Mục lục
Chương 1: Cấu trúc máy tính...................................................................................2
1.1. Cấu hình cơ bản của một máy tính...............................................................2
1.2. Các card mở rộng trong máy tính.................................................................2
3-Các ổ đĩa cứng, đĩa mềm, CD-ROM................................................................7
Chương 2: Lắp ráp máy tính. Cài đặt và khai thác phần mềm ............................12
1-Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp sửa chữa máy vi tính........................................12
2-Qui trình lắp ráp máy tính..............................................................................12
3-Qui trình cài đặt máy tính...............................................................................13
4-Giới thiệu hệ điều hành MS-DOS..................................................................14
5-Cài đặt hệ điều hành Windows 98.................................................................32
6-Cài đặt hệ điều hành Windows XP................................................................33
7-Cài đặt các chương trình ứng dụng................................................................34
Chương 3: Bảo dưỡng máy tính ...........................................................................34
1-Qui định về an toàn.........................................................................................34
2-Các dụng cụ cần thiết......................................................................................34
3-Môi trường tiến hành bảo dưỡng...................................................................35
4-Các bước tiền hành bảo dưỡng.......................................................................35
Chương 4: Virus máy tính.....................................................................................51
1-Giới thiệu.........................................................................................................51
2-Cài đặt và sử dụng các chương trình diệt Virus............................................52
3- Cách nhận biết máy tính bị nhiễm virus. .....................................................70
4- Cách sửa, diệt bằng tay một số virus cơ bản...............................................72
Chương 5: Qui trình chẩn đoán lỗi phần cứng của máy tính ..............................75
1. Phát hiện các bộ phận hư hỏng......................................................................75
2. Thay thế các bộ phận hư hỏng.......................................................................89
Chương 6: Các công cụ phục vụ công tác BĐKT máy tính.................................90
1-Hướng dẫn khai thác và sử dụng đĩa BĐKT CNTT......................................90
2-Sao lưu dữ liệu- Chương trình Norton Ghost................................................91
3-Phục hồi dữ liệu –Chương trình Easy Recovery...........................................98
Chương 7: Thủ thuật trong Windows..................................................................107
Joy stick
Modem
Máy vẽ
...
Trong máy tính có thể chia gồm 3 phần:
Phần cứng là chỉ phần thiết bị vật lý mà ta có thể động chạm đến.
Phần mềm là chỉ phần chương trình chạy trong máy, thường gồm hai phần: phần
mềm hệ thống để chỉ hệ điều hành DOS, Windows; phần mềm ứng dụng để chỉ
các chương trình Word, Excel, Vietkey.
Phần sụn là phần chương trình BIOS dùng để điều khiển quá trình khởi
động máy, thiết lập cấu hình máy, kiểm tra máy và thực hiện các lệnh vào ra cơ
bản nhất. Phần sụn thường gắn chặt với phần cứng. Phần mềm hệ thống và ứng
dụng không phụ thuộc vào phần cứng cụ thể.
Khi lắp ráp hoặc sửa chữa Máy tính ta phải tìm hiểu các bộ phận phần cứng, cài
đặt hệ thống qua BIOS (phần sụn) và cài đặt máy: cài hệ điều hành và các ứng
dụng.
1.2. Các card mở rộng trong máy tính
1.2.1. Monitor và card màn hình
Hệ thống video là một trong 4 cấu kiện quan trong quyết định chất lượng
máy vi tính. Một hệ thống video trong máy tính gồm card màn hình, monitor và
chương trình driver để cài cho máy.
a> Monitor
2
Tất cả các Máy tính phải nối với màn hình gọi là monitor để hiển thị các thông
tin. Có nhiều loại monitor khác nhau, thông thường từ 12” đến 21”.
Monitor sử dụng ống tia điện tử.
Các Máy tính notebook thường dùng màn hình tinh thể lỏng (Liquid Crystal
Display), trong đó công nghệ chế tạo TFT là loại công nghệ đắt nhất. Hiện nay
màn LCD phẳng không chỉ dùng cho máy xách tay
mà cả máy để bàn, kích cỡ 17”. Với màn hình lớn hơn 40” thì người ta dùng
1280
1280 x 1024 1,310,72
0
19", 21" 17.3", 18.3" 75/85 80/91.2
Các monitor tuỳ theo độ phân giải có thể làm việc với tần số quét ngang và dọc
khác nhau. Khi thay đổi tần số quét có thể làm thay đổi kích cỡ của màn hình.
