Đảng bộ tỉnh quảng bình lãnh đạo phát triển ngành kinh tế du lịch từ năm 2001 đến năm 2009 - Pdf 95

Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lãnh đạo phát triển
ngành kinh tế du lịch từ năm
2001 đến năm 2009 Lê Diệu Linh Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Mã số: 60 22 56
Người hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Quang Hiển
Năm bảo vệ: 2011 Abstract. Trình bày đường lối, chủ trương phát triển du lịch của Đảng bộ tỉnh
Quảng Bình theo 2 giai đoạn (2001 - 2005; 2006 - 2009) gắn liền với những hoàn
cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể ở mỗi giai đoạn. Nghiên cứu quá trình thực hiện đường
lối phát triển du lịch ở địa phương. Đánh giá, phân tích để làm rõ ưu điểm, hạn chế
của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình trong quá trình lãnh đạo, phát triển du lịch. Tìm hiểu
các nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế để từ đó tổng kết một số kinh nghiệm
lịch sử có liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình.

Keywords. Lịch sử Đảng; Đảng Cộng sản Việt Nam; Kinh tế du lịch; Thời kỳ 2001-
2009; Quảng Bình

Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội.
Du lịch đã khẳng định được vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước như một
ngành “công nghiệp không khói” hàng đầu. Ở Việt Nam, từ đổi mới, tình hình kinh tế - xã hội
và công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế có nhiều chuyển biến mạnh mẽ. Cùng với đó, du lịch

Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu đường lối, chính sách, chiến lược phát triển
du lịch của Đảng bộ địa phương là cần thiết, cấp bách đối với một tỉnh nghèo như Quảng Bình,
góp phần hình thành một chiến lược phát triển du lịch tối ưu cho Tỉnh trong sự gìn giữ, bảo tồn
và phát huy tiềm năng.
Một số nghiên cứu đã được tiến hành nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát về tài nguyên du
lịch của Tỉnh và giải pháp để phát triển một số địa điểm du lịch trọng yếu. Các đề tài này đã góp
phần vào việc giúp các nhà lãnh đạo địa phương có được cái nhìn toàn diện, khách quan hơn
về du lịch, từ đó điều chỉnh hợp lý các chủ trương, chính sách phát triển du lịch. Tuy nhiên,
cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về đường lối, chủ trương phát triển du
lịch của cả tỉnh từ năm 2001 đến năm 2009.
Chính vì thế, việc nghiên cứu, đánh giá sự lãnh đạo của Đảng bộ Quảng Bình đối với phát
triển du lịch là cần thiết. Tổng kết và nhìn nhận khách quan những thành tựu và hạn chế từ chủ
trương phát triển du lịch của Đảng bộ trong những năm 2001 - 2009 không chỉ có ý nghĩa về mặt
khoa học, lịch sử mà còn có ý nghĩa thực tiễn, thời sự, nhất là trong bối cảnh giao lưu hợp tác
kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế như hiện nay.
Đó là lý do tôi chọn đề tài "Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lãnh đạo phát triển ngành kinh
tế du lịch từ năm 2001 đến năm 2009" làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng của
mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Do bản thân sự phong phú, đa dạng của lĩnh vực du lịch, nghiên cứu về du lịch Việt
Nam nói chung và du lịch Quảng Bình nói riêng từ lâu đã là một đề tài nhận được sự quan
tâm, chú ý của nhiều nhà khoa học ở nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, văn hóa, môi
sinh nhiều tài liệu, sách báo cũng đã được xuất bản. Có thể khái quát lại thành các nhóm
sau đây:
Một là, các luận án, luận văn: “Phát triển Du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ
Bàng” (luận án tiến sĩ Kinh tế của Trần Tiến Dũng, 2005); "Tăng cường dự án đầu tư phát
triển du lịch bền vững ở Quảng Bình” (luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Lài,
2007); “Quản lý di tích, danh thắng gắn với phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Bình” (luận
văn thạc sĩ Quản lý văn hóa của Lê Hùng Phi, 2009); “Dịch vụ Du lịch ở Thành phố Đà
Nẵng” (luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị của Bùi Diệu Thu, 2006); “Du lịch văn hóa ở tỉnh

doanh, phát triển du lịch ở Việt Nam nói chung và du lịch Quảng Bình nói riêng. Các công
trình này đã cho thấy một cái nhìn cận cảnh về vai trò của kinh tế du lịch trong sự phát triển
kinh tế nói chung trong thời kỳ mới, tính cấp thiết phải hình thành một chiến lược du lịch đồng
bộ đi đôi với bảo tồn tiềm năng du lịch. Các công trình nghiên cứu đo
́
là nguồn tư liệu quý để
tác giả tham khảo phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có
công trình nào nghiên cứu tổng kết sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình trong phát triển
du lịch.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
- Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ Quảng Bình đối với ngành du lịch ở địa
phương.
- Quá trình Đảng bộ Quảng Bình chỉ đạo thực hiện phát triển du lịch từ năm 2001 đến
năm 2009.
* Nhiệm vụ:
- Trình bày đường lối, chủ trương phát triển du lịch của Đảng bộ Quảng Bình theo 2
giai đoạn (2001 - 2005; 2006 - 2009) gắn liền với những hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể ở
mỗi giai đoạn.
- Quá trình thực hiện đường lối phát triển du lịch ở địa phương.
- Đánh giá, phân tích để làm rõ ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ Quảng Bình trong quá
trình lãnh đạo, phát triển du lịch.
- Phân tích các nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế để từ đó tổng kết một số
kinh nghiệm lịch sử có liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Quảng Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Các chủ trương, biện pháp của Đảng bộ Quảng Bình nhằm phát triển kinh tế du lịch
từ năm 2001 đến năm 2009.
- Quá trình triển khai thực hiện chủ trương phát triển du lịch của Đảng bộ Quảng
Bình.

* Phương pháp nghiên cứu:
- Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trên cơ sở
chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng; những quan điểm cụ thể của Đảng
về du lịch.
Cụ thể là: xem xét, nhìn nhận quá trình lãnh đạo của Đảng bộ và sự phát triển của du
lịch Quảng Bình trong điều kiện lịch sử cụ thể, trong mối liên hệ với hoạt động khác ở địa
phương và tương quan với du lịch cả nước. Đặc biệt, quán triệt quan điểm của Đảng trong
lịch sử là nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật, đánh giá đúng sự thật
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu:
Phương pháp lịch sử (để mô tả đúng sự thật lịch sử; phản ánh một cách khách quan sự
lãnh đạo của Đảng bộ; sự phát triển của du lịch Quảng Bình đúng như thực tế khách quan (sử
dụng nhiều trong chương 1 và chương 2).
Phương pháp lô gic: cũng được sử dụng trong quá trình nghiên cứu để có thể tổng kết,
đánh giá một cách đúng đắn ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ cũng như thành tựu, hạn chế của
ngành du lịch Quảng Bình. Đồng thời, để bước đầu tổng kết một số kinh nghiệm lịch sử (sử
dụng chủ yếu trong chương 3).
- Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể khác như:
phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khai thác tư liệu qua một số nhân chứng lịch sử.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Về mặt khoa học: Luận văn phân tích làm rõ vai trò lịch sử và sự lãnh đạo của Đảng bộ
tỉnh đối với việc phát triển du lịch và các nhân tố bảo đảm sự lãnh đạo đó.
- Thực tiễn: Luận văn làm rõ quá trình Đảng bộ Quảng Bình lãnh đạo phát triển du
lịch từ năm 2001 đến năm 2009, tổng kết được những kinh nghiệm và giải pháp có giá trị để
Đảng bộ tỉnh lãnh đạo phát triển du lịch được hiệu quả.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương, 8
tiết.
Chương 1: Đảng bộ Quảng Bình lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ năm 2001 đến
năm 2005.
Chương 2: Đảng bộ Quảng Bình tăng cường lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ

10. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Nghị quyết số 45 - CP,
ngày 22/6/1993, về việc tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch.
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Quyết định số 156-
NĐ/TƯ ngày 16/8/2004, về việc thành lập Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng
Bình.
12. Cục Thống kê Quảng Bình (2010), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình 2009, Công ty
cổ phần In Quảng Bình.
13. Trần Tiến Dũng (8/2002), “Các chiến lược phát triển du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt
Nam.
14. Trần Tiến Dũng (8/2003), “Du lịch Quảng Bình - những giải pháp phát triển bền
vững”, Tạp chí Du lịch Việt Nam.
15. Trần Tiến Dũng (1/2005), “Hoạt động Du lịch và những biện pháp nâng cao vai trò
quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”, Tạp chí Người
làm báo.
16. Trần Tiến Dũng, (2005), Phát triển Du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng, luận
án tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
17. Đảng bộ Quảng Bình (2001), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII nhiệm kỳ
2001 - 2005, tháng 1/ 2001, Đồng Hới.
18. Đảng bộ Quảng Bình (2006), Văn kiện Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV nhiệm kỳ
2006 - 2010, tháng 12/2005, Đồng Hới.
19. Đảng bộ Quảng Bình (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XV nhiệm kỳ
2010 - 2015, tháng 9/2010, Đồng Hới.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI, Nxb. Sự
thật, Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần VII, Nxb.
Sự thật, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.

tháng 7 năm 2007, Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện chương trình phát triển du lịch
của Tỉnh giai đoạn 2001 - 2005 đến tháng 6 năm 2007, Lưu trữ tại Phòng Nghiệp vụ
Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Quảng Bình.
37. Sở Thương mại và Du lịch Quảng Bình (2007), Báo cáo số 387/TMDL, ngày 28 tháng
7 năm 2007, Báo cáo tình hình hoạt động du lịch năm 2007 và phương hướng nhiệm
vụ năm 2008, Lưu trữ tại Phòng Nghiệp vụ Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Quảng Bình.
38. Sở Thương mại và du lịch Quảng Bình (2008), Biểu số phát triển du lịch năm 1995 -
2000; 2001 - 2007; năm 2006 - 2007; năm 2007 - 2008, 2008 - 2009, Lưu trữ tại
Phòng Nghiệp vụ Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Quảng Bình.
39. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quảng Bình (2008), Đề án số 02/ĐA-SVHTT&DL
ngày 24/9/2008: Đề án phân cấp quản lý các di tích - thắng cảnh tỉnh Quảng Bình,
Công báo số 25 ngày 30/11/2008.
40. Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch (2010), Báo cáo số 18/BC-SVH-TT-DL về việc thực
hiện Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2006 - 2010 ngày29/4/2010, Lưu trữ tại
Phòng Nghiệp vụ Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch Quảng Bình.
41. Bùi Diệu Thu (2006), Dịch vụ du lịch ở Thành phố Đà Nẵng, luận văn thạc sỹ Kinh tế
chính trị, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
42. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Quyết định
số 97/2002/QĐ-TTg, ngày 22/7/2002, về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Du lịch
Việt Nam 2001 - 2010.
43. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Quyết định
số 189/2001/QĐ-TTG ngày 12/12/2001, về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên
Phong Nha - Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
44. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Quyết định
số 194/2005/QĐ-TTg, ngày 22/7/2002, về việc Phê duyệt Đề án phương hướng và giải
pháp đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
45. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Quyết định
số 121/2006/ TTg - CP ngày 29/5/2006 về việc Chương trình Hành động quốc gia về
du lịch 2006 - 2010.

