Lý thuyết vật lý ôn thi đại học - Pdf 94

Biên soạn : Vơ danh [ kGD – Club ]
THPT Kim Bảng C – Hà Nam
Kiến Thức Cơ Bản Vật Lí 12 – Ôn Thi Đại Học
Chương I : DAO ĐỘNG CƠ HỌC
Bài 1 . DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA [ Bài 6 / T 28 ]
1 | Dao động điều hòa
A | Dao động :
Là chuyển động có giới hạn trong không gian, lăëp đi lăëp lại nhiều lần quanh vò trí cân bằng.
B | Dao động điều hòa :
Dao động được mô tả bằng một đònh luật dạng sin ( hoặc cosin ) theo thời gian, trong đó A, ω, ϕ
là những hằng số gọi là dao động điều hòa .
Chu kỳ của dao động điều hoà :
k
m
2T
π=
 Chu kỳ T : là thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động của vật lặp lại như cũ, đơn vò là s
 Tần số f : là số lần dao động trong 1 đơn vò thời gian, đơn vò Hz.
T
1
f
=
 Tần số góc :
2
2 f
T
π
ω π
= =
Bài 2 . KHẢO SÁT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :

Vận tốc v sớm pha hơn li độ x một góc
2
π
.
Gia tốc a ngược pha với li độ x (a luôn trái dấu với x).
Vận tốc có độ lớn đạt giá trò cực đại v
max
= ωA khi x = 0.
Vận tốc có độ lớn có giá trò cực tiểu v
min
= 0 khi x = ± A
 Liên hệ a, v và x :
2
2 2
2
2
v
x A
a x
+ =
ω
= −ω
[ hệ thức độc lập]
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
2
Biên soạn : Vơ danh [ kGD – Club ]

đ
= 0
* Trong quá trình dao động luôn xãy ra hiện tượng động năng tăng thì thế năng giảm
và ngược lại . nhưng cơ năng thì ln được bào tồn.
2. Sự bảo toàn năng lượng trong DĐĐH :
• Động năng : W
đ
=
1
2
.m. v
2
=
1
2
m.ω
2
.A
2
.sin
2
(ωt + ϕ )
• Thế năng : W
t
=
1
2
k.x
2
=

THPT Kim Bảng C – Hà Nam
Kiến Thức Cơ Bản Vật Lí 12 – Ôn Thi Đại Học
1. Sự lệch pha của các dao động :
Xét 2 dao động điều hòa có phương trình dao động là :
x
1
=A
1
.cos(ωt + ϕ
1
)
x
2
=A
2
.cos(ωt + ϕ
2
)
Độ lệch pha :
∆ϕ =(ωt + ϕ
1
) –(ωt + ϕ
2
) = ϕ
1
– ϕ
2

Nhận xét[ Các bạn nên chú ý điều này vì trong đề thi ĐH có những câu hỏi về điều này, mà
thường các bạn rất hay bỏ qua ]

1
)
x
2
=A
2
.sin(ωt + ϕ
2
)
Tổng hợp 2 dđđh cùng phương, cùng tần số là 1 dđđh cùng phương, cùng tần số với 2 dđ thành
phần và có biểu thức : x = x
1
+ x
2
= A.sin(ωt + ϕ )
• Tính biên độ A :
A A A A A= + +
1
2
2
2
1 2
2 cos ∆ϕ
• Tính ϕ :
tgϕ =
A A
A A
1 1 2 2
1 1 2 2
sin sin

Đặc biệt :
Bài tốn này có phương pháp sử dụng máy tính FX 570 cực kì hay , tùy tốc độ bấm máy của bạn mà thời
gian của bạn sẽ tiết kiệm được khá nhiều, mình thường mất khoảng 12s cho việc giải bài tốn này trên máy
FX 570 ES.
Mình sẽ upload riêng tài liệu này trong bài viết khác như vậy sẽ trọng tâm hơn và các bạn dễ chú ý hơn .
hoặc các bạn có thể vơ youtube.com , tìm video hướng dân trực quan của onthi360.vn rất hay !

Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
5
Biên soạn : Vơ danh [ kGD – Club ]
THPT Kim Bảng C – Hà Nam
Kiến Thức Cơ Bản Vật Lí 12 – Ôn Thi Đại Học
Bài 5 : DAO ĐỘNG TẮT DẦN - DAO ĐỘNG CƯỢNG BỨC - HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG
[ BÀI 10 - T 48 ]
1. Dao động tắt dần
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
Nguyên nhân làm dao động tắt dần là do lực cản của môi trường
2. Dao động cưỡng bức :
- Đònh nghóa :
Là dao dộng dưới tác dụng của 1 ngoại lực biến thiên điều hòa
Chú ý chữ “ điều hòa “ nhé nếu ko là sai đó , ko thể thay chữ “ điều hòa “ thành chữ “ tuần hồn “
được !
- Đặc điểm :
Lúc đầu, trong khoảng thời gian ∆t rất ngắn con lắc tham gia 2 dao động : dao động riêng với
tần số f
0

♦ Đònh nghóa : Sóng cơ học là những dao động đàn hồi lan truyền trong môi trường vật chất
trong không gian theo thời gian
♦ Sóng ngang : Sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
♦ Sóng dọc : Sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng
2. Sự truyền pha dao động, Bước sóng :
 Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với
nhau gọi là bước sóng
 Những điểm cách nhau một số nguyên bước sóng trên phương truyền thì dao động cùng pha với
nhau
 Những điểm cách nhau một số lẻ nữa bước sóng trên phương truyền thì dao động ngược pha với
nhau
3. Chu kì, tần số và vận tốc của sóng :
♦ Chu kỳ : Chu kỳ dao động của các phần tử vật chất mà sóng cơ học truyền qua đều như nhau
và bằng với chu kỳ dao động của nguồn. Đó là chu kỳ sóng.
♦ Vận tốc truyền sóng : Vận tốc truyền pha dao động gọi là vận tốc sóng.
♦ Bước sóng : Quãng đường mà sóng truyền đi trong 1 chu kỳ sóng gọi là bước sóng λ.
λ = =v T
v
f
.
4. Biên độ và năng lượng sóng :
• Khi sóng truyền tới 1 điểm nào thì điểm đó sẽ dao động với biên độ nhất đònh. Đó là
biên độ sóng tại điểm đó
• Khi sóng làm cho các phần tử vật chất dao động tức là đã truyền cho chúng một năng
lượng.Vậy, quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. Truyền cáng xa thì
năng lượng càng giảm, biên độ cũng giảm theo.
• Trường hợp sóng truyền trên một đường thẳng năng lượng sóng không bò giảm nên biên
độ sóng ở mọi điểm sóng truyền qua là như nhau.
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !

thì
đồng thời cũng phát ra các âm có tần số f
2
=2f
1
; f
3
=3f
1
; f
4
=4f
1
, f
1
gọi là âm cơ bản hoặc âm thứ
nhất f
2
, f
3
, f
4
gọi là các họạ âm thứ nhất, thứ hai, thứ ba, âm phát ra là sự tổng hợp của âm cơ
bản và các họạ âm.
5. Năng lượng của âm :
• Cường độ âm I : là lượng năng lượng được sóng âm truyền trong 1 đơn vò thời gian qua 1
đơn vò diện tích đặt vuông góc với phương truyền. Đơn vò W/m
2
.
• Trong thực tế, người ta dùng mức cường độ âm L để đo cảm giác sinh lý của tai người. Ta

–12
W/m
2
).
6.Độ to của âm :
• Ngưỡng nghe : Cường độ âm nhỏ nhất còn gây cảm giác âm
• Ngưỡng đau : Cường độ âm lớn nhất còn gây cảm giác âm bình thường
• Miền nghe được : Nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau
7. Nguồn âm – Hộp cộng hưởng :
Mỗi loại đàn đều có một bầu đàn có hình dạng nhất đònh, đóng vai trò của hộp cộng hưởng, tức
là một vật rỗng có khả năng cộng hưởng đối với nhiều tần số khác nhau và tăng cường những âm có
các tần số đó. Tùy theo hình dạng và chất liệu của bầu đàn, mỗi loại đàn có khả năng tăng cường
một số họa âm nào đó và tạo ra âm sắc đặc trưng cho loại đàn đó.
Bài 8. GIAO THOA SÓNG [ Bài 16 – T 84 ]
1. Hiện tượng giao thoa :
 Giao thoa là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những
chỗ cố đònh mà biên độ sóng được tăng lên hoặc bò giảm bớt.
• Hai nguồn dao động cùng tần số , có độ lệch pha không đổi theo thời gian gọi là 2 nguồn kết
hợp. Sóng mà chúng tạo thành gọi là 2 sóng kết hợp.
2. Lí thuyết giao thoa :
• Một điểm M cách nguồn một đoạn d sẽ chậm pha hơn nguồn và có phương trình
u
M
= U
0
sin2πf(t -τ ) = U
0
sin(2πft –
d
2

