KINH NGHIỆM DẠY HỌC - GIẢI CÁC BÀI TOÁN CỦA HNO3 TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI VÀ OXIT KIM LOẠI - Pdf 95

KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
MỤC LỤC
A/ PHẦN MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mục tiêu chính của đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là nhằm góp phần
thực hiện mục tiêu đổi mới nền giáo dục nước nhà. Theo Luật Giáo dục Việt Nam:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng
tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”.
Muốn đổi mới giáo dục thì phải tích cực đổi mới cách dạy và cách học, thay đổi
nhận thức về chất lượng dạy và học. Như vậy, đổi mới PPDH phải chống thói quen áp
đặt, “rót kiến thức” và tạo ra cơ hội cho học sinh tiếp cận và phát hiện kiến thức, biết
giải quyết các vấn đề một cách linh hoạt và sáng tạo.
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 1
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
Ngày nay, việc đổi mới trong các bài giảng lý thuyết đã được áp dụng một cách
rộng rãi và có hiệu quả. Tuy nhiên, đổi mới trong phương pháp bồi dưỡng kỹ năng
giải bài tập cho học sinh vẫn còn nhiều hạn chế; giáo viên vẫn còn sử dụng theo lối
mòn (giáo viên giải mẫu, học sinh làm theo), chưa phát huy hết tiềm lực về tư duy,
tính sáng tạo và trí thông minh của học sinh.
Mà như ta đã biết, kỹ năng làm bài chính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới
tiến độ làm bài và chất lượng bài thi của thí sinh. Nắm được kỹ năng này, cộng với
nền tảng kiến thức tốt, thí sinh hoàn toàn có thể hoàn thành bài thi trắc nghiệm một
cách chính xác nhất trong đúng thời gian quy định
Trong nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh vẫn còn nhiều lúng túng khi
giải các bài toán phức tạp. Sự lúng túng này càng thể hiện rõ khi các em tham gia giải

được thực hiện theo các bước:
- Xuất phát từ những khó khăn vướng mắc trong công tác giảng dạy, tôi xác định
cần phải có một đề tài nghiên cứu về các phương pháp giải bài toán về phản ứng
giữa HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại.
- Trong quá trình vận dụng đề tài, tôi đã áp dụng nhiều biện pháp, như: trao đổi với
đồng nghiệp, trò chuyện cùng học sinh; kiểm tra, đánh giá, so sánh kết quả.
Ngoài ra, tôi còn dùng một số phương pháp hỗ trợ khác như phương pháp
nghiên cứu tài liệu, điều tra nghiên cứu…
V/ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này được nghiên cứu và áp dụng cho đối tượng học sinh khối 11, 12 và
bồi dưỡng HSG môn Hóa của trường THPT Tân Lâm.
Về mặt kiến thức kỹ năng, đề tài chỉ nghiên cứu một số phương pháp giải toán
có liên quan đến phản ứng HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại.
B/ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I) CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHẢN ỨNG CỦA HNO
3
TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI
VÀ OXIT KIM LOẠI
Giải toán hóa học là sự kết hợp giữa hiện tượng và bản chất hóa học với các kỹ
năng về toán học. Muốn giải chính xác một bài toán hóa học thì trước tiên phải xác
định bản chất các phản ứng hóa học xảy ra, đây là “chìa khóa” để mở đáp án của một
bài toán hóa học. Chỉ cần một nhầm lẫn nhỏ trong việc xác định bản chất các phản
ứng hóa học xảy ra, viết phương trình hóa học thì mọi nổ lực trong giải toán đều trở
nên vô nghĩa, không thể nào có được lời giải và đáp số chính xác.
Một trong các loại bài tập phức tạp đó là dạng toán về HNO
3

O, N
2
, NH
4
NO
3
.
3) Khi HNO
3
tham gia phản ứng với kim loại, oxit kim loại (có tính khử):
a) Phương trình phân li:
3 3
HNO H NO
+ −
→ +

3
NO

tham gia 2 quá trình
b) Các quá trình tạo các sản phẩm khử:
• Sản phẩm khử là NO
2
:
- Quá trình trao đổi e:
4
3 2 2
2 1
2
H NO e N O H O

= =


⇒ =


= + = + =


• Sản phẩm khử là NO:
- Quá trình trao đổi e:
2
3 2
4 3 2
4 3
H NO e N O H O
a a a a
+
+ −
+ + → +
¬ ¬ ¬
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 4
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
3
3
3 3
( ' )
( [ ])

