tình hình tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh bà rịa vũng tàu và khu du lịch bến cát hồ tràm - Pdf 95

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Phần I GIỚI THIỆU CHUNG 3
I. Đặt vấn đề và lý do chọn đề tài 3
1. Đặt vấn đê 3
2.Lý do chọn đề tài 3
II. Vài nét sơ lược về tình hình tự nhiên - kinh tế xã hội của tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu và khu du lịch Bến Cát - Hồ Tràm 4
1. Vài nét sơ lược về Bà Rịa Vùng Tàu 4
2. Khu du lịch Bến Cát - Hồ Tràm 6
2.1. Đặc điểm: 6
2.2. Hiện trạng 10
III. Những căn cứ của dự án: 13
IV. Mục đích của Đồ án 13
Phần II NỘI DUNG THIẾT KẾ QUY MÔ CẤP LOẠI CÔNG
TRÌNH 15
I. Quy mô 15
II. Nội dung sử dụng Công trình 15
1. Khối đón tiếp: 15
2. Khối inh hoạt công cộng: 16
3. Khối ngủ khách sạn: 16
4. Khối cung cấp, phục vụ, quản lý, nhiệm vụ: 16
Phần III SỰ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 18
I. Tính đặc thù của khu đất xây dựng khách sạn và mối liên hệ tương
quan của khu đất đối với các điều kiện xung quanh: 18
1. Xét về tổng thể khu vực: 18
2. Xét về đặc thù điều kiện tự nhiên của khu vực 18
II. Các phương án kiến trúc đề xuất và sự lựa chọn phương án tối ưu:
19
1. Phương án 1: 20
2. Phương án 2: 20

Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một phát hiện mới. Ra đời và hoạt động theo
tinh thần trên.
2.Lý do chọn đề tài
Nằm trong nội dung quy hoạch tổng thể của khu du lịch Bến Cát - Hồ
Tràm, khách sạn du lịch HOTEL FREE WAVE Bến Cát - Hồ Tràm là một
công trình quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú và nghỉ ngơi giải trí của
du khách và khai thác dự án theo hướng bền vững, hiệu quả.
Mặt khác, công trình này phải là một biểu tượng quan trọng tạo ra sự độc
đáo của khu du lịch. Do đó việc thiết kế công trình này cần được nghiên cứu
kỹ lưỡng cả về quy mô và hình tượng của nó.
Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ công sức của mình vào việc
hoàn thành dự án và khám phá những cái mới trong một đề tài quen thuộc xét
trên phương diện kiến trúc, em đã chọn việc thiết kế khách sạn du lịch
HOTEL FREE WAVE Bến Cát - Hồ Tràm làm đề tài cho Đồ án tốt nghiệp
ngành Kiến trúc khóa 1995 - 2000.
II. Vài nét sơ lược về tình hình tự nhiên - kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu và khu du lịch Bến Cát - Hồ Tràm.
1. Vài nét sơ lược về Bà Rịa Vùng Tàu.
Bà Rịa Vũng Tàu thuộc tam giác động lực phát triển kinh tế ở miền
Đông Nam Bộ giữa thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa (Đồng nai) và Bà Rịa
Vũng Tàu, khoảng cách đi lại trong khu vực không quá 120 km. Chỉ mất 2
giờ đồng hồ đi bằng ô tô từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Bà Rịa Vũng Tàu.
Bà Rịa Vũng Tàu có diện tích chung khoảng 2.047 km
2
, với dân số trình
bình 670.000 người, đặc biệt khu Công nghiệp Dầu khí phát triển mạnh trong
những năm gần đây. Sản lượng dầu thô khai thác mạnh trong năm 1993 là 5.5
triệu tấn và năm 1994 là 6.312 triệu tấn.
Năm 1992 giá trị sản lượng công nghiệp trên địa bàn tỉnh là 3.1 tỷ đến
năm 1993 tăng lên 4.414 tỷ mà trong đó công nghiệp trung ương là 2.9 tỷ,

Các cuộc thảo luận với các công ty nước ngoài như: Vietrovpetro shell;
Công ty dầu khí Nhật Việt (Liên doanh Misibishi), Công ty dầu khí. MJC
(Mobil); Petronas Carigali, Lasmo, Petrpina vv… thì được biết là công ty sẽ
đưa cán bộ kỹ thuật của họ tới Bà Rịa Vũng Tàu và phần lớn những người
này sống một mình và nhu cầu về ăn ở là cần thiết trong những năm tới.
Lượng khách du lịch người nước ngoài, ngoài nước đổ về Bà Rịa Vũng Tàu
từ các tỉnh khác như Thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều trong những ngày
nghỉ cuối tuần.
Nói chung, với tình hình hiện tại của Bà Rịa Vũng Tàu, lượng khách du
lịch trong và ngoài nước ngày càng tăng nhanh. Đặc biệt Bà Rịa Vũng Tàu là
thành phố biển lý tưởng cho những ngày nghỉ của những người sau những
ngày làm việc mệt nhọc. Do vậy nhu cầu xây dựng khách sạn ở vùng biển là
rất cần thiết và cấp bách.
2. Khu du lịch Bến Cát - Hồ Tràm.
2.1. Đặc điểm:
a. Một vùng đất đang được quan tâm và phát triển
Cụm du lịch Hồ Tràm - Bình Châu - Phước Bửu là một trong những cụm
du lịch lớn của tỉnh Bà Rịa - Bà Rịa Vũng Tàu. Khu du lịch và dân cư Bến
Cát - Hồ Tràm là nhân tố quan trọng của cụm du lịch này.
Tại huyện Xuyên Mộc, Hiện đã có 3 khu du lịch:
+ Khu du lịch sinh thái Hồ Cốc 360 ha (tại tiểu khu 51, thuộc tiểu khu
bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu).
+ Khu du lịch suối nước nóng Bình Châu (liên doanh giữa Sài Gòn
Touism và Công ty du lịch tỉnh).
+ Khu du lịch sinh thái Hồ Linh.
Và 4 khu dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, liên quan đến khu du lịch
cụm dân cư Bến Cát - Hồ Tràm là:
02. Dự án ổn định dân cư Bến Cát.
01. Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật làng cá Bến Cát (450 hộ với 2500
dân).

với Lộc An (Long Đất) và Hồ Cốc, Hồ Linh, Bình Châu, Bến Lội
Đây cũng là một lợi thế vì tuyến giao thông xuyên suốt tạo ra một chuỗi
các cụm, các điểm du lịch ven biển trong một thế liên hoàn, việc sử dụng và
khai thác càng thêm phần hiệu quả.
Trong khu quy hoạch, có một số điểm di tích lịch sử quan trọng. Đó là vị
trí đón những con tàu không số của miền Bắc, vượt đường mòn Hồ Chí Minh
trên biển, tiếp cận vũ khí cho chiến trường miền Đông Nam Bộ. Ngay từ đầu
những năm 60 và trong những năm kháng chiến chống Mỹ gian khổ, nơi đây
đã trở thành một bến đỗ, một điểm hẹn, không tốn một viên đạn, không một
người đổ máu, vẫn tiếp nhận hàng trăm tấn súng đạn an toàn. Di tích lịch sử
này chưa được khai thác và do vậy nhất định phải được quan tâm đúng mức
và phát huy tác dụng nhiều mặt, trong đó có hiệu quả của ngành du lịch.
Quy hoạch này sẽ sử dụng 2 loại đất đai.
Đất nông nghiệp do huyện Xuyên Mộc quản lý, diện tích trên 220 ha. Đa
số diện tích trong loại đất nông nghiệp này phù hợp với cây ăn quả, cây lâu
năm. Đất lâm nghiệp khoảng 200ha, thuộc diện rừng đệm phòng hộ. Trên đất
này có một số ít bãi dương phân tán, các gò đất chỉ có cây gai bùi, đặc biệt
mũi cát cửa sông Ray không hề có một loại cây nào. Khi kết hợp làm du lịch
dưới tán rừng, công trình du lịch có trách nhiệm tu bổ, tôn tạo bảo đảm tỷ lệ
độ che phủ của rừng và cây xanh đạt từ 75% trở lên.
Trong khu du lịch, gần Bến Cát, có 2 động cát cao 19m và 11m. Hai
động này được che phủ bởi một số cây rừng khá rậm rạp. Đây cũng là một lợi
thế khi tổ chức những điểm cao quan sát toàn cảnh kết hợp giải trí, đón gió
cho khách du lịch.
Một trong những điểm mạnh của khu quy hoạch là sự kết hợp hài hoà
giữa biển và sông Ray. Phía Đông khu quy hoạch là 11km bãi biển, tính từ bã
Hồ Tràm tới bãi mũi Bến Cát, trong đó khoảng 4km bãi biển gần Hồ Tràm
sóng mạnh, có hiện tượng xoáy, lở bờ. Còn lai 7km bãi biển đẹp cát trắng,
mịn, rộng có chỗ tới 200m, độ thoải tốt, đặc biệt còn nguyên sơ, nước biển
xanh, trong, chưa bị ô nhiễm.

Nhìn chung thực vật mỏng, nghèo nàn và đơn điệu. Vì vậy, các dự án thực
hiện theo quy hoạch cần phải tiến hành trồng cây gây rừng, tôn tạo sinh thái
mới, tiêu tốn về công sức tiền của, thời gian.
Đặc biệt, dải đất Bến Cát - Hồ Tràm là vùng khan hiếm nước ngọt. Nước
ở các giếng khoan đều nhuốm phèn, sâu tới 8m gặp đất. Hiện nay có các
nguồn nước ngọt đều ở xa. Nước ngầm tại thị trấn Phước Bửu hiện có, với
công suất 500m
3
/ngày, nhưng cách xa 15km. Nước ngầm tại Lộc An (Long
Đất) được thiết kế dẫn về từ giếng Phước Long Hội, với đường ống Φ200,
công suất 500m
3
/ngày, cách điểm gần nhất là mũi cát cửa sông Ray 2km, và
phải vượt sông. Lân cận khu quy hoạch không có hồ nước mặt nào. Hơn nữa,
khu du lịch theo tuyến, dài tới 11km, cũng là một đặc điểm khó khăn cho việc
cấp nước.
2.2. Hiện trạng.
a. Vị trí giới hạn
Khu quy hoạch là dải đất hẹp ven biển, kéo dài từ Bến Cát tới Hồ Tràm,
thuộc xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, chiều dài gần 11 km, chỗ rộng
nhất 600m, nơi hẹp nhất 300m.
- Phía Bắc : Giáp rừng đệm phòng hộ
- Phía Nam : Giáp biển đông
- Phía Tây : Giáp cửa sông Ray
- Phía Đông : Giáp đường
b. Địa hình, địa mạo.
Toàn bộ diện tích quy hoạch 420 ha là bãi cát ven biển, có độ cao từ 1m
đến 2m so với mặt nước biển trung bình. Vào sâu trong bờ, có một số động
cát tự nhiên cao từ 3m đến 5m, tạo thành 3 nhóm nhỏ. Mặt đất tương đối
phẳng, sóng đều, rất thuận tiện cho tắm và các loại hoạt động thể thao trên

+ Gió mùa đông - Đông Bắc thổi trong mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4
năm sau, gió mang theo không khí khô, ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của
cây trồng.
+ Gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 11 mang theo hơi nước
từ biển vào, gây mưa lớn và kéo dài. Trong giai đoạn này, cây trồng sinh
trưởng và phát triển tốt.
+ Tốc độ gió bình quân là 3m/s, vận tốc lớn nhất có thể đạt đến trị số
19,3m/s. Tuy nhiên, khu vực này ít có giông và bão lớn. Với nguồn tài
nguyên gió dồi dào này có thể phát triển nguồn năng lượng gió để phát điện
phục vụ cho sinh hoạt hàng này.
c. Thuỷ văn:
Chế độ thuỷ văn của khu vực này chịu ảnh hưởng đến chế độ bán Nhật
triều vùng biển Đông. Hàng ngày có 2 lần nước triều lên cao và 2 lần nước
triều xống thấp. Biên độ triều giữa 2 lần nước triều cao và thấp bình quân từ
3m.
Nước triều thường lên cao vào lúc 7 - 8 giờ sáng, sau đó hạ thấp dần và
dâng cao lại lần thứ hai vào khoảng 6 - 7 giờ tối hàng ngày.
* Với vị trí và điều kiện thuận lợi trên, song để tạo cho khu du lịch này
tính độc đáo, hấp dẫn, có nét riêng của địa phương nhằm thu hút du khách và
các nhà đầu tư đòi hỏi công tác quy hoạch, thiết kế các công trình cụ thể phải
được cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng cả về loại hình chức năng, quy mô và cả
hình tượng của nó nữa; nhằm khai thác một cách hiệu quả dự án này.
Nằm trong tổng thể của khu vực, khách sạn du lịch HOTEL FREE
WAVE Bến Cát - Hồ Tràm là một công trình quan trọng không thể thiếu được
trong nội dung quy hoạch nhằm khai thác dự án theo hướng bền vững và hiệu
quả. Công trình này không chỉ thoả mãn nhu cầu lưu trú, giải trí của du khách
đến với khu vực mà nó còn là một điểm nhấn, biểu tượng kiến trúc quan trọng
tạo ra sự độc đáo của khu du lịch này. Do đó, việc thiết kế công trình phải
được nghiên cứu tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng cả về quy mô và hình tượng
của nó.

Cấp Công trình: Cấp I
- Bậc chịu lửa: Bậc I và II
- Số tầng: 10 tầng.
- Vật liệu trang trí nội thất đồng bộ, hoàn chỉnh và hiện đại phù hợp với
tiêu chuẩn khách sạn quốc tế.
II. Nội dung sử dụng Công trình
1. Khối đón tiếp:
- Sảnh đón tiếp: 300 m
2

- Phòng tiếp khách: 48 m
2

- Thủ tục hành lý: 30 m
2

- Nơi chờ: 30 m
2

- Các quầy phục vụ: 40 m
2

- Vệ sinh nam nữ: 60 m
2

- Bar rượu:
2. Khối inh hoạt công cộng:
- Phòng ăn thường (300 đến 350 chỗ): 500 đến 550 m
2


)
Các phòng đều có vệ sinh riêng.
4. Khối cung cấp, phục vụ, quản lý, nhiệm vụ:
a. Bếp + Kho
- Khu kho thực phẩm (6x14 m
2
)
- Nơi nhập hàng: 20 đến 30 m
2

- Kho rượu bia: 30 đến 40 m
2

- Gia công thô: 60 m
2

- Gia công tinh: 130 m
2

- Bếp Âu + Á: 130 m
2

- Soạn ăn: 130 m
2

- Giặt là tẩy hấp: 130 m
2

- Nghỉ bếp trưởng, bếp phó: 24 m
2

2

- Phòng quản trị hành chính tổ chức; 80 m
2

- Phòng họp nhân viên 60 đến 80 m
2

- Kho vật tư (2 x24 m
2
)
- Xưởng sửa chữa bảo trì: 80 đến 100 m
2

- Gara xe nhân viên: 240 m
2

Phần III
SỰ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
I. Tính đặc thù của khu đất xây dựng khách sạn và mối liên hệ tương
quan của khu đất đối với các điều kiện xung quanh:
1. Xét về tổng thể khu vực:
Là địa điểm thuận lợi cho việc triển khai và xây dựng cũng như khai thác
du lịch, dịch vụ của khách sạn du lịch HOTEL FREE WAVE Bến Cát - Hồ
Tràm trong tương lai vì có hướng giao thông thuận lợi đón khách từ thành
phố Hồ Chí Minh về khi các tuyến giao thông chính được khai thông. Nếu
khai thác và phục vụ tốt chắc chắn thu hút được khá đông khách du lịch từ
thành phố Hồ Chí Minh đến. Do phương tiện giao thông công cộng ngày càng
hiện đại cộng với vị trí địa lý hết sức thuận tiện của thành phố Bà Rịa Vũng
Tàu, đường bộ, đường thuỷ, đường không đến thành phố này đều rất dễ ràng,

khách sạn hội tụ đủ những yếu tố thuận lợi cả về điều cần là cảnh quan xung
quanh đẹp cộng với khả năng lượng khách du lịch có thể khai thác được mang
lại hiệu quả cao.
Vấn đề đặt ra là lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặt kiến trúc nhằm
đảm bảo khai thác triệt để những thế mạnh mà khu đất dự kiến xây dựng
mang lại.
II. Các phương án kiến trúc đề xuất và sự lựa chọn phương án tối ưu:
Căn cứ vào hiện trạng khu đất xây dựng và các dữ liệu, đề xuất 2 phương
án:
1. Phương án 1:
Số tầng cao: 10 tầng.
a. Mặt bằng tổng thể: gồm các khối chữ nhật được sắp xếp dật cấp nhằm
tận dụng tốt đặc điểm, hình dạng của lô đất, tránh tác động xấu của môi
trường vào công trình.
b. Kiến trúc: bố cục dật cấp từ các khối chữ nhật tạo ra cảm giác nhịp
điệu song lối kiến trúc này khá đơn điệu, tính biểu tượng không cao, hệ số sử
dụng thấp.
2. Phương án 2:
Số tầng cao: 10 tầng.
a. Mặt bằng tổng thể: gồm 2 khối chữ nhật liên kết với nhau gần như
đăng đối qua một khối tròn ở giữa.
Sử dụng và tận dụng triệt để tầm nhìn đẹp cho công trình khách sạn cũng
như khách sạn với cảnh quan xung quanh.
b. Mặt bằng khối ngủ: là chức năng chính của khách sạn. Sự tinh tế ở
đây là cách sử dụng thuận tiện cũng như sự am hiểu về khách sạn, tiện nghi
phục vụ, giao thông mạch lạc và tầm bán kính phục vụ rất hợp lý.
Các phòng ngủ thoáng và toàn bộ khối ngủ sẽ được tận hưởng cảnh đẹp
xung quanh cũng như hưởng gió tốt, tạo cho du khách cảm giác thoải mái nhất.
c. Mặt bằng khối phục vụ: có thể nói khối phục vụ là sự linh hoạt biến
chuyển không gian mới, tạo cho khách du lịch một sự thoải mái, không gò bó,

quả không kém về mặt thẩm mỹ và còn mang một chút gì đó của làn gió xây
dựng hiện đại. Tất cả sự giản dị trong thủ pháp trên nhưng không giản dị
trong cái nhìn và cách đặt vấn đề của kiến trúc.
Phần IV
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
I. Giải pháp trang trí nội thất
Trang trí nội thất là phần quan trọng, nó chiếm tỷ lệ kinh phí khá lớn của
vốn đầu tư trong xây dựng công trình (thông thường 30%). Chính phần trang
trí nội thất đã làm tôn vẻ sang trọng uy nghi cho khách sạn và cũng chính
phần trang trí nội thất đã tạo được nhiều loại không gian khác nhau để sử
dụng trong những mục đích khác nhau. Tất cả các không gian đó phải hài hoà
với nhau để tạo thành một vẻ đẹp chung nhất, phù hợp với tính cách độc đáo
riêng biệt của khách sạn du lịch HOTEL FREE WAVE.
Tất cả vật tư trang thiết bị dùng để trang trí nội thất cho khách sạn đều sử
dụng loại cao cấp hiện đại.
II. Giải pháp kết cấu
Hệ thống kết cấu được thiết kế dựa trên sự khảo sát các yếu tố địa chất
thuỷ văn kết hợp với sự nghiên cứu tải trọng, tính chất, chức năng của từng
khu vực riêng biệt trong toàn công trình, nhằm thoả mãn với quy chuẩn xây
dựng và các yếu tố thẩm mỹ cũng như không gian kiến trúc.
Hệ thống khung bê tông cốt thép (mác 200) đổ tại chỗ.
Sử dụng lưới cột 8,0 x 8,0m có khe lún giữa các phần công trình có độ
cao khác nhau.
Kết cấu khung dầm bê tông cốt thép và lõi cứng chịu lực chính, tường và
kính bao che ngăn cách.
Đặc biệt sàn lầu dành cho phòng hội nghị, vũ trường sẽ được xây dựng
bằng gạch cách âm (hourdise).
III. Giải pháp thang máy
Được lắp đặt theo kích thước trong phần thiết kế kiến trúc.
IV. Cấp điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status