λ
d
1
– d
2
 ⇒ ∆ϕ =

λ
d
Nhận xét :
• d = kλ ⇒ ∆ϕ = 2kπ : M dao động cực đại.
• d = ( 2k +1 )
λ
2
⇒ ∆ϕ = ( 2k + 1 )π : M đứng yên.
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
9
A

M
d
1
d
2

B

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Bài 9. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU – CƯỜNG ĐỘ HIỆU DỤNG
[ Bài 26 – T 142 ]
1. Dòng điện xoay chiều :
HĐT xoay chiều : u = U
0
cos(ωt + ϕ1)
Dòng điện xoay chiều : i = I
0
cos(ωt + ϕ2 )
 Dòng điện được mô tả bằng đònh luật dạng sin – Biến thiên điều hoà theo t
Đại lượng ϕ = ϕ1 - ϕ2 gọi là độ lệch pha của u so với I
Nếu : ϕ > 0 thì u sơm pha hơn i
Nếu ϕ1 < 0 thì u trễ pha hơn so với i
Nếu ϕ = 0 thì u đồng pha với i
2. Cường độ hiệu dụng :
• Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi khi
chúng lần lượt đi qua 1 điện trở, trong cùng 1 thời gian thì chúng tỏa ra những nhiệt
lượng bằng nhau.
I =
I
0
2
U =
U
0
2
và E =
E
0

:
Z
C
=
ω
C
1
C : Điện dung của tụ ( F ) 1µF = 10
-6
F
+ Tụ điện không cho dòng điện không đổi đi qua
+ Tụ điện có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều ( gọi là dung kháng )
* Quan hệ u và i :
Dòng điện qua mạch : i = I
0
cosωt => u
C
= U
0C
cos(ωt -
2
π
) với u
0C
= I
0
Z
C
* Kết luận :
• Mạch chỉ có tụ điện với đện dung C, hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch biến thiên điều

* Kết luận :
• Mạch chỉ có cuộn dây có độ tự cảm L, hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn
mạch biến thiên điều hòa nhanh pha hơn dòng điện 1 góc
π
2
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
12
o
R
U

I

O
C
U

I

I
v
L
U
v
0
Biên soạn : Vơ danh [ kGD – Club ]

> Z
C
: Mạch có tính cảm kháng, u nhanh pha hơn i 1 góc ϕ
• Khi Z
L
< Z
C
: Mạch có tính dung kháng, u chậm pha hơn i 1 góc ϕ
• Khi Z
L
> Z
C
: Mạch cộng hưởng, u cùng pha với i.
 Ta có thể coi cuộn L có thêm một điện trở R
0
( do dây gây ra ) như một mạch R
0
nối tiếp
cuộn dây L.

2. Hiện tượng cộng hưởng trong đoạn mạch RLC :
Khi
1
L
C
ω =
ω
<=>
2
1

• cosϕ =0 ⇒ ϕ =±
2
π
: Mạch chỉ có L hoặc C hoặc L,C nối tiếp : P = 0
• 0< cosϕ <1 ⇒
2
π

< ϕ < 0 hoặc 0< ϕ <
2
π
: Mạch gồm RLC nối tiếp.
• Trong thực tế người ta không dùng những thiết bò sử dụng dòng điện xoay chiều mà
cos
ϕ
< 0.8
• Người ta mắc song song một tụ điện vào mạch để tăng cos
ϕ

Bài 13 . MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU [ Bài 30 – T161 ]
1. Nguyên tắc hoạt động : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
14
U
L
U

60
p
Bài 14 . DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 P [ Bài 30 – 161 ]
1. Đònh nghóa : Dòng điện xoay chiều 3 pha là 1 hệ thống gồm 3 dòng điện xoay chiều có cùng
biên độ, cùng tần số nhưng lệch pha nhau về pha 1 góc 2
π
/3 , hay về thời gian là 1/3 chu kỳ.
2. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha :
• Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
• Máy gồm 2 bộ phận :
+ Phần ứng : gồm 3 cuộn dây giống hệt nhau được đặt lệch nhau 1/3 vòng tròn trên stator
+ Phần cảm : là 1 nam châm điện làm rotor.
• Nếu nối 3 cuộn dây nối 3 mạch ngoài giống nhau, ta có 3 dòng điện xoay chiều lệch pha nhau
2π/3 :
i
1
= I
0
.sinωt
i
2
= I
0
.sin(ωt - 2π/3)
i
3
= I
0
.sin(ωt + 2π/3)
2. Cách mắc hình sao :