Các monitor hiện đại có chế độ điều khiển số cho phép monitor tự điều tần số
quét theo tín hiệu để đạt màn cực đại.
Màn hình được tráng lớp phát quang. Để tránh bị cháy hoặc hình ảnh vẫn lưu lại
sau khi đã tắt monitor, người ta cho thực hiện chế độ bảo vệ màn hình. Điều này
tránh monitor phải hiện một hình ảnh cố định khi người sử dụng không làm việc.
Do vậy mà chất lượng monitor được nâng cao hơn nhiều.
Màn hình có bức xạ tuy không gây bệnh nhưng có ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Người ta đã xác định tiêu chuẩn công nghiệp cho phép mức bức xạ của monitor
TCO-92, 95
Với các monitor LCD vừa tiêu tốn ít năng lượng vừa không gây bức xạ và tạo
kiểu dáng công nghiệp đẹp nên sẽ được sử dụng nhiều trong tương lai. Nhưng
nhược điểm lớn nhất của màn hình LCD đó là quá đắt tiền. Một công nghệ mới
có tên là OLED (Organic Light Emissing Diode), dùng diode hữu cơ phát quang
khi có dòng điện nhỏ chạy qua để tạo ra loại này. Màn hình OLED có độ sáng
gấp 5 đến 60 lần màn hình LCD; màn hình có diện tích lớn và mỏng (dầy chưa
đến 1mm). Nó có thể dán vào tường hay đem căng trong khung như màn chiếu
phim xi nê cũng được. Cấu tạo của màn hình OLED gồm nhiều lớp polyester
mỏng dán lại với nhau nên rất mềm và có thể cuốn lại được. Giá cả rẻ hơn LCD
3
rất nhiều, nên nó là đối thủ cạnh tranh đáng gờm của các màn hình phẳng hiện
nay.
b> Card màn hình
Card màn hình thực hiện chức năng đưa hiện lên trên màn hình thông tin dưới
dạng ký tự hoặc hình ảnh có mầu sắc. Nó có thể là một card cắm rời hay tích
biến đổi tương tự -> số khi ghi âm và biến đổi số ->tương tự khi nghe lại. Card
âm thanh có thể bus ISA, PCI hoặc có thể hay tích hợp ngay trong MB. Nếu sử
dụng thông thường thì card âm thanh tích hợp ngay trên MB là được. Hãng
Creative đí đầu trong chế tạo ra các card âm thanh có tên Sound Blaster.
Card phổ thông hơn là Yahama. Đầu ra của card âm thanh thông thường có: line
out để nối vào loa, line in để đưa tín hiệu vào từ thiết bị khác và micro để đưa
tiếng vào máy. Một connector DB15 dùng để cắm vào MIDI hoặc Joystick.
Card âm thanh có thể tạo ra âm thanh 3D tức là tạo ra hiệu ứng dolby ảo. Hiệu
ứng này trở nên rõ hơn nếu sử dụng hệ thống 4 loa. Hiện nay hệ thống âm thanh
có thể sử dụng USB để đạt chất lượng âm thanh cao hơn. Số liệu số qua cổng
USB sẽ đi thẳng vào hệ thống loa.
MP3 - Một trong những ứng dụng của card sound là MP3. Một đĩa nhạc CD có
tốc độ đọc 1.4Mbit/s. Như vậy trong một phút CD phải đọc 10MB dữ liệu. Sử
dụng kỹ thuật nén MP3 chỉ cần đọc 1MB dữ liệu/ phút.
MIDI (Musical Instrument Digital Interface )– là một chuẩn dữ liệu cho phép
các chương trình có thể chơi nhạc qua card âm thanh. Các file MIDI là một
chuỗi thông tin mô tả nhạc được chơi như thế nào và khi nào.
5
Ví dụ MIDI sẽ mô tả nhạc cụ nào, nốt nào, độ mạnh của phím nhạc, độ dài nốt
nhạc ...Từ đó card âm thanh sẽ tổng hợp ra tiếng nhạc.
2.3 Modem
Modem là thiết bị cho phép biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự truyền đi
trên đường điện thoại. Modem hiện nay được sử dụng phổ biến để truyền số
liệu, kết nối internet. Có bốn loại sản phẩm Modem sử dụng trong máy vi tính.