1
3 2 2
10 2 8 5
10 2 8
H NO e N O H O
a a a a
+
+ −
+ + → +
¬ ¬ ¬
2 2
3
2
3
2 2 2
3 3
( ' )
( [ ])
( [ ]) ( ' )
2.4. 8.
2.
2. 2.4. 10
e N O N O
NO M of KL
N O
NO sp K
N O N O N O
H NO sp K NO M of KL
n n n n
n n

3
2 2 2
3 3
( ' )
( [ ])
( [ ]) ( ' )
2.5. 10.
2.
2. 2.5. 12
e N N
NO M of KL
N
NO sp K
N N N
H NO sp K NO M of KL
n n n n
n n
n n n n n n


+ − −

= = =


⇒ =


= + = + =


3 4
3 4
3 3 3 4 3
4 4 4 4
( ' )
( [ ])
( [ ]) ( ' ) ( )
1.8.
1.
1. 8. 1. 10
e
NO M of KL NH
NO sp K NH
H NO sp K NO M of KL NO NH NO
NH NH NH NH
n n n
n n
n n n n
n n n n
− +
− +
+ − − −
+ + + +
= =


=




+ − − −
• =
• =
• = + +
= + +
(Trong đó: A là sản phẩm khử (
2 2 2 4
, , , ,NO NO N O N NH
+
)
x là số nguyên tử N có trong A
y là số e trao đổi

'
3 3
( ' ) ( ' )
62.
62. . .
KL KL
M of KL NO M of KL NO M of KL
KL A
m m m m n
m x y n
− −
• = + = +
= +

' '
4 3
3 4

2
O
- OKL hoặc hỗn hợp OKL + HNO
3
 M’ + sp’ [K] + H
2
O
- Hỗn hợp KL và OKL có tính khử + HNO
3
 M’ + sp’ [K] + H
2
O
• Theo yêu cầu tính toán của bài toán:
- Tính lượng chất KL hoặc oxit kim loại.
- Tính lượng sản phẩm [K]
- Tính lượng muối.
- Tính lượng axit.
II) THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1) Thực trạng về điều kiện học tập
a) Thuận lợi:
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 7
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
Là giáo viên trong nhà trường đã được đào tạo chính quy, có nhiều năm kinh
nghiệm, được giảng dạy đúng chuyên môn của mình, được bồi dưỡng chuyên môn
thường xuyên.
Nhà trường luôn tạo điều kiện mọi mặt cho các giáo viên trau dồi kiến thức,
học hỏi phương pháp nhằm nâng cao tay nghề (như thảo luận theo nhóm, dự giờ thăm
lớp, tổ chức các đợt thao giảng, dự giờ các chuyên đề Hóa Học …).

mỗi dạng, biên soạn bài tập mẫu; bài tập vận dụng và nâng cao. Ngoài ra, phải dự
đoán những sai lầm mà học sinh có thể mắc phải.
+ Tham khảo tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp để viết thành tài liệu riêng để truyền
đạt cho học sinh.
Tiếp theo, tôi tiến hành bồi dưỡng kỹ năng theo dạng toán. Mức độ rèn luyện từ
dễ đến khó, nhằm bồi dưỡng học sinh phát triển kỹ năng từ biết làm đến thành thạo và
sáng tạo. Khi tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giải toán cho học sinh, tôi luôn tạo cơ hội
cho học sinh phát hiện vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề, tổ chức vận
dụng và nâng cao. Từ việc giải bài tập mẫu, học sinh rút ra được phương pháp giải và
tránh được những sai lầm trong nhận thức hóa học.
III) MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ PHÂN DẠNG THEO CHẤT PHẢN ỨNG
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ HNO
3
TÁC DỤNG VỚI KIM
LOẠI VÀ OXIT KIM LOẠI
1) Kim loại, hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO
3
* Ví dụ 1: Cho 8,32g Cu tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch HNO
3
sau phản ứng
thu được 4,928 lít (đktc) hỗn hợp NO và NO
2
. Tính số mol của HNO
3
ban đầu.
A. 0,48 B. 0,57 C. 0,84 D. 0,75
Cách giải:
- Ta có:
2
8,32

2
Cu HNO Cu NO NO H O
a
a a
Cu HNO Cu NO NO H O
b
b b
+ → + +
¬ ¬
+ → + +
¬ ¬
- Giải hệ phương trình:
0,22 0,2
0,5 1,5 0,13 0,02
a b a
a b b
+ = =
 

 
+ = =
 
3
2 4 0,48
HNO
n a b mol⇒ = + =
Cách 2: Các quá trình trao đổi e:
5 4
5 2
0 2

- Phương trình trao đổi ion:
3 2
3 2 2
4 3 2
4
2 1
2
H NO e NO H O
b b
H NO e NO H O
a a
+ −
+ −
+ + → +
¬
+ + → +
¬
3
2 4 0,48
HNO
H
n n a b mol
+
⇒ = = + =
Cách 3:
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 10
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
- Các quá trình trao đổi e:

 
+ = =
 
- Áp dụng công thức, ta có:
3
3 3
2 2
(ox ) ( ' )
3
2 4 0,48
HNO
H NO h NO M KL
NO NO NO NO
n n n n
n n n n
a b
+ − −
⇒ = = +
= + + +
= + =
* Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 5,2 g kim loại M vào dung dịch HNO
3
dư thu được
1,008 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N
2
O là sản phẩm khử duy nhất. Sau phản ứng
khối lượng dung dịch tăng lên 3,78 g so với ban đầu. Tìm số mol HNO
3
phản ứng.
A. 0,21 B. 0,12 C. 0,04 D. 0,005

a b a
a b b
+ = =
 

 
+ = =
 
- Áp dụng công thức:
3
3 3
2 2
(ox ) ( ' )
2 3 2.4. 0,21
HNO
H NO h NO M KL
NO N O NO N O
n n n n
n n n n mol
+ − −
⇒ = = +
= + + + =
* Ví dụ 3: Cho 2,16g Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
(dư) thu được
0,896 lít NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A. 13,92 B. 12,93 C. 19,23 D. 13,29
* Cách giải:
- Ta có:
2,16

+ →
¬
→ +

- Theo ĐLBT e, ta có: 8a + 0,12 = 0,18  a = 0,0075 mol
- Áp dụng công thức, ta có:
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 12
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
4 3
3
4
'
( ' )
2,16 62.(3 8 ) 80.0,0075 13,92
m Mg NH NO
NO M KL
NO
NH
m m m m
n n g

+
= + +
= + + + =
* Bài tập luyện tập:
Câu 1) Cho 17,7 g hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng với dung dịch HNO
3
dư thu được

2
O (không còn sản phẩm khử khác). Tính số mol HNO
3
đã phản ứng và
khối lượng muối khan thu được khi cô cạn A
A. 1,8 và 100,9 B. 1,8 và 109,9 C. 2,0 và 100,9 D. 2,0 và 109,9
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 13
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
Câu 5) Hoà tan hoàn toàn 4,86g Al bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được dung
dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm (N
2
O và N
2
). Tỉ khối của hỗn
hợp khí Y so với khí H
2
là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m g chất rắn
khan. Giá trị của m là
A. 106,38. B. 38,34. C. 97,98. D. 34,08.
Câu 6) Hòa tan hoàn toàn 100 g hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO
3
(dư). Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y gồm NO
2
, NO,
N
2

1M kết thúc phản ứng thu được
dung dịch A và khí NO. Khối lượng chất tan có trong dung dịch A là
A. 24,2 g B. 27,0 g C. 23,5 g D. 37,5g
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 14
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
Câu 10) Hoà tan 8,862g hỗn hợp A (Al và Mg) vào dung dịch HNO
3
loãng, dư thu
được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu,
trong đó có một khí hóa nâu trong không khí (m
Y
= 5,18g). Cho dung dịch
NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm
khối lượng của Al là
A. 10,52%. B. 19,53%. C. 15,25%. D. 12,80%.
Câu 11) Cho 26g Zn tác dụng vừa dủ với dung dịch HNO
3
thu được 8,96 lít hỗn hợp
khí NO và NO
2
(đktc). Số mol HNO
3
có trong dung dịch là
A. 0,4 mol B. 0,8mol C. 1,2mol D. 0,6mol
Câu 12) Cho 1,92g kim loại A (hoá trị II) phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch
HNO
3
0,4M, tạo thành 0,448 lít khí B (đktc). Khí B là

=
. Khối lượng m có giá trị là
A. 64g B. 16g C. 48g D. 32g
Câu 16) Hòa tan hết 17,84 g hỗn hợp A gồm Fe, Ag, Cu bằng 203,4 ml dung dịch
HNO
3
20% (d = 1,115 g/ml) vừa đủ, có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra
(đktc) và còn lại dung dịch B. Đem cô cạn dung dịch B, thu được m g hỗn
hợp 3 muối khan. Trị số của m là
A. 51,32 g B. 60,27 g C. 45,64 g D. 54,28 g
Câu 17) Chia 38,6 g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần
bằng nhau:
+ F1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H
2
(đktc).
+ F2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít
khí NO duy nhất (đktc)
a) Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 15
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
A. 0,45 M B. 0,25M C. 0,55 M D. 0,65 M
b) Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô cạn dung dịch sau
phản ứng ở phần 1 là
A. 65,54 g B. 65,45 g C. 55,64 g D. 54,65 g
c) %
m

(đktc) có mùi khai thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là
A) 3,24 g B) 4,32 g C) 4,86 g D) 3,51 g
Câu 21) Hỗn hợp X gồm 2 kim loại hoạt động X
1
, X
2
có hoá trị không đổi. Chia 4,04g
X thành hai phần bằng nhau:
+ F1: Tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 2 axit HCl và H
2
SO
4
tạo ra
1,12 lít H
2
(đktc).
+ F2: Tác dụng với dung dịch HNO
3
dư và chỉ tạo ra khí NO duy nhất.
a) Thể tích khí NO (lít) thoát ra ở đktc là
A. 0,747 B. 1,746 C. 0,323 D. 1,494
b) Khối lượng m (g) muối nitrat tạo ra ở phần 2 là
A. 2,18 B. 8,22 C. 4,11 D. 3,11
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 16
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
Câu 22) Hoà tan hoàn toàn 19,2 g kim loại M trong dung dịch HNO
3
dư thu được

3
thu được 0,075 mol khí Y duy nhất. Y là
A. NO
2
B. NO C. N
2
O D. N
2
Câu 26) Cho 15 g hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
(dư) thu được 0,1 mol mỗi khí SO
2
, NO, NO
2
, N
2
O. Tính % khối lượng Al.
A. 36% B. 50% C. 46% D. 63%
Câu 27) Cho 0,025 mol Mg tan hết trong dung dịch HNO
3
thấy thoát ra 0,01 mol khí
X là sản phẩm khử duy nhất (đktc). X là
A. NO
2
B. N

.
Tính V.
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 5,6 lít
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 17
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
Câu 31) Cho 3,84 g Cu tác dụng với 80 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO
3
1M và HCl
1M sẽ thu được tối đa bao nhiêu lít NO (đktc)?
A. 0,672 B. 0,224 C. 0,448 D. 0,896
Câu 32) Cho 6,4 g Cu tác dụng với 120 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO
3
1M và
H
2
SO
4
0,5M. Cô cạn dung dịch sẽ thu được bao nhiêu g muối khan?
A. 15,42 B. 14,25 C. 12,45 D. 15,24
Câu 33) Cho 7,68 g Cu vào 120 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
1M,
sau khi phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu lít NO (đktc)?
A. 1,792 B. 1,927 C. 1,279 D. 2,179

phản ứng hết với dung
dịch HNO
3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và
dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m g muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
Cách giải: Dùng phương pháp quy đổi
3
3 3 2
3 4
2 3
( )
11,36 11,36 ( )
( )
HNO
Fe
FeO
Fe x mol
g g Fe NO NO H O
Fe O
O y mol
Fe O
+




→ → + +
 


Theo ĐLBT e, ta có: 3x = 2y + 0,18
Giải hệ phương trình:
3 2 0,18 0,16
56 16 11,36 0,15
x y x
x y y
− = =
 

 
+ = =
 
+ HNO
3
phản ứng với Fe
+ HNO
3
phản ứng với O
3 3
2
2
2 2 2
2
2
HNO H NO
y y y
H O H O
y y
+ −
+ −


= + = + +
= + + =
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 19
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
Câu 37) Cho 61,2 g hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng,
đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 g kim loại. Cô
cạn dung dịch Y, thu được m g muối khan. Giá trị của m là
A. 108,9. B. 151,5. C. 137,1. D. 97,5.
Câu 38) Cho 2,236 g hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Fe
3
O
4
hòa tan hoàn toàn trong
100ml dung dịch HNO
3
có nồng độ C (mol/l), có 246,4 l khí NO (đktc) thoát
ra. Sau phản ứng còn lại 0,448 g kim loại. Trị số của C là
A. 0,68M B. 0,5M C. 0,4M D. 0,72M
Câu 39) Cho 18,5g hỗn hợp gồm Fe, Fe
3

thành 2 phần bằng nhau:
+ F1 tác dụng với dung dịch HNO
3
dư thu được 0,02mol NO; 0,03mol N
2
O.
+ F2 cho tan trong dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng, dư thu được V lít (đktc) SO
2
.
Giá trị của V là
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 20
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
A. 0,224 B. 0,336 C. 0,448 D. 0,672
Câu 43) Cho tan hoàn toàn 7,2g Fe
x
O
y
trong dung dịch HNO
3
thu được 0,1 mol NO
2
.
Công thức phân tử của oxit là
A. FeO B. Fe

3
có số
mol bằng nhau nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B tan hết trong
dung dịch HNO
3
dư thấy thoát ra 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Tính m?
A. 20,88 g B. 118,32 g C. 78,88 g D. 13,92 g
Câu 46) Cho khí H
2
đi qua ống sứ chứa m g Fe
2
O
3
đun nóng, sau một thời gian thu
được 20,88 g hỗn hợp 4 chất rắn. Hoà tan hết lượng chất rắn trên trong dung
dịch HNO
3
dư thấy thoát ra 0,39 mol NO
2
duy nhất. Tính khối lượng HNO
3
đã tham gia phản ứng?
A. 154,18 g B. 27,09 g C. 137,7 g D. 81,27 g
ĐÁP ÁN
Câu 1 A Câu 2 B Câu 3 C Câu 4 B Câu 5 B
Câu 6 C Câu 7 A Câu 8 A Câu 9 B Câu 10 D
Câu 11 C Câu 12 A Câu 13 C Câu 14 A Câu 15 D
Câu 16 A Câu 17a D Câu 17b B Câu 17c C Câu 17d C
Câu 17 C Câu 19 B Câu 20 C Câu 21a A Câu 21b B

một bài tập mẫu, hướng dẫn phân tích đề bài để học sinh xác định hướng giải
và tự giải, từ đó các em có thể rút ra phương pháp chung để giải các bài toán
cùng loại. Sau đó tôi tổ chức cho học sinh giải bài tập tương tự mẫu; phát triển
vượt mẫu và cuối cùng nêu ra các bài tập tổng hợp. Cách làm này giúp cho giáo
viên dễ dàng phát hiện sai lầm trong nhận thức của học sinh, giúp học sinh hiểu
lý thuyết sâu sắc
• Mỗi dạng bài toán, tôi đều xây dựng phương pháp giải, nhằm giúp các em dễ
dàng nhận dạng và vận dụng các kiến thức, kỹ năng một cách chính xác; hạn
GV: Bùi Xuân Đông – Trường THPT Tân Lâm Trang 22
KNDH – “Các phương pháp giải dạng bài toán HNO
3
tác dụng với kim loại và oxit kim loại”
chế được những nhầm lẫn có thể xảy ra trong cách nghĩ và cách làm của học
sinh. Sau mỗi dạng tôi luôn chú trọng đến việc kiểm tra, đánh giá kết quả, sửa
chữa rút kinh nghiệm và nhấn mạnh những sai sót mà học sinh thường mắc
phải.
C/ KẾT LUẬN
Phân loại bài tập hóa học và xây dựng hướng giải hợp lý là một trong các yêu
cầu quan trọng của giáo viên, để kích thích học sinh học tập một cách say mê và hứng
thú, đồng thời vận dụng những hiểu biết của mình vào cuộc sống. Muốn làm được
điều này, đòi hỏi giáo viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có sự hiểu biết
sâu sắc bao quát hết toàn bộ nội dung chương trình hóa học của toàn cấp học.
Những kinh nghiệm nêu trong đề tài nhằm mục đích bồi dưỡng và phát triển
kiến thức kỹ năng cho học sinh vừa bền vững, vừa sâu sắc; phát huy tối đa sự tham
gia tích cực của người học. Học sinh có khả năng tự tìm ra kiến thức, tự mình tham
gia các hoạt động để vừa làm vững chắc kiến thức, vừa rèn luyện kỹ năng. Đề tài này
còn tác động rất lớn đến việc phát triển tiềm lực trí tuệ, nâng cao năng lực tư duy độc
lập và khả năng tìm tòi sáng tạo cho học sinh giỏi. Tuy nhiên cần biết vận dụng các
kỹ năng một cách hợp lý và biết kết hợp các kiến thức cơ bản hoá học, toán học cho
từng bài tập cụ thể thì mới đạt được kết quả cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status