Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Pdf 99

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH M C CÁC T VI T T T    ..........................................................................4
L I M U   ....................................................................................................5
PH N I. LÝ LU N CHUNG V H CH TOÁN     ......................................................6
TI N L NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEOÍ   ...................................................6
L NG TRONG CÁC DOANH NGHI P  ...........................................................6
1.1. B N CH T TI N L NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEO L NGÍ     
.......................................................................................................................6
1.1.1. Ti n l ng  ....................................................................................................6
1.1.1.1. Khái ni m ti n l ng   ...............................................................6
1.1.1.2. Ch c n ng c a ti n l ng     .......................................................6
1.1.1.3. Nguyên t c tr l ng   ...............................................................9
1.1.1.4. Các hình th c tr l ng    ........................................................10
1.1.2. Các kho n trích theo l ng  .........................................................................12
1.1.2.1. B o hi m xã h i   ....................................................................12
1.1.2.2. B o hi m y t  ........................................................................12
1.1.2.3. Kinh phí công o nà ................................................................12
1.1.3. Các kho n thu nh p khác c a ng i lao ng     ............................................12
1.1.3.1. Ph c p l ng   ......................................................................12
1.1.3.2. Ti n th ng  ..........................................................................13
1.1.4. Vai trò, nhi m v c a h ch toán ti n l ng v các kho n trích theo l ngà        14
1.1.4.1. Vai trò c a h ch toán ti n l ng v các kho n trích theo l ngà      14
1.1.4.2. Nhi m v c a h ch toán ti n l ng v các kho n trích theo l ngà       
...................................................................................................................15
1.2. H CH TOÁN LAO NG, TI N L NG VÀ CÁC KHO N TR CHÍ    
THEO L NG TRONG CÁC DOANH NGHI P  ......................................16
1.2.1. H ch toán s l ng lao ng    ......................................................................16
1.2.2. H ch toán th i gian lao ng   ......................................................................16
1.2.3. H ch toán k t qu lao ng    ........................................................................17
1.2.4. Tính l ng v các kho n ph i tr ng i lao ngà      .....................................17

2.3.2.1. H ch toán s l ng lao ng#  $  .................................................36
2.3.2.2. H ch toán th i gian lao ng# "  ..................................................36
2.3.3. Tính l ng v các kho n trích theo l ng t i Công tyà    .................................43
2.2.4. H ch toán ti n l ng v các kho n trích theo l ngà     ...................................47
PH N 3. HO N THI N H CH TO N TI N L NG V C C KHO N TR CH THEOÀ Á À Á Í     
L NG T I  ..............................................................................................................................55
CÔNG TY M Y T NH TRUY N THÔNG CMCÁ Í  ....................................................................55
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1. ÁNH GIÁ TH C TR NG H CH TOÁN TI N L NG VÀ CÁC !    
KHO N TR CH THEO L NG T I CÔNG TY MÁY T NH TRUY NÍ Í   
THÔNG CMC...............................................................................................55
3.1.1. Nh ng u i m:$    .........................................................................................55
3.1.2. Nh ng t n t i$ %  ..............................................................................................57
3. 2.M T S Ý KI N XU T NH M HOÀN THI N H CH TOÁN #   $ %  
TI N L NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEO L NG T I CÔNG TYÍ    
MÁY T NH TRUY N THÔNG CMCÍ  ...........................................................58
KẾT LUẬN...................................................................................................61
DANH M C TÀI LI U THAM KH O  " .............................................................62
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí cong đoàn
QLDN Quản lý doanh nghiệp
UBND TP Hà Nội Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
CNTT Công nghệ thông tin
CGCN Chuyển giao công nghệ
TSLĐ Tài sản lưu động

Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong các doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty máy tính truyền thông CMC
Phần 3: Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty máy tính truyền thông CMC
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. BẢN CHẤT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1.1. Tiền lương
1.1.1.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà
người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động mình bỏ ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài tiền lương
họ còn được hưởng trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc do ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động và các tiền thưởng thi đua, hưởng năng suất lao
động.....
1.1.1.2. Chức năng của tiền lương
* Đối với doanh nghiệp
Trong phạm vi một doanh nghiệp thì công tác tiền lương là một bộ phận rất
quan trọng trong công tác quản lý. Nó nhằm khai thác những năng lực tiềm tàng về
sức người, về công suất máy móc thiết bị trong doanh nghiệp làm năng suất lao
động và giá trị tổng sản lượng, tăng lợi nhuận, từ đó cải thiện mức lương và đời
sống của người lao động. Qua tiền lương, người lãnh đạo thấy được những vấn đề
nảy sinh trong công tác quản lý doanh nghiệp để kịp thời giải quyết cân đối lao
động.

sẽ nhận lại phần bù đắp sức lao động đã hao phí từ doanh nghiệp, đó là tiền lương.
Tiền lương là bộ phận thu nhập chính của người lao động nhằm thoả mãn phần lớn
các nhu cầu về vật chất và văn hoá của người lao động. Mức độ thoả mãn nhu cầu
của người lao động tuỳ thuộc vào độ lớn của mức tiền lương. Tiền lương phải đáp
ứng các điều kiện cần thiết để bảo đảm tái sản xuất sức lao động giản đơn và mở
rộng cho bản thân người lao động và gia đình họ, nghĩa là tiền lương bị chi phối bởi
quy luật tái sản xuất sức lao động. Trong một chừng mực nhất định, có thể đảm
bảo mức lương tối thiểu cho người lao động mà không phụ thuộc vào hiệu quả lao
động của họ. Bên cạnh đó, việc tăng các mức tiền lương sẽ có tác động nâng cao
khả năng tái sản xuất sức lao động và chất lượng lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hướng quan tâm và
động cơ trong lao động của người lao động. Độ lớn của tiền lương phụ thuộc vào
hiệu quả sản xuất, đồng thời, khối lượng các tư liệu sinh hoạt lại phụ thuộc trực tiếp
vào độ lớn của mức tiền lương, thì người lao động sẽ quan tâm trực tiếp đến kết quả
lao động của họ. Vì sự cần thiết phải thoả mãn những nhu cầu ngày càng lớn của
mình mà người lao động sẽ tích cực lao động, nâng cao tay nghề, phát huy sáng tạo
và tận dụng hết khả năng của máy móc thiết bị, để sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn,
chất lượng cao hơn. Nghĩa là tiền lương bị chi phối bởi quy luật không ngừng thoả
mãn nhu cầu vật chất, văn hoá và đời sống tinh thần. Nhưng để cho quá trình đó
diễn ra liên tục, thì người lao động phải thu được lợi ích ngày càng lớn, nói khác đi
họ phải nhận được tiền lương ngày càng tăng trên cơ sở những nỗ lực của họ có tác
động tích cực đến năng suất lao động.
Tiền lương phản ánh vai trò, vị trí của người lao động trong doanh nghiệp và
trong xã hội, do vậy tiền lương cao vừa là mục tiêu, vừa là sự ghi nhận của xã hội
về thành tích phấn đấu của người lao động. Tiền lương có vai trò như đòn bẩy kinh
tế, kích thích cả người lao động và chủ doanh nghiệp. Trong quá trình tổ chức quản
lý tiền lương, các doanh nghiệp cần phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương
để thúc đẩy sản xuất, nâng cao hiệu qủa kinh doanh, nâng cao lợi ích của người lao

Người lao động luôn muốn được tăng lương, tiền lương thực tế của họ được
tăng lên là động lực của sự lao động nhiệt tình sáng tạo, tăng năng suất lao động.
Ngược lại mục tiêu của doanh nghiệp là thu được nhiều lợi nhuận, vì vậy nếu tiền
lương tăng nhanh hơn năng suất lao động thì chi phí tiền lương cho một đơn vị sản
phẩm tăng lên và nếu các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận sẽ giảm sút. Để
doanh nghiệp thu được lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng tăng (điều kiện để doanh
nghiệp tái sản xuất mở rộng) và người lao động cũng có thu nhập ngày càng cao thì
tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương. Bởi vì tiền
lương bình quân tăng do năng suất lao động tăng còn năng suất lao động tăng do
người lao động nâng cao trình độ lành nghề, do doanh nghiệp áp dụng khoa học
công nghệ tiên tiến, quản lý sử dụng vật tư, tiền vốn và lao động có hiệu quả.
* Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động
làm những nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 9
W
t
M
L
L
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình độ lành nghề bình quân của các ngành nghề khác nhau là khác nhau.
Việc trả lương cho lao động ở các ngành khác nhau không thể như nhau, vì làm
như vậy là mang tính bình quân, không khuyến khích người lao động nâng cao năng
suất lao động, làm chậm lại sự phát triển của nền kinh tế. Cần có chính sách lương
bổng, đãi ngộ hợp lý đối với lực lượng lao động trong ngành nghề đó để thu hút
được đội ngũ lao động có tay nghề cao, tạo điều kiện cho những ngành quan trọng
phát triển.
1.1.1.4. Các hình thức trả lương
Tùy từng điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất khác nhau mà các chủ doanh

+Lương ngày:
Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm
việc thực tế trong tháng.
Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp
hưởng lương theo thời gian hoặc lương cho nhân viên trong thời gian thực tập, hội
họp hay làm thêm nhiệm vụ khác, cho người lao động theo hợp đồng hoặc ngắn hạn.
Mức lương ngày =
Mức lương tháng + phụ cấp
Số ngày làm việc theo chế độ
+Lương giờ:
Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương giờ và số giờ làm việc
thực tế.
Mức lương giờ được tính trên cơ sở mức lương ngày và số giờ làm việc
trong ngày theo chế độ. Lương giờ thường được áp dụng cho lao động trực tiếp
không hưởng theo sản phẩm hoặc dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương theo
sản phẩm.
Mức lương giờ =
Mức lương ngày
Số ngày làm việc theo chế độ

• Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Người lao động ngoài tiền lương thời gian giản đơn còn nhận được một
khoản tiền thưởng do kết quả tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm; tiết kiệm nguyên vật liệu hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
* Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng, chất
lượng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc
phân phối lao động, gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động, và cũng là hình
thức trả lương cơ bản đang được áp dụng trong cơ sở sản xuất vật chất. Nó có nhiều
ưu điểm hơn so với hình thức trả lương theo thời gian.

1.1.3.1. Phụ cấp lương
Điều 4 Nghị định 26/CP ngày 23/05/1995 quy định có 7 loại phụ cấp sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Phụ cấp khu vực : áp dụng cho nhứng lao động làm việc ở những nơi xa xôi
hẻo lánh, điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn.
+Phụ cấp ca ba : Là khoản phụ cấp cho những người làm ca ba
+Phụ cấp thu hút : Khuyến khích những người chấp nhận đến làm việc trong
môi trường làm việc độc hại hoặc nguy hiểm chưa xác định trong mức
lương.
+Phụ cấp đắt đỏ : áp dụng cho những nơi có chỉ số giá cả sinh hoạt cao hơn
chỉ số giá bình quân từ 10% trở lên.
+Phụ cấp lưu động : áp dụng đối với một số công việc phải thường xuyên
thay đổi địa điểm.
+Phụ cấp trách nhiệm : trả cho những người vừa trực tiếp sản xuất vừa kiêm
cả chức vụ quản lý nhưng không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm, hoặc
những người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao nhưng chưa được xác
định mức lương.
1.1.3.2. Tiền thưởng
Ngoài chế độ tiền thưởng và các khoản trích theo lương, các doanh nghiệp
còn xác định chế độ tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích cao trong hoạt
đọng sản xuất kinh doanh. Có 2 chế độ thưởng sau:
Thưởng thường xuyên: được trích từ quỹ lương để trả cho người lao động
theo một tiêu chuẩn nhất định. Đây là một khoản tiền lương bổ sung nhằm quán
triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, tránh bình quân chủ nghĩa. Tiền thưởng
phụ thuộc vào năng lực sản xuất và sáng tạo của người lao động, có tác dụng
khuyến khích người lao động hăng say làm việc.
Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: áp dụng khi công nhân có sáng kiến
làm nâng cao chất lượng sản phẩm. Khoản tiền này tính trên cơ sở tỷ lệ chung
không quá 40% phần chênh lệch giá giữa sản phẩm có phẩm cấp cao với sản phẩm

lượng mà người lao động đã cống hiến cho xã hội phù hợp với trình độ phát triển của
kinh tế- xã hội. Nhà nước ta điều chỉnh mức thu nhập của người lao động thông qua
mức lương tối thiểu.
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tiền lương được tính vào giá
thành sản phẩm mà người chủ phải bỏ ra để thuê mướn lao động phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh, điều đó có nghĩa là sức lao động được
coi là một yếu tố đầu vào.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các Mác đã phân tích tính phi lý của khái niệm hàng hoá lao động,
ông chứng minh rằng : “Lao động không thể mua bán trao đổi được, lao
động không là hàng hoá” Cái mà người ta mua bán chính là khả năng lao
động, là sức lao động của con người, chính sức lao động mới là hàng hoá.
Vì vậy, phạm trù thị trường lao động cũng phi lý như hàng hoá lao động,
cái mà người ta muốn đề cập đến ở đây chính là thị trường hàng hoá sức
lao động.
Giá cả hàng hoá sức lao động biểu hiện thành tiền khi mua bán. Giá
cả sức lao động là biểu hiện bằng tiền của tổng giá trị sức lao động nó
mang một hình thái đặc biệt, đó là tiền lương (tiền công) . Như vậy tiền
lương chính là giá cả sức lao động, tiền lương sẽ phụ thuộc vào các yếu tố
cấu thành sức lao động và quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động.
Trong các điều kiện cụ thể, tiền lương còn phụ thuộc vào một số yếu tố
như phong tục tập quán, trình độ văn minh của xã hội. Mặt khác do tiền
lương phụ thuộc vào giá tư liệu sinh hoạt, nhu cầu cuộc sống nên tiền
lương không cố định giữa các thời kỳ khác nhau.
1.1.4.2. Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính
sách, chế độ lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sử dụng quỹ
tiền lương, bảo hiểm xã hội.
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ

trong doanh nghiệp đều phải được ghi chép kịp thời vào sổ sách lao động.
1.2.2. Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán sử dụng thời gian lao động là việc ghi chép phản ánh một cách
chính xác kịp thời về số ngày công, giờ công làm việc thực tế hay ngừng việc, nghỉ
việc của từng công nhân, từng đơn vị sản xuất hay từng phòng ban trong doanh
nghiệp.
Hạch toán sử dụng thời gian lao động có tác dụng trong công tác quản lý và
kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động từ đó làm căn cứ để tính lương, thưởng
một cách chính xác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chứng từ ban đầu là các bảng chấm công. Trong bảng chấm công có ghi rõ
ngày đi làm, ngày nghỉ việc ngày vắng mặt của người lao động. Bảng chấm công
được lập riêng cho từng bộ phận như tổ chức sản xuất, các phòng ban và được
chấm công trong vòng một tháng. Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc các thủ
trưởng trực tiếp ghi và để công khai cho người lao động giám sát. Cuối tháng bảng
chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động đã sử dụng trong doanh nghiệp và
làm cơ sở để tính lương, thưởng cho từng tổ, từng người.
1.2.3. Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc phản ánh chính xác số lượng và chất
lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ
phận. Đây là căn cứ để tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương
phải trả với kết quả lao động thực tế, chính xác năng suất lao động. Kiểm tra việc
thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận của cả doanh nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động trong doanh nghiệp người ta thường sử dụng
các chứng từ ban đầu khác nhau, tùy thuộc vào từng loại hình, đặc điểm sản xuất
của từng doanh nghiệp. Các chứng từ ban đầu được sử dụng chủ yếu là: phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc xác nhận công việc hoàn thành hợp đồng giao khoán.
Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lương cho người lao động
hay theo bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm.

Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở tổng
hợp mới ghi vào sổ kế toán.
Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn nếu doanh nghiệp thấy cần
thiết và có các nghiệp vụ phát sinh thêm và liên quan đến những thong tin bổ xung
cho việc tính lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội…. Phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán, biên bản
tai nạn lao động.
1.2.5.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sử dụng các TK334,
TK338
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội dung: Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp phải trả công nhân viên về
tiền lương, tiền thưởng, tiền công lao động, tiền chi trả bảo hiểm xã hội và các
khoản khác thuộc thu nhập của từng người lao động.
Kết cấu:
Nợ TK 334 Có
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lương của công nhân.
- Tiền lương, tiền công đã trả công
nhân viên.
- Kết chuyển tiền lương công nhân
chưa lĩnh
- Tiền lương, tiền công và các khoản
phải trả cho công nhân viên.
- Số dư: Số trả thừa cho công nhân
viên chức
- Số dư: Tiền lương, tiền công và các
khoản còn phải trả cho công nhân viên.

phải nộp hoặc số BHXH, BHYT,
KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Số dư: Số tiền còn phải nộp phải trả.
-BHXH, CPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho
cơ quan quản lý hoặc số quỹ mà chưa chia
hết.
TK 338 gồm 5 TK cấp 2:
TK 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết” Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa
được xác định rõ nguyên nhân, chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
TK 3382 “Kinh phí công đoàn” phản ánh tình hình trích và tình hình thanh
toán KPCĐ ở đơn vị.
TK 3883: “BHXH”
TK 3384: “BHYT”
TK 3388: “Phải trả nộp khác” phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị.
Ngoài TK 334, 338 kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ còn sử dụng một số
TK khác liên quan như:
TK 662: “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 641: “Chi phí bán hàng”
TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghệp”
TK 111: “Tiền mặt”
TK 141: “Tạm ứng”
1.2.5.3. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán thanh toán tiền lương và
các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH, các chứng từ liên quan đến hoạt động công
đoàn kế toán phản ánh vào TK 334 và TK 338 một cách phù hợp và được khái quát
qua sơ đồ sau:
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chính về thanh toán tiền lương được biểu
hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ SỐ 1.1: HẠCH TOÁN CÁC THANH TOÁN VỚI CNVC
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 20

hàng và qlý DN
Tiền thưởng
BHXH
Phải trả trực tiếp
TK 627
TK 641, 642
TK 431
TK 3383
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình tự kế toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được biểu diễn qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.2: HẠCH TOÁN THANH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 22
Số BHXH phải trả trực tiếp
cho công nhân viên chức
TK 338
Trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định tính vào
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
TK 334
TK 112, 111
TK 622, 627, 641
Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy
định trừ vào thu nhập của công nhân
BHXH, KPCĐ chi
vượt được cấp bù
TK 334
TK 111, 112

Hiện tại ở công ty, một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh thiết bị, lắp ráp,
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản xuất máy tính, chuyển giao công nghệ, phát triển ứng dụng phần mềm còn là
một bộ phận phụ thuộc. Trong tương lai gần các lĩnh vực trên sẽ trở thành các thành
viên độc lập đầy sức sống của CMC.
- Chức năng nhiệm vụ chính của công ty:
+ Kinh doanh các sản phẩm điện tử, chuyển giao công nghệ, sản xuất phần
mềm, cung cấp các giải pháp.
+ Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử tin học
- Đặc điểm hoạt động:
Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực tích hợp hệ thống, cung cấp giải
pháp, phát triển ứng dụng, phân phối sản phẩm, kinh doanh thiết bị và chuyển giao
công nghệ.
- Tổng số vốn của công ty CMC (số liệu được lập tại 31/12/2002)
+Vốn pháp định: 10.000 triệu đồng
+ Vốn lưu động: 78.101 triệu đồng
+ Tổng vốn: 88.101 triệu đồng
- Các khách hàng lớn của công ty CMC:
+ Chính phủ: Ngành giáo dục và đào tạo, Văn phòng Quốc hội, Toà án, Viện
kiểm sát, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải,Tổng cục Địa chính.
+ Tài chính Ngân hàng: Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước, Tổng cục Thuế,
Tổng cục đầu tư và phát triển
+ Doanh nghiệp lớn: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các
công ty trực thuộc, Tổng công ty Bảo hiểm, Tổng công ty Điện lực và các công ty
thành viên
+ Khách hàng nước ngoài: Ericsson, Telstrs, Nipon Telecom and Telegraph
(NTT)...
- Quan hệ đối tác của Công ty:
+ Đại lý tích hợp hệ thống cấp I của hãng HP

đại Internet.
Trung tâm kinh doanh thiết bị, tư vấn và chuyển giao công nghệ: Trung tâm
đã và đang hợp tác để lựa chọn, giải pháp công nghệ và thiết bị tiên tiến nhất của
các hàng nước ngoài hàng đầu thế giới, rút ngắn khoảng cách về công nghệ và thiết
bị trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, thí nghiệm, giảng dạy, đo lường điều
khiển tự động giữa Việt Nam và Quốc tế. Trung tâm cùng khách hàng xây dựng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status