Sáng kiến kinh nghiệm
I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1)Lí do chọn đề tài.
Trong các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đại học - cao đẳng hiện hành của Bộ
Giáo dục & Đào tạo, bộ môn Địa Lí có nội dung ôn thi tập trung chủ yếu vào kiến
thức Địa lí lớp 12 với các lĩnh vực kiến thức về Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế - xã
hội Việt Nam. Với một khối lượng kiến thức lớn, với hệ thống số liệu đa dạng, phức
tạp đòi hỏi kĩ năng ghi nhớ cao, nhớ nhiều trong quá trình ôn tập của học sinh.
Qua kết quả các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đại học - cao đẳng cho thấy
chất lượng bài làm của thí sinh các môn xã hội nói chung và môn Địa lí nói riêng là
chưa cao, điểm dưới trung bình chiếm tỉ lệ rất lớn.
Bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí trong nhà trường phổ thông,
ngày đêm trăn trở là dạy như thế nào, bằng cách gì để học sinh học tốt, nhớ tốt, có kết
quả học tâp cao. Dạy thế nào đề học sinh tự giác học, yêu thích môn học và không coi
Địa lí là bộ môn phụ
Xuất phát từ những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp góp phần
nâng cao khả năng ghi nhớ kiến thức cho học sinh trong môn Địa lí 12”
2)Cơ sở khoa học của việc chọn đề tài.
a)Cơ sở lí luận.
Trong điều 28- Luật Giáo dục nêu rõ; “Phương pháp giáo dục & đào tạo phải phát
huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn”
Như vậy, để học sinh lĩnh hội được tốt kiến thức môn Địa lí không chỉ cần có trí nhớ
mà quan trọng hơn là các em cần nhận thức chúng trên cơ sở phân tích tổng hợp, so
sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các sự vật - hiện tượng địa lí cụ thể. Do đó, người
giáo viên phải rèn luyện và phát huy năng lực tư duy cho học sinh trong quá trình học
tập, không chỉ dừng lại ở việc dạy cái gì mà là dạy như thế nào để học sinh có suy
nghĩ độc lập, sáng tạo, có khả năng tư duy nhanh.
Bởi vậy mục đích chính trong đề tài là rèn luyện kĩ năng ghi nhớ kiến thức, tăng khả
năng thực hành, kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực hành, gắn liền lí luận với
thực tiễn sinh động vì “Lí luận không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông, thực tiễn
Trong nội dụng hạn hẹp của đề tài chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh trung
học phổ thông ở khối 12, đang đối mặt với nhiều kì thi quan trọng như: thi tốt nghiệp,
thi đại học- cao đẳng…
Thông qua các phương pháp rèn kĩ năng ghi nhớ kiến thức như: rút gọn, giãn lược
câu; tiếp cận kiến thức trừu tượng thông qua biện pháp liên hệ thực tiễn sinh động;
khai thác triệt để các phương tiện trực quan
Người viết trong một thời gian dài đã thường xuyên vận dụng các phương pháp kể
trên vào quá trình giảng dạy, càng có động lực hơn trong những năm gần đây khi toàn
ngành đang sôi nổi với phong trào dạy học tích cực, đổi mới phương pháp giảng dạy
một cách toàn diện và đồng bộ. Trong hai năm trở lại đây, bản thân tác giả đã tiến
hành áp dụng triệt để vào thực tiễn nhằm thăm dò giá trị thực tế của sáng kiến thông
qua hai lớp học thực nghiệm và đối chứng tại trường, kết quả thu được là khá khả
quan, đó cũng là cơ sở cho sự ra đời của đề tài: “Một số biện pháp góp phần nâng cao
khả năng ghi nhớ kiến thức cho học sinh trong môn Địa lí 12 II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1) Các biện pháp cụ thể:
+ Biện pháp rút gọn câu.
+ Biện pháp tăng cường liên hệ thực tiễn để tiếp cận hệ thống kiến thức trừu tượng.
+ Biện pháp ghi nhớ kiến thức sách giáo khoa thông qua hệ thống hình ảnh, bản đồ,
Atlat.
+Một số biện pháp kết hợp như: Học theo chủ điểm, học nhóm, giải đề theo thời gian
quy định…
2) Mục đích và cách thức tiến hành .
a) Rút gọn câu
* Mục đích: Nhằm tối giản các kênh chữ xuống mức gọn nhất, giảm bớt sức ép về
dung lượng kiến thức trong bài học, giúp học sinh dễ ghi nhớ nội dung trên cơ sở khái
quát hoá sự vật, hiện tượng Địa lí một cách lôgic, khoa học.
Phương pháp này trong văn học gọi là “nhãn tự”(con mắt thơ), tức nội dung cả tứ thơ
dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
- Có chính sách hợp lí tạo bước chuyển biến thực hiện lại phân
bố dân cư giữa các vùng trong cả nước.