Modem ngoài nối vào máy tính qua cổng nối tiếp COM1, hoặc COM2, modem
USB nối qua cổng USB, modem trong là card modem được cắm vào slot trên
MB, modem tích hợp trong MB.
Đối với modem cắm trong, người ta thường phân biệt hai loại modem: modem
hardware dùng chip Rockwell, Creative, 3Com; và modem software dùng chip
Nguyên tắc làm việc của bàn phím là đưa vào số thứ tự của các phím, sau đó
BIOS sẽ giải ra các mã tương ứng.
b> Chuột
Chuột là thiết bị hoạt động theo nguyên tắc cơ học. Khi di chuột sẽ có đại lương
dx, dx tạo ra do hòn bi lăn. Thông số này sẽ được đưa vào máy qua cổng COM
hoặc PS2 hoặc USB vào máy tính. Chuột quang thay sử dụng cơ khí sử dụng
ánh sáng khi di chuyển sẽ cảm nhận sự thay đổi di chuyển để tạo dx và dy.
3-Các ổ đĩa cứng, đĩa mềm, CD-ROM
3.1 Khái niệm về các ổ đĩa
Trong Máy tính có các ổ đĩa mềm, đĩa cứng và CD-ROM. Các ổ đĩa này thường
được BIOS và hệ điều hành nhận biết và gán cho nó một ký tự như bảng trái.
Các ổ đĩa nối với Máy tính thông qua một giao diện như bảng phải.
Ví dụ ổ đĩa cứng nối qua giao diện IDE hay SCSI để nối vào PCI.
3.2 Đĩa mềm
Đĩa mềm được sử dụng trong Máy tính dưới dạng 5” (1981) và 1987(3.5”). Nó
là một đĩa nhựa có phủ lớp từ bên ngoài, mềm và mỏng nên có tên là Floppy.
Đĩa mềm được đặt vào trong ổ đĩa mềm trong đó có đầu đọc và ghi. Khi chạy,
đầu từ bám vào mặt đĩa giống như máy ghi âm. Đĩa quay với tốc độ khoảng 300
vòng/phút và mặt đĩa được chia thành các rãnh (track) từ 48-96 track. Công
nghệ chế tạo đĩa mềm đã nâng dần dung lượng bộ nhớ như bảng sau:
Kích thước
đĩa
Tên
Số
rãnh
trên 1
mặt
Số sector
trên một
rãnh
- Track, Cylinder, Side
được đánh số thứ tự từ
0.
- Sector bắt đầu bằng 1
(chứ không phải 0) vì
Sector 0 trên mỗi Track
được dành cho mục đích
nhận diện chứ không
phải để ghi trữ dữ liệu.
- Số mặt (Side) = số đầu
đọc / ghi (Head)
- Dung lượng ổ đĩa = số
bytes / sector x số
sectors / track x số
cylinders x số đầu đọc /
ghi (Head).
Đĩa cứng là một hoặc nhiều đĩa nhôm hoặc thuỷ tinh có phủ từ trên hai mặt,
được đặt trong một hộp kín. Do vậy tốc độ quay của đĩa rất cao. Nó được sử
dụng để giữ chương trình và số liệu cho máy vi tính. Các đầu từ khi ghi đọc
được lướt trên bề mặt của đĩa nhưng không đụng vào bề mặt đĩa nhờ nêm không
khí tạo thành khi đĩa quay nhanh. Đĩa cứng được IBM sử dụng trong máy tính từ
1957. Nhưng trong 10 năm qua nó có sự phát triển tột bậc về công nghệ nên đã
nâng cao được dung lượng và giảm mạnh giá thành.
Công nghệ cải tiến đĩa cứng được phát triển theo các hướng: sử dụng vật liệu từ
mới, kỹ thuật ghi đọc mới để tăng mật độ ghi đọc lên; cho đĩa quay nhanh hơn;
sử dụng bộ nhớ cache để tăng tốc độ ghi đọc; cải tiến phần giao diện để tăng tốc
độ trao đổi dữ liệu. Năm 1997 dùng giao diện Ultra DMA. Năm 2000 đưa vào
giao diện ATA/100. Các hãng chế tạo HDD nổi tiếng là Seagate, Quantum,
Maxtor
Đĩa cứng bao gồm nhiều mặt (Side), trên một mặt có nhiều vòng tròn đồng tâm
mang tính cách mạng cho giao diện lưu trữ vật lý
Parallel ATA. Tốc độ truyền tải khởi điểm của
SerialATA sẽ là 150 MB/s. SerialATA có một đối thủ
chuẩn USB 2.0 với tốc độ truyền tải dữ liệu lên tới 480
MB/s.
