
BD hvật: bồi dưỡng hiện vật
XN: xí nghiệp
T/ư: tạm ứng
NQ: nội quy
LĐ t/tế: lao động thực tế
1.2.1.4. Tính tiền lương và tiền thưởng phải trả cho cán bộ công nhân viên
thuộc các phòng, ban quản lý của Công ty:
Lương của công nhân viên tại các phòng ban quản lý của Công ty được tính
theo lương thời gian. Căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban, kế toán tính
lương thời gian cho người lao động tương tự như tính lương cho anh Nguyễn Văn
Bảo.
* Phân bổ tiền lương và BHXH
Dựa trên Bảng thanh toán BHXH và với Bảng thanh toán lương, Bảng tổng

Đối chiếu số liệu
Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc về tiền lương và
bảo hiểm xã hội
NKCT số 1, 2, 7, 10
Bảng phân bổ tiền lương
Sổ chi tiết TK 334,
335, 338
Bảng kê 4, 5, 6
NKCT số 7
Sổ Cái TK 334,
335, 338
Báo cáo kế toán
Bảng 3 – Trích mẫu bảng phân bổ tiền lương và BHXH tại Công ty
Công Ty Công Nghiệp Hoá Chất
Mỏ
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 12/2005
Đvt: 1000đ
Tên đơn vị Ghi Có TK 334 Ghi Có TK 338
Lương Phụ cấp Khác Cộng Có
TK 334
KPCĐ BHXH BHYT Cộng Có
TK 338
Tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TK 622 2.450.630 398.696 1.381.235 4.230.561 29.520 211.176 21.764 236.570 4.467.131
Xí nghiệp thuốc
nổ
... ... ... ... ...

- Phải trả nội bộ trừ vào lương của CNV:
Nợ TK 334: 23.650.230
Có TK 336: 23.650.230
Công ty thanh toán lương cho người lao động tháng 12/2007:
Nợ TK 334: 5.842.050.000
Có TK 1111: 5.842.050.000

Bảng 4 - Trích bảng kê số 4 tại Công ty
Doanh nghiệp: CTCNHCM TKV
BẢNG KÊ SỐ 4
Ghi Có TK: 155, 156, 157, 159, 131, 511, 512, 521, 531, 532, 632, 711, 811, 911
Tháng 12/2007 Đvt: đồng
STT
Các TK ghi Có
Các TK ghi Nợ
142 152 153 214 334 338 621
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
2
3
154
622
627 330.050.780 1.450.230.128 26.870.395 995.251.000
4.230.560.900
683.952.030
236.569.850
41.050.390
24.109.360.280
Tổng 330.050.780 1.450.230.128 26.870.395 995.251.000 4.914.512.930 277.620.242 24.109.360.280
STT

NKCT 1
111
... Tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 ...
1
2
3
4
5
6
622
627
641
642
334
338
330.050 .780
24.520.300
1.450.230.128
250.095.750
4.230.560.900
683.952.030
32.560.254
573.562.010
50.230.568
70.230.602
36.520.000
236.569.850
41.050.390
21.750.000

3
...
Tháng
10
Tháng
11
Tháng 12 Cộng
334
338
4.230.560.900
236.569.850
Cộng phát sinh Nợ

4.467.130.750
4.467.130.750
Dư cuối tháng Nợ

Bảng 7 – Trích sổ Cái TK 627 năm 2005 của Công ty
SỔ CÁI
TK: 627
Năm 2007
SD đầu năm
Nợ Có
Đvt: đồng
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với
TK này
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 ...
Tháng
10
Tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status