- Chuyển cư.
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng
xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn - thành thị.
- Chuyển dịch cơ cấu dân cư
nông thôn - thành thị.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở vùng trung du,
miền núi; phát triển công nghiệp nông thôn để khai thác tài
nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
- Phát triển công nghiệp ở nông
thôn và trung du, miền núi.
- Đẩy mạnh hợp tác xuất khẩu lao động.
- Xuất khẩu lao động.
=> Sau khi rút gọn câu,giáo viên hình thành cho học sinh kĩ năng triển khai ý thông
qua việc sử dụng các mối quan hệ nhân - quả, các số liệu, dẫn chứng để hoàn thiện nội
dung ban đầu.
b) Tăng cường liên hệ thực tiễn để tiếp cận hệ thống kiến thức trừu tượng.
+ Mục đích: Giúp học sinh nhìn nhận, đánh giá vấn đề một cách toàn diện, thiết thực
hơn, đặc biệt với những nội dung kiến thức trừu tượng, khó hình dung, thông qua biện
pháp liên hệ thực tiễn các em sẽ dễ dàng nhận dạng và lĩnh hội nhanh chóng, những
sự vật - hiện tượng địa lí quen thuộc hàng ngày sẽ giúp các em ghi nhớ lâu, qua đó
hình thành kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp vấn đề chặt chẽ, lôgic hơn.
+ Biện pháp: - Trong quá trình giảng dạy, giáo viên đặt ra những tình huống, những
vấn đề quen thuộc, gần gũi với cuộc sống hàng ngày để học sinh liên hệ.
- Để tăng cường tính xác thực giáo viên có thể thực hiện một số tình
*)Tăng cường khả năng ghi nhớ thông qua việc gắn nội dung kiến thức với hình
ảnh:
+Mục đích: Việc gắn nội dung kiến thức với các hình ảnh giúp học sinh ghi nhớ
nhanh và cũng liên tưởng nhanh, khắc phục tình trạng học vẹt, ghi nhớ máy móc.
+Biện pháp:
- Giáo viên sử dụng các hình ảnh có liên quan đến nội dung kiến thức để
học sinh dễ liên tưởng, dễ suy luận, hướng dẫn các em sắp xếp, hệ thống hóa hình ảnh
theo thứ tự nội dung kiến thức tương ứng.
- Trong các bài dạy trên lớp giáo viên vận dụng thường xuyên các hình
ảnh liên tưởng, tạo thành thói quen cho các em trong cả quá trình học.
+Ví dụ 1: Trình bày cơ sở hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc
Trung Bộ .
Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác hệ thống nguồn lực phát triển ngành nông -
lâm - ngư nghiêp dựa trên hình vẽ minh họa (trang 156 - sgk Địa Lí 12 - Ban cơ
bản).
=> Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng các hình ảnh trong hình vẽ (trâu, bò, cây
công nghiệp, lợn, vùng biển để liên tưởng đến các sự vật - hiện tượng địa lí có liên
quan => Rút ra các yếu tố về nguồn lực, các ngành kinh tế chính của khu vực Bắc
Trung Bộ.Lát cắt từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ.
* Kết quả:
Hình ảnh =>Nguồn lực =>Ngành kinh tế
Kí hiệu về đại gia
súc: trâu, bò…
Gắn liền với cơ sở thức ăn là: đồng cỏ
phân bố ở khu vực đồi trước núi của
Bắc Trung Bộ…
Phát triển thế mạnh chăn nuôi
biểu đồ, kí hiệu…. (trang 15, 16…. Atlat)
+Biện pháp:
- Trong quá trình dạy học giáo viên luôn chú trọng tập trung hướng dẫn học sinh rèn
luyện kĩ năng khai thác hệ thống bản đồ, Atlat, bảng số liệu…, gắn nội dung kiến thức
sách giáo khoa, kiến thức chuẩn của từng bài học lên bản đồ, Atlat.
- Nội dung chính của các bài học môn Địa lí thường theo sắp xếp lôgic như: Đặc
điểm, hiện trạng, nguyên nhân, biện pháp… Do vậy, khi sắp xếp kiến thức lên bản
đồ, Atlat giáo viên phân biệt cho học sinh nhận thấy:
. Đặc điểm, hiện trạng phát triển nên tập trung phân tích nhiều vào các biểu đồ
trong các trang Atlat, chú ý đến quá trình tăng trưởng thông qua hệ thống số liệu các
giai đoạn (kèm dẫn chứng để chứng minh). => Động tác này đối với kì thi tốt nghiệp
trung học phổ thông sẽ giúp các em giải tỏa bớt gánh nặng ghi nhớ số liệu. . Đối với các nội dung liên quan đến sự phân bố thì tập trung khai thác nhiều
vào bản đồ, khoanh vùng các đối tượng đặc trưng theo từng vùng, miền khác nhau.
+Ví dụ: Trình bày tình hình phát triển ngành ngoại thương nước ta (bài 31- sgk Địa
lí 12 – Vấn đề phát triển thương mại, du lịch )
Khai thác nội dung trên Atlat Kêt quả (tương ứng nội dung sách giáo khoa)
Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa chọn
các đối tượng trên bản đồ một cách hợp lí
nhất để rút ra các đặc điểm tương ứng với
sách giáo khoa (bản đồ thương mại-trang
24 - Atlat)
* Để làm rõ được giá trị kim ngạch xuất
nhập khẩu ở nội dung trang 138-SGK (Địa
lí 12- ban cơ bản) giáo viên hướng dẫn
học sinh tiến hành phân tích biểu đồ hình
cột đôi về giá trị xuất-nhập khẩu trong
nhanh. Trong đó:
- Giá trị nhập khẩu tăng từ 15,6 đến 62,8 tỉ
USD.
- Giá trị xuất khẩu tăng từ 14,5 lên 48,6 tỉ USD.
=> Giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu
14,8 tỉ USD (2007)
→ Nhập siêu. =>Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu:
+ Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là nguyên- vật
liệu, máy móc, thiết bị có giá trị cao.
+ Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là các sản
phẩm ngành nông - lâm - ngư nghiệp, hàng công
nghiệp nhẹ…có giá trị thấp hơn.
→ Giá trị nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu =>
nhập siêu.
=>Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa
Kì, Nhật Bản, Trung Quốc
Thị trường nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản,
Xingapo, Trung Quốc, Đài Loan…
=>Như vậy tình hình hoạt động ngoại thương của nước ta (bài 31-sgk Địa lí 12) có sự
tương ứng trên bản đồ như sau:
Đặc điểm (sách giáo khoa) Khai thác trên bản đồ, Atlat
- Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu.
Phân tích biểu đồ hình cột đôi về giá trị
xuất - nhập khẩu.
phân chia thời gian làm bài một cách hợp lí và khoa học hơn.
3. Kết quả kiểm tra nhận thức của học sinh
* Sau khi áp dụng các biện pháp nêu trên trong quá trình giảng dạy tại một số lớp, tôi
ra đề kiểm tra 1 tiết ở các lớp 12B3, 12B4 trong đó lớp 12B3 là lớp dạy thực nghiệm
(TN) có áp dụng các biện pháp trong sáng kiến, còn lớp 12B4 là lớp dạy đối chứng
(ĐC), không sử dụng các phương pháp nêu trên, trình độ các em có thể coi như nhau.
* Kết quả:
- Trước khi dạy thực nghiệm: (Học kì I năm học 2009 - 2010 )
Điểm
Lớp
<5 5 – 6 7 – 8 9
12B3 (TN) 16.9 % 64.8 % 12.6 % 4.7 %
12B4 (ĐC) 17.6 % 60.8 % 15.7 % 5.9 %
- Sau khi dạy thực nghiệm: (Học kì II năm hoc 2009 – 2010)
Điểm
Lớp
<5 5 – 6 7 – 8 9
12B3 (TN) 2.7% 23.5 % 57.3 % 16.5 %
12B4 (ĐC) 14.3 % 49 % 26.8 % 9.9 %
* Từ bảng thống kê trên chúng ta có thể thấy kết quả nhận thức của học sinh phần
lớn là đạt yêu cầu, đa số học sinh ở lớp thực nghiệm nắm được kiến thức và tỉ lệ học
sinh đạt điểm khá giỏi cao.
III. KẾT LUẬN
Sau khi mạnh dạn đưa ra:“Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng ghi nhớ
những hạn chế, sai sót do góc nhìn một chiều của cá nhân Tôi rất mong nhận được
sự góp ý, bổ sung của các thầy cô đi trước và của đồng nghiệp để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Trong quá trình áp dụng tại cơ sở, tôi thấy các phương pháp trên là khá hiệu quả, đi
đúng hướng với mục tiêu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay, chất lượng dạy và
học trong trường được cải thiện rất nhiều; Vậy nên nếu được phổ biến, đề tài mong
được áp dụng rộng hơn cho cả khối 10 và 11 trong bộ môn Địa Lí nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hồ Chí Minh, toàn tập, NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội. 2000.
2. Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung học phổ thông. NXB Giáo dục. 2004.
PGS. TS Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen.
3. Lí luận dạy học Địa lí. NXB ĐHSP. 2004. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc.
4. Những vấn đề chung về đổi mới Giáo dục trung học phổ thông – NXB Giáo dục
2004.
5. Sách giáo khoa Địa Lí 12(hiện hành). NXB Giáo dục.
6. Atlat địa lí Việt Nam. NXB Giáo dục.
7. Một số trang Web có liên quan.