SCSI
( Small Computer
Systems
Interface)
SCSI ( Small Computer Systems Interface) là một chuẩn
giao tiếp giữa một hệ thống con gồm các thiết bị ngoại
vi và bus hệ thống. SCSI là một dạng bus. Bus này là
một hệ thống khép kín, nó có thể chứa từ 7 đến 15 thiết
bị tuỳ thuộc vào chuẩn SCSI được dùng. Công nghệ
SCSI có ưu điểm hơn so với các công nghệ khác là các
thiết bị của chúng có thể trao đổi thông tin qua lại được
với nhau thông qua card điều hợp chủ mà không cần
thông qua CPU của hệ thống.
SCSI có hàng loạt các ưu điểm như: Có thể quản lý
được nhiều nhất 7 thiết bị trên một card; Có thể điều
khiển được ổ đĩa CD-ROM/ Loại SCSI mới nhất có tên
Fast Wide SCSI-2 có khả năng chuyển dữ liệu với tốc
9
độ 20 MB/giây bằng cách sử dụng một cache có sẵn
trong card. Mặc dù có rất nhiều ưu điểm như đã nêu
trên, SCSI đắt tiền vì card điều khiển lẫn thiết bị tuân
theo chuẩn đó đều đắt hơn so với các card và thiết bị
IDE.
An ordinary SCSI controller can run 7 hard disks each
of 45 GB or more. The latest IBM Ultrastar 72ZX holds
được lưu dưới dang sector như trong HDD. Một đĩa CD-ROM có thể lưu được
khoảng 600-700MB số liệu. Hiện nay có 3 loại ổ CD và DVD đang sử dụng như
bảng sau:
Loại ổ
đĩa
Tên Ổ đĩa có thể:
CD-
ROM
Compact Disk Read
Only Memory
Đọc CD-ROM và CD-R
CD-
ROM
multirea
d
--''-- Đọc CD-ROM, CD-R và CD-E
CD-R Compact Disk
Recordable
Đọc CD-ROM và CD-R. Ghi một lần
lên đĩa đặc biệt có tên CD R
CD-RW Compact Disk
ReWritable
Đọc CD-ROMs và CD-R. Ghi và ghi
lại lên đĩa đặc biệt (CD-RW).
Thông tin trên đĩa từ là các đường tròn đồng tâm, trong khi thông tin ghi trên
CD-ROM là một rãnh dài đi từ trong ra ngoài. Số liệu đọc từ CD-ROM phải ở
vận tốc không đổi. Có hai phương pháp đọc số liệu trong CD-ROM: phương
pháp vận tốc tuyến tính không đổi (Constant Linear Velocity) do vậy phải thay
đổi vận tốc quay theo vị trí của đầu từ, phương pháp này hay dùng trong ổ CD
đời đầu; phương pháp vận tốc góc không đổi (Constant Angular Velocity), tốc độ
Chương 2: Lắp ráp máy tính. Cài đặt và khai thác phần mềm
1-Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp sửa chữa máy vi tính
• Khi lắp ráp và sửa chữa Máy tính phải tuân thủ một số nguyên tắc an toàn về
điện tránh bị điện giật, gây chập hoặc cháy nổ.
• Phải có dụng cụ thích hợp khi lắp và sửa máy
• Khi tháo lắp máy phải tắt nguồn, rút nguồn điện ra khỏi máy
• Khi bật máy để kiểm tra, phải dùng dây tiếp đất vì nguồn switching thường
gây giật
• Khi lắp nối các bộ phận, cáp phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn, lắp đúng đầu,
không lắp ngược cáp gây chập điện
• Không để các vật kim loại như ốc vít rơi vào máy, khi lắp vít tránh gây chập
mạch
2-Qui trình lắp ráp máy tính
Lắp một Máy tính bao gồm hai giai đoạn: lắp ráp phần cứng và cài đặt phần
mềm.
Sau đây là các bước của quy trình lắp ráp:
B1: Chuẩn bị đủ các cấu kiện để lắp máy
B2: Lắp Mainboard vào vỏ máy
B3: Lắp CPU, cánh toả nhiệt, quạt cho CPU
B4: Lắp các thanh RAM
B5: Lắp card mở rộng vào các slots
B6: Lắp cáp FDD, cáp IDE, cáp nguồn vào mainboard
B7: Lắp ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ CD-ROM
B8: Lắp các dây nối đèn Led, phím Reset, Power on
B9: Lắp màn hình, bàn phím, chuột, máy in, loa, modem nếu có
B10: Chạy chương trình BIOS setup để kiểm tra việc lắp nối và thiết lập cấu
hình phù hợp
B11: Tiến hành cài đặt máy
12
3-Qui trình cài đặt máy tính
trường DOS, do đó không cần dùng FDISK và FORMAT.
a> Quy hoạch sử dụng đĩa (FDISK) là phân chia các ổ đĩa cứng ra các ổ đĩa
khác nhau C, D, E, ...Việc chia ổ thường phụ thuộc vào các mục đích sử dụng
khác nhau. Thông thường người ta chia HDD thành 2: ổ C:\ để cài đặt chương
trình, ổ D:\ để chứa dữ liệu.
Người ta thường quy hoạch sử dụng đĩa trong các trường hợp: máy mới cài lần
đầu, muốn quy hoạch lại, máy bị virus nặng. Có một số tiện ích cho phép khởi
tạo đĩa cứng nhanh hơn như Disk Manager cho Seagate, Partition Magic.
Một ổ đĩa cứng, khi quy hoạch dưới môi trường DOS, được chia thành các
partitions. Partition đầu có tên là PRI.DOS là ổ C. Partition 2 có tên là
EXT.DOS. Các ổ đĩa D, E đều thuộc EXT.DOS partition gọi là các ổ logic. Ví
dụ, ta chia đều ổ đĩa cứng ra thành 2 ổ khi đó ổ C chiếm toàn bộ partition 1 và ổ
D chiếm toàn bộ partition 2.
Khi quy hoạch đĩa phải làm 3 bước sau:
13
• Tạo partition 1 (PRI.DOS partition), đó cũng là ổ C
• Tạo partition 2 (EXT.DOS partition), đó là khu vực dành cho các ổ logic còn
lại
• Tạo các ổ logic D, E trên khu vực partition 2
• Làm cho ổ C là ổ khởi động
Trước khi quy hoạch ổ đĩa, phải xoá quy hoạch cũ trên đó đi. Việc xoá quy
hoạch cũ phải theo trình tự ngược lại với khi tạo quy hoạch, tức là 1. Xoá ổ logic
trước 2. Xoá EXT.DOS partition 3. Xoá PRI.DOS partition.
b> Định dạng ổ đĩa (FORMAT) là kiểm tra toàn bộ bề mặt đĩa đã được phân
chia để loại bỏ các Bad sector, đặt tên ổ và copy các file hệ thống vào ổ khởi
động. Với ổ khởi động ta dùng lệnh sau FORMAT C: /s, trong đó tham số s chỉ
việc copy các file hệ thống vào ổ C để nó có thể khởi động được. Với các ổ còn
lại ta chỉ việc dùng FORMAT D:\...
4-Giới thiệu hệ điều hành MS-DOS
4.1- Khái niệm:
Autoexec.bat
Config.sys
.....................
baitap1.pas
turbo.exe
prog2.pas
............
bai1.doc bai.vns
bai2.doc huong.vns
test.vns readme.vns
thidu1.doc
test.txt
bked.exe
..........
Ví dụ: THU TU, VAN BAN.TXT là các file đặt sai.
4.4- Thư mục và cấu trúc cây của thư mục:
Trên đĩa mềm, đĩa cứng có rất nhiều tệp và nếu không tổ chức tốt thì thật khó
tìm, chẳng khác nào để lộn xộn các ngăn phiếu thư viện. Vì vậy các tệp có liên
quan với nhau lại được chứa chung vào cùng một thư mục (Directory).
Phần chung của một đĩa được gọi là thư mục gốc (Root Directory). Thư mục gốc
không có tên tường minh, nó chỉ có tên qui ước bằng một dấu sổ phải \. Mỗi đĩa
có một thư mục gốc. Dưới mỗi thư mục ta có thể mở các thư mục con (sub
directory). Như vậy một thư mục có thể chứa nhiều thư mục con và nhiều tệp.
Ví dụ: ta có thể tạo trên đĩa thư mục có tên PASCAL để chứa các tệp chương
trình PASCAL, thư mục BKED chứa các tệp về văn bản trong đó lại có thư mục
con chứa các tệp về bài học Anh văn, thư mục TOAN chứa các văn bản về
Toán,.......
Chúng ta hãy xem sơ đồ mô tả cấu trúc cây của thư mục và tệp chứa trong một
đĩa.
Để khởi động máy, phải có đĩa khởi động còn gọi là đĩa hệ thống hay đĩa
BOOT. Đĩa khởi động có thể là đĩa mềm hay đĩa cứng.
Khi khởi động, hệ điều hành được nạp từ đĩa vào bộ nhớ RAM của máy, Sau
khi khởi động sau, ta mới có thể gõ vào các lệnh của DOS, hoặc chạy các
chương trình ứng dụng, các phần mềm khác hay bản thân một số lệnh ngoại trú
của DOS.
Để khởi động, đĩa hệ thống phải có tối thiểu 3 tệp chính, gồm:
IO.SYS
MSDOS.SYS
COMMAND.COM
Hai tệp IO.SYS và MSDOS.SYS là 2 tệp ẩn, nghĩa là dùng lệnh bình thường để
xem danh mục các file thì sẽ không nhìn thấy.
4.6- Các lệnh nội trú và ngoại trú:
Lệnh nội trú: Nằm trong phần khởi động của DOS, tức là một khi máy đã được
khởi động và 3 tệp IO.SYS, MSDOS.SYS cùng lệnh COMMAND.COM được
nạp thường trú vào bộ nhớ thì ta có thể gõ các lệnh nội trú này mà không cần
thêm một tệp chương trình nào khác trên đĩa. Điều đó cũng có nghĩa là các lệnh
này luôn sẵn sàng chạy một khi ta gõ lệnh vào.
Các lệnh nội trú: DIR, CD, MD, RD, TYPE, DEL, COPY, TIME, DATE,
PROMPT, CLS, PATH, VER, VOL.
Lệnh ngoại trú: Là lệnh cần đến tệp chương trình nằm trên đĩa. Mỗi khi chạy
phải nạp vào bộ nhớ trong thì mới chạy được.
16
Ví dụ lệnh tạo dạng đĩa FORMAT: Khi gõ lệnh này vào thì máy sẽ không tìm
thấy trong bộ nhớ, máy tìm tiếp tệp FORMAT.COM nằm ở trên đĩa và nếu thấy
thì nạp nó vào bộ nhớ để chạy, chạy xong thì giải phóng nó ra khỏi bộ nhớ.
Các lệnh ngoại trú thường nằm trên thư mục DOS trong đĩa cứng C hay đĩa
mềm A.
4.7- Các lệnh cơ bản của DOS:
Cấu trúc cú pháp của một lệnh:
- Gõ sai qui cách
Khi đó DOS sẽ báo lỗi:
Unable to create directory (Không thể mở được thư mục)
Chuyển thư mục: lệnh CD
Mục đích:
Chuyển vị trí thư mục hiện tại tới thư mục khác.
Mẫu lệnh: CD (Change Directory).
CD [ đường dẫn\ ] tên thư mục mới
17
Thí dụ
C : \>CD PASCAL ấn Enter
C : \PASCAL>_
Tác dụng:
Thư mục hiện tại thay đổi thể hiện qua dấu đợi lệnh.
Thay đổi mẫu dấu đợi lệnh: PROMPT $p$g
Cần phải biết thư mục hiện hành là thư mục nào. Bình thường DOS chỉ hiện ra
như sau (kể cả khi đang ở trong một thư mục con):
C>
Thật là khó vì với lệnh C:>\CD PASCAL mà không hề có gì hiện ra báo cho
biết ta đang ở đâu.
Song nếu ấn lệnh
C>PROMPT $P$G
thì đấu đợi lệnh sẽ có dạng
C : \ PASCAL>_
Mọi việc trở nên tường minh, rõ ràng. Tiện lợi làm sao.
Nếu ấn thