Đề tài tìm hiểu thực tế về hoạt động xây dựng - Pdf 95

BÀI LUẬN
ĐỀ TÀI:
Tìm hiểu thực tế về hoạt
động xây dựng.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất
nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùa xây dựng
cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước. Hiện nay nước ta đang xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở Do đó,
ngành xây dựng đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước.
2. Mục đích của chủ đề:
- Tìm hiểu thực tế về hoạt động xây dựng.
- Tham gia vào quá trình thi công.
3. Nội dung thực tập:
- Tham gia trực tiếp vào quá trình thi công.
4. Địa điểm thực tập:
Tên công trình: Công trình Trụ Sở và Kho hàng công ty TNHH MTV A&G
PHARMA.
Địa điểm: thửa đất số 337,282 Phạm Cự Lượng, P.Mỹ Quý, TP.Long Xuyên,
Tỉnh An Giang
Chủ đầu tư: Công ty Dược Hậu Giang.
Đơn vị thiết kế: Công ty Tư Vấn Thiết Kế Kiến Việt
Đơn vị thi công: Công ty TNHH TVMT Toàn Đạt
Đơn vị giám sát: Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Minh Quân
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I. 1 QÚA TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN
- Công ty TNHH & TVMT Toàn Đạt thành lập ngày 24 tháng 3 năm 2005. Sau 6
năm hoạt động, đến công ty phát triển mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh vực trong xây
dựng.
I. 2 CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾP NHẬN.

+ Đà giằng móng ngang có tiết diện: 30x65(cm)
+ Đà giằng móng dọc có tiết diên: 30x45 (cm)
+ Cốt dọc và cốt đai được gia công tại công trình theo kích thước thiết kế.
+ Thép dọc sau khi được lắp vào móng sau đó dùng thép đai buộc thành khung
theo đúng tiết diện thiết kế. Do tiết diện giằng móng lớn nên dùng thép đai cỡ
Φ8 khoảng cách bước đai là 1/4L Φ8a100, trong đoạn còn lại khoảng cách
Φ8a200.
+ Trong phần giằng móng này sử dụng đai 3 nhánh,thép dùng làm cốt giá là
Φ12 nằm giữa giằng móng và chạy theo hết chiều dài giằng móng.
+ Thép chịu lực chính của giằng dùng thép Φ22, Φ20.
+Đối với thép dọc do chiều dài thép không đủ nên bắt buộc phải nối thép vị trí
nối thép là tại nhịp là 1/4L tại gối là 2/3L để đảm bảo thép đủ khả năng chịu lực
khi nối thép.

Yêu cầu đối với việc nối buộc cốt thép.

Chiều dài nối buộc cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép
cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và
không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác
chiều dài nối buộc không nhỉ hơn các trị số ở bảng 1.

Khi nối buộc, cốt thép trong vùng chịu kéo phải uốn móc đối với
thép tròn trơn, cốt thép có gờ không cần uốn móc.
BẢNG 1- CHIỀU DÀI NỐI BUỘC CỐT THÉP
(TCVN 4453: 1995)
Loại cốt thép
Chiều dài nối buộc
Vùng chịu kéo Vùng
chịu nén
Dầm hoặc

măng. Công trình sử dụng ván khuôn mới nên không cần phải vệ sinh ván
khuôn trước khi sử dụng.
- Lắp dựng coffa
+ Dùng cây chống gỗ tròn bằng tràm có đường kính cây chống từ 8-10 cm.
+ Sử dụng những thanh gỗ 5x10cm làm giằng ngang và dọc.
+ Đội chuyên thi công coffa dưới sự hướng dẫn của người chỉ huy công trình và
giám sát B sẽ tiến hành công việc cho phù hợp.
+ Đầu tiên bật mực để xác định vị trí chính xác của coffa sau đó dùng dây đai
cân 2 đầu để lắp coffa không bị công.
+ Phần đáy của giằng dùng bọc nilon đen phủ bên dưới.
+ Dùng đinh đóng vào đầu dưới của phần ván khuôn 2 bên giằng ,mỗi cây đinh
cách nhau khoảng 40cm rồi dùng dây chì buộc lại cho cố định.
+ Phần trên của giằng móng thì dùng cây cỡ để vào giữa rồi dùng bổ đóng vào
cứ khoảng 40-50cm thì đóng một cây
+ Sau khi đã cố định ván khuôn giằng móng và móng, dùng thanh chống neo
thật chật vào những điểm cố định, không cho coffa bị biến dạng xê dịch trong quá trình
đi lại cũng như trong quá trình đổ bê tông.
+ Buộc các viên kê dày 30mm vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông
bảo vệ cốt thép
+ Tiến hành tấn cát xung quanh ván khuôn để giúp cho ván khuôn chắc chắn
hơn.
+ Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng coffa, đà giáo:
 Coffa được lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng 2, các
trị số sai lệch không được vượt quá các trị số ghi trong bảng 3.
BẢNG 2- CÁC YÊU CẦU KIỂM TRA CỐT PHA, ĐÀ GIÁO
(TCVN 4453: 1995)
Các yêu cầu Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
1 2 3
Coffa đã lắp dựng
Hình dáng và kích thước Bằng mắt, đo bằng thước

Bằng mắt, máy trắc đạc
và các thiết bị phù hợp
Không vượt quá các trị số ghi
trong bảng 3
Độ ẩm của cốt pha Bằng mắt Cốt pha gỗ đã được tưới nước
trước khi đổ bê tông
Đà giáo đã lắp dựng
Kết cấu đà giáo Bằng mắt, dùng tay lắc
mạnh các cột chống, các
nem ở từng cột chống
Đà giáo được lắp dựng đảm
bảo kích thước, số lượng và vị
trí theo thiết kế
Cột chống đà giáo Bằng mắt, dùng tay lắc
mạnh các cột chống, các
nem ở từng cột chống
Cột chống, được kê, đệm và đặt
lên trên nền cứng, đảm bảo ổn
định
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với
thiết kế đà giáo
Cột chống được giằng chéo và
giằng ngang đủ số lượng, kích
thước và vị trí theo thiết kế
 Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha đà giáo được tiến hành tại
hiện trường kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy
định ở bảng 2 và các sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 3.
BẢNG 3- SAI LỆCH CHO PHÉP ĐỐI VỚI CỐT PHA, ĐÀ GIÁO
ĐÃ LẮP DỰNG XONG (TCVN 4453:1995)
Tên sai lệch Mức cho phép,mm

BÊ TÔNG MÓNG, THÁO VÁN KHUÔN.
- Vô đai cho thép cột tầng trệt: dùng dây chì để buộc.
+ Cột C1 tiết diện :25x35, số lượng 4 cây, thép sử dụng 2Φ18,3Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150
+ Cột C2 tiết diện: 25x35,6 cấu kiện, thép sử dụng 2Φ18 3Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
+ Cột C3 tiết diện: 25x35,1 cấu kiện, thép sử dụng 6Φ18, 4Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
+ Cột C3 A, B tiết diện: 25x40, 1 cấu kiện, thép sử dụng 6Φ20, 4Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
+ Cột C4 tiết diện 30x35, 2 cấu kiện, thép sử dụng 6Φ20, 4Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
- Gia công thép cầu thang:
+ Thép sử dụng cho cầu thang là Φ12.
+ Sau khi xác định kích thước dùng máy cắt cắt sắt.
+ Thép được để lên bàn bẻ sắt rồi dùng nỏ để bẻ.
- Đổ bê tông móng:
+ Chuẩn bị các dụng cụ thiết bị đổ bê tông: 2 máy trộn bê tông, đầm dùi, xẻng
để xúc, xô để đựng, xe cút kít để vận chuyển….
+ Vật liệu để đổ bê tông : cát vàng,xi măng,đá 1x2, nước sạch.
+ Sử dụng bê tông mác 250.
+Thiết kế thành phần cấp phối bê tông. Công tác thiết kế thành phần bê tông do
cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện. Khi thiết kế thành phần bê tông phải
đảm bảo các nguyên tắc sau.

Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để đổ bê tông.

Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông tùy thuộc tính chất của công
trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết.
Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất

120-200
+ Công tác nghiệm thu cốt pha, đà giáo (bảng 2), cốt thép (bảng7).
+ Kiểm tra kỹ lưỡng, kịp thời bịt kín các khe hở giữa các coffa với nhau tránh
tình trạng bê tông chảy nước, kiểm tra các cục kê đảm bảo lớp bê tông bảo vệ.
+ Vệ sinh sạch sẽ phần bên trong và bên ngoài phần cấu kiện đổ bê tông, không
để sót vật nào ngoài cấu kiện vì khi đổ bê tông vào sẽ không lấy ra được.
+ Dùng những miếng ván làm đường đi cho xe cút kít vận chuyển bê tông từ
máy trộn đến móng.
+ Tưới nước vào cấu kiện trước khi tiến hành đổ bê tông.
+ Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn: trước hết đổ 15-20% lượng nước cho trán
đều máy trộn, tiếp theo đổ xi măng, cát, đá sau đó đổ dần dần lượng nước còn
lại vào sau cho phù hợp. Trong quá trình trộn bê tông để tránh hỗn hợp bê tông
bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn cốt liệu
lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy 5 phút, sau đó cho cát và xi măng
vào trộn theo thời gian quy định.

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng của thiết bị
dùng để trộn. Trong trường hợp không có các thong số kỹ thuật chuẩn
xác thì thời gian ít nhất để trộn đều một mẻ bê tông ở máy trộn có thể lấy
theo trị số ghi ở bảng 5.
BẢNG 5- THỜI GIAN TRỘN HỖN HỢP BÊ TÔNG (PHÚT) (TCVN 4453:1995)
Độ sụt bê tông
(mm)
Dung tích máy trộn, lít
Dưới 500 Từ 500 đến 1000 Trên 1000
Nhỏ hơn 10
10-50
Trên 50
2,0
1,5

Cường độ bê tông tối
thiểu cần đạt để tháo dỡ
cốt pha, %R
28
Thời gian bê tông đạt
cường độ để tháo cốt pha ở
các mùa và vùng khí hậu-
bảo dưỡng bê tông theo
TCVN 5592:1992, ngày
Bản, dầm, vòm có khẩu
độ nhỏ hơn 2m
Bản, dầm, vòm có khẩu
độ từ 2-8m
Bản, dầm, vòm có khẩu
độ lớn hơn 8m
50
70
90
7
10
23
+ Ta tiến hành tháo vỡ những thanh chống và cây bổ, không gây chấn động
mạnh sẽ ảnh hưởng đến các kết cấu bên trong.
+ Tháo đinh và vệ sinh ván khuôn để phục vụ cho công tác tiếp theo.
II.3 LẮP DỰNG THÉP CỘT, VÁN KHUÔN CỘT, ĐỔ BÊ TÔNG CỘT, THÁO
VÁN KHUÔN CỘT.
- Công tác ghép ván khuôn: ván khuôn sau khi được vệ sinh sạch sẽ ta tiến hành
ghép ván khuôn theo kích thước cột,
+ Ghép trước 3 mặt của cột lại với nhau dùng đinh và cây bổ khóa chặt lại.
+ Khoảng cách từ 15- 20cm đóng 1 cây đinh, đóng đinh vào 2 bên thành của ván

2.Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng
theo chiều cao:
-Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới các kết cấu và
thiết bị kỹ thuật.
-Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm.
-Bản có chiều dày đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm
3.Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung và
dàn cốt thép.
4.Sai lệch cục bộ về chiều dày và lớp bảo vệ.
-Các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn hơn 1m).
-
Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật.
-Cột dầm và vòm.
-Tường và bản chiều dày lơn hơn 100mm.
-Tường và bản chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp bảo vệ là
10mm.
5.Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng
-Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung.
-Đối với những kết cấu khối lớn.
6.Sai lệch về vị trí
các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc ngang
(không kết cấu các trường hợp khi các cốt thép đai đặt nghiêng với thiết
kế quy định).
7.Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đầu khung hàn nối tại
hiện trường với các khung khác khi đường kính của thanh:
-Nhỏ hơn 40mm.
-Lớn hơn hoặc bằng 40mm.
8.Sai lệch về vị trí các mối hàn của các thanh theo chiều dài của cấu
kiện:
-Các khung và các kết cấu tường móng.

các nguyên tắc sau.

Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để đổ bê tông.

Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông tùy thuộc tính chất của công
trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết.
Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất
độ sụt của bê tông trong thời gian lưu giữ và vận chuyển. Độ sụt của bê
tông tại vị trí đổ có thể tham khảo bảng 4.
+ Bê tông được trộn tại chỗ bằng thủ công.
+ Dùng tấm tôn lót ở dưới sau đó lần lượt cho cát, xi măng, đá, nước
+ Trước khi đổ bê tông ta kiểm tra lại hình dạng, kích thước, khe hở của ván
khuôn cột. Kiểm tra cốt thép, dàn giáo…. Chuẩn bị ván gỗ cho sàn công tác
+ Tưới nước vào bên trong cột.
+ Khi đổ bê tông cột lớp dưới cột thường bị rỗ do các cốt liệu to thường bị ứ ở đáy
nên để khắc phục hiện tượng này trước khi đổ bê tông ta đổ 1 lớp vữa xi măng có
thành phần 1/2 hoặc 1/3 dày 10-20cm.
+ Dùng máng tôn đưa bê tông vào khối đổ qua các cửa sổ chừa sẵn.
+ Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 2m để bê tông không bị phân tầng
nên phải đổ bê tông qua các cửa sổ.
+ Bên ngoài thì dùng búa gõ vào ván khuôn.
+ Bên trong thì đầm dùi được đưa vào đầm theo phương thẳng đứng, khi đầm phải
chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được đầm vào cốt thép.
+ Khi đổ đến cửa sổ thì dùng ván bịt kín cửa sổ rồi tiếp tục đổ phần trên.
- Tháo ván khuôn cột:
+ Dụng cụ: xà beng, búa, kiềm.
+ Đầu tiên tháo gỡ những thanh chống trước, sau đó dùng xà beng tháo những cây
bổ.
+ Ván khuôn được tháo gỡ lần lượt từ trên xuống và tháo từ từ nếu không ảnh
hưởng đến thẩm mỹ bề mặt bê tông.

- Lắp dựng ván khuôn cầu thang:

Chia làm 2 đội tiến hành công việc như sau: đội thứ nhất tiếp tục công
việc xây bó nền. đội thứ 2 ván khuôn cầu thang.

Coffa được dùng là coffa gỗ.

Sử dụng cây chống gỗ tròn bằng tràm. Đường kính cây chống từ 8-
10cm.

Công tác ván khuôn cầu thang thực hiện như sau:
o
Bật mực để xác định chiều cao của chiếu nghỉ rồi tiến hành đóng
ván khuôn.
o
Dựng những thanh chống để đỡ ván khuôn lên khoảng cách mỗi
thanh chống từ 20- 30cm.
o
Phải cố định những thang chống cho thật cố định nếu không sẽ bị
lún làm hư kết cấu ảnh hưởng đến chất lượng cầu thang.
o
Ở phía trên ta dùng những thanh gỗ 5x10cm đóng ở trên sau đó
cố định ván khuôn bằng đinh. Ván khuôn phải được ghép chặt với
nhau không để khe hở, nếu không sẽ làm mất nước bê tông.
II.5 MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA:

HÌNH 1: LẮP ĐẶT THÉP MÓNG.

HÌNH 2: THÉP MÓNG VÀ GIẰNG MÓNG.


Yêu cầu kỹ thuật của cốt pha:
o
Cốt pha, đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn
định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn trong quá trình lắp đặt cốt thép,
đổ và đầm bê tông.
o
Cốt pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi
đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động
của thời tiết.

Lắp đặt ván khuôn móng, cột:
o
Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi lắp dựng cốt thép.
o
Căng dây theo trục tim cột 2 phương để làm chuẩn.
o
Ghép ván khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể.
o
Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí đó đóng
các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường.
o
Cố định ván khuôn bằng các thanh chống.
 Ván khuôn cột:
o Trước tiên là đổ mầm cột cao 50mm để tạo dưỡng dựng ván
khuôn. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốt
pha cột.
o Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1
mặt cột.
o Dùng gông bằng gỗ cố định, khoảng cách các gông khoảng 50 cm.
o Chú ý: phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh

ấy.
 Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết tạo mạch
ngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ.
 Đổ bê tông móng chỉ được đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng.
 Đổ bê tông cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao nhỏ hơn
3m thì nên đổ liên tục.
 Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiều dầy nhỏ hơn15cm
và các cột bất kì nhưng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ liên tục
trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m.
 Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt nhưng phải
đảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lí.
- Bảo dưỡng bê tông:
 Bảo dưỡng bê tông tức là thực hiện việc cung cấp nước đầy đủ cho quá
trình thuỷ hoá của xi măng, quá trình đông kết và hoá cứng của bê tông.
Trong điều kiện bình thường.Ngay sau khi đổ 4 giờ nếu trời nắng ta phải
tiến hành che phủ bề mặt bằng để tránh hiên tượng ‘trắng bề mặt’ bê
tông rất ảnh hưởng đến cường độ nhiệt độ 15
o
C trở lên thì 7 ngày đầu
phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, khoảng 3 giờ tưới 1 lần, ban
đêm ít nhất 2 lần, những ngày sau mỗi ngày tưới 3 lần. Tưới nước dùng
cách phun (phun mưa nhân tạo), không được tưới trực tiếp lên bề mặt bê
tông mới đông kết. Nước dùng cho bảo dưỡng, phải thoả mãn các yêu
cầu kỹ thuật như nước dùng trộn bê tông. Trong suốt quá trình bảo
dưỡng, không để bê tông khô trắng mặt.
- Biên pháp thi công xây:
 Chỉ tiêu kỹ thuật cho công tác xây:
o Vữa xây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status