nhỏ
3. Cách mắc hình tam giác :
Bài 15. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA [ Bài 31 – T 165 ]
1. Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ :
- Động cơ điện xoay chiều biến điện năng thành cơ năng
- Hoạt động trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ và bằng cách sử dụng từ trường quay
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
16
Biên soạn : Vơ danh [ kGD – Club ]
THPT Kim Bảng C – Hà Nam
Kiến Thức Cơ Bản Vật Lí 12 – Ôn Thi Đại Học
2. Từ trường quay của dòng điện ba pha:
- Từ trường quay được tạo ra bằng cách cho dòng điện ba pha chạy vào ba nam châm điện đặt
lệch nhau 120
0
trên một vòng tròn
- Từ trường tổng cộng của cả ba cuộn dây quay quanh tâm O với tần số bằng tần số của dòng
điện
3. Cấu tạo của động cơ không đồng bộ ba pha :
* Cấu tạo : Gồm 2 phần chính
- Stato : 3 cuộn dây giống nhau quấn trên các lõi sắt, bố trí trên một vành tròn để tạo
ra từ trường quay
- Roto : Hình trụ có tác dụng như cuộn dây quấn trên lõi thép
 Động cơ không đồng bộ 1 pha :
- Stato : 2 cuộn dây đặt lệch 90
0

N
N
' '
=
+ Nếu N > N’ thì U > U’ : Máy hạ thế.
+ Nếu N < N’ thì U < U’ : Máy tăng thế.
Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp và sơ cấp bằng tỉ số vòng dây của hai
cuộn dây.
U
U
N
N
' '
= =
I
I'
Dùng máy biến thế làm hiệu điện thế tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện giảm
bấy nhiêu lần và ngược lại.
3. Sự truyền tải điện năng :
Công suất hao phí ∆P biến thành nhiệt : ∆P = R.I
2
= P
2
R
U
2
Như vậy, tăng U lên bao n lần thì ∆P giảm đi n
2
lần.
Để giảm sự hao phí ∆P, người ta dùng máy biến thế tăng U trước khi truyền. Đến nơi tiêu thụ,

B
: Dòng điện đi từ B → diod Đ
3
→ C →điện trở R→ D→
diod Đ
1
→ về A. • Vậy, trong cả hai nửa chu kỳ dòng điện truyền qua tải tiêu thụ theo 1 chiều nhất đònh
3. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện một chiều :
• Nguyên tắc hoạt động : dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
• Cấu tạo của máy phát điện một chiều tương tự như máy phát điện xoay chiều một pha .
• Đối với máy phát điện một chiều, người ta dùng hệ thống 2 bán khuyên có 2 chổi quét tì vào
để lấy điện ra ngoài.
• Khi khung dây quay 1/2 vòng, suất điện động đổi chiều 1 lần. Khi ấy, 2 bán khuyên cũng đổi
chồi quét. Vì vậy, dòng điện lấy ra chỉ theo 1 chiều nhất đònh. Ta có thể coi mỗi chổi quét là
1 cực điện.
• Để dòng điện đỡ nhấp nháy, người ta bố trí nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và nối tiếp nhau.
CHƯƠNG IV : SÓNG ĐIỆN TỪ
Bài 18. MẠCH DAO ĐỘNG – DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ [Bài 21 – T 117 ]
1. Sự biến thiên điện tích trong mạch dao động :
Mạch dao động : Gồm cuộn cảm L và tụ điện C mắc thành mạch kín
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
19
D

2. Năng lượng trong mạch dao động :
∗ Năng lượng điện trường của tụ :
W
đ
=
1
2
q.u =
1
2
0
2
Q
C
sin
2
ωt = W

sin
2
ωt Với W

=
1
2
0
2
Q
C
∗ Năng lượng từ trường qua cuộn L là :

đ
+ W
t
=
1
2
0
2
Q
C
= const
Kết luận :
 Năng lượng mạch dao động gồm W
đ
tập trung ở tụ C, W
t
tập trung ở cuộn dây L.
 W
đ
và W
t
biến thiên tuần hoàn cùng tần số.
 Tổng năng lượng trong mạch dao động không đổi.
Dao động điện tự trong mạch chỉ phụ thuộc vào đặc tính của mạch được gọi là dao động điện
từ tự do và nó dao động với tần số riêng là :
ω =
1
L C.
Bài 19. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG [ BÀI 23 – T 127 ]
1. Điện trường và từ trường biến thiên :

2
ở các điểm lân cận nó.
• Quá trình này lặp đi lặp lại và điện từ trường lan truyền trong không gian.
Tương tác điện từ thực hiện thông qua điện từ trường từ 1 điểm này đến điểm khác sẽ mất một thời gian
lan truyền
Bài 20. SÓNG ĐIỆN TỪ [ Bài 24 – T 130 ]
1 1. Sóng điện từ
2 Điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng gọi là sóng điện từ.
2. Tính chất của sóng điện từ :
•Sóng điện từ là một sóng ngang
VEB

⊥⊥
• Sóng điện từ có các tính chất của sóng cơ học
• Sóng điện từ truyền được trong tất cả các môi trường vật chất kể cả chân không
• Vận tốc truyền sóng điện từ bằng vận tốc ánh sáng v = 3.10
8
m/s
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
21
Biên soạn : Vơ danh [ kGD – Club ]
THPT Kim Bảng C – Hà Nam
Kiến Thức Cơ Bản Vật Lí 12 – Ôn Thi Đại Học
Công thức tính bước sóng : λ =
ff
c

của nguồn P.
+ Nếu dòng I
C
tăng, V
B
cao hơn V
E
sẽ làm T không dẫn.
+ Nếu dòng I
C
giảm, V
B
thấp hơn V
E
làm T dẫn điện bổ sung năng lượng cho mạch dao động .
Vì vậy, dao động điện từ trong mạch sẽ được duy trì.
2. Ăng ten phát và thu :
Để bức xạ năng lượng điện từ ra không gian ngoài thì mạch dao động phải hở. Mạch dao động hở khi các
vòng dây của cuộn L hoặc 2 bản tụ C phải cách xa nhau.
Ăng ten phát là khung dao động hở, có cuộn dây mắc xen gần cuộn dây của máy phát. Nhờ cảm ứng, bức
xạ sóng điện từ cùng tần số máy phát sẽ phát ra ngoài không gian.
Tài liệu có thể bị lỗi Font chữ , các bạn hãy bơi đen tồn bộ hoặc chỉ phần bị lỗi và chọn Font :
VN – Times hoặc Time New Roman nhé !
Nếu có điểm gì thắc mắc, các bạn có thể đăng bài hỏi đáp tại
___diễn đàn trường mình tại địa chỉ __
http://kimbangc.com
22
Biên soạn : Vơ danh [ kGD – Club ]
THPT Kim Bảng C – Hà Nam
Kiến Thức Cơ Bản Vật Lí 12 – Ôn Thi Đại Học

nhau có màu biến thiên từ đỏ đến tím
4. Sự phụ thuộc của chiết suất của một môi trường trong suốt vào màu sắc ánh sáng :
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau.
Chiết suất đối với các ánh sáng đỏ thì nhỏ nhất và đối với ánh sáng tím thì lớn nhất.
Bài 23 . HIỆN TƯNG NHIỄU XẠ - GIAO THOA ÁNH SÁNG [ BÀI 36 – T 190 ]
♦ Thí nghiệm I âng về giao thoa ánh sáng :
• Dụng cụ thí nghiệm :
+ Đèn Đ phát ra ánh sáng.
+ Kính lọc F để lọc lấy ánh sáng đơn sắc.
+ Khe S hẹp trên màn M tạo ra chùm sáng hẹp.
+ Hai khe S
1
S
2
// với S đặt trên màn M
12
.
• Quan sát : Đặt mắt sau màn M
12
sao cho 2 chùm sáng qua S
1
và S
2
đều lọt vào mắt. Điều tiết
mắt để nhìn vào khe S . Ta thấy có một vùng sáng hẹp trong đó có những vạch sáng màu và
những vạch tối xen kẽ nhau một cách đều đặn. Hiện tượng trên gọi là hiện tượng giao thoa ánh
sáng .
♦ Giải thích hiện tượng :
Hiện tượng giao thoa chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng.
- Sóng ánh sáng do 2 nguồn S

♦Vò trí vân giao thoa trong thí nghiệm Iâng :
Vò trí các vân sáng trên màn được xác đònh bởi hệ thức : x = k
λD
a

với k = 0, ±1, ± 2, ± 3
• k= 0 , x= 0 : vân sáng chính giữa .
• k= ± 1 : vân sáng bậc 1
• Xen giữa 2 vân sáng cạnh nhau là một vân tối :
a
D
kx
λ
)12(
+=
♦ Khoảng vân : là khoảng cách giữa 2 vân sáng hoặc 2 vân tối cạnh nhau.
i = x
k+1
– x
k
= (k+1)
λD
a
–k
λD
a
⇒ i =
λD
a
♦ Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status