56. Thái Viết Tường (2006), Du lịch văn hóa ở tỉnh Quảng Nam, luận văn thạc sỹ Kinh tế,
Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
57. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình (1996), Quyết định số 821/QĐ-UB ngày 8/3/1996
về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình thời kỳ 1996 -
2000, Kho lưu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
58. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình (1998), Quyết định số 714/QĐ - UB ngày 20 tháng
6 năm 1998 về việc ban hành Quy chế Quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên và các di tích
danh thắng Phong Nha - Kẻ Bàng, Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
59. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (1999), Quyết định số 30/1999/QĐ - UB ngày
11/6/1999 về Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình, Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng
Bình.
60. Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Bình (2001), Quyết định số 17/2001/QĐ - UB, ngày 31 /
5/ 2001, “Chương trình phát triển du lịch Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2005”, Kho lữu
trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
61. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2002), Chỉ thị 19/2002/CT - UB, ngày 3/5/2002 , về
việc tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ cổ vật trong di tích và ngăn chặn đào
bới, trục vớt trái phép di chỉ khảo cổ học, Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
62. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2002), Quyết định số 32/2002/QĐ-UB, ngày
18/4/2002, về việc quy định phân cấp quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh, Kho lữu
trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
63. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2003), Quyết định số 65/2003/QĐ-UB, ngày
28/11/2003, về việc Tổ chức lại bộ máy Ban quản lý vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ
Bàng, Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
64. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2004), Quyết định số 74/2004/QĐ-UB, ngày
25/10/2004, về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn,
Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
65. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2004), Quyết định số 4081-QĐ/UB, ngày
10/12/2004, Phê duyệt đề cương nhiệm vụ thiết kế quy hoạch bảo tồn và phát huy giá
trị di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Kho lữu trữ Tỉnh
ủy Quảng Bình.

08/12/2006, Giới thiệu địa điểm lập Quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư khai thác tiềm
năng du lịch Động Thiên Đường thuộc Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Kho lữu
trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
76. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2007), Quyết định số 182 - QĐ/UBND, ngày
31/1/2007, về việc ban hành những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế, xã hội và ngân sách nhà nước năm 2007, Tài liệu hội nghị,
Kho lữu trữ Cơ quan Dân chính Đảng tỉnh Quảng Bình.
77. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2007), Quyết định số 438 - QĐ/UBND, ngày
6/3/2007, về việc phê duyệt danh mục các dự án kêu gọi đầu tư tại Quảng Bình đến
năm 2010, Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
78. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2007), Công văn số 1443/UBND, ngày 11/6/2007,
về việc Quy hoạch phát triển Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng, Kho lữu trữ Tỉnh ủy
Quảng Bình.
79. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2007), Báo cáo số 73/ BC - UBND, ngày
29/11/2007, về tình hình thực hiện kế hoạch năm 2007 và kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội năm 2008, Tài liệu hội nghị, Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
80. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2008), Báo cáo số 48/BC - UBND, ngày 16/7/2008,
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
tiếp tục thực hiện kế hoạch năm 2008, Kho lữu trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
81. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2008), Thông báo số 252/ TB - UBND, ngày
4/2/2008, về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Phan Lâm Phương, Kho lữu trữ Tỉnh ủy
Quảng Bình.
82. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2008), Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày
25/3/2008 về việc hợp nhất Sở Thể dục Thể thao với Sở Văn hoá - Thông tin, Kho lữu
trữ Tỉnh ủy Quảng Bình.
83. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (2008), Quyết định số 3272/QĐ-UBND ngày 15
tháng 12 năm 2008 về việc ban hành Đề án "Phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo
nghề tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 và 2015", trang thông tin điện tử tỉnh Quảng
Bình. Link: http://www.quangbinh.gov.vn/3cms/?cmd
=130&art=1233719590219&cat=1127875258830.

98. http://www.dulichvietnam.com.vn/
99. http://www.web-du-lich.com/dichvu/type.php?iCha=10&iCat=104&module=news
100. http://www.vietnamtourism.gov.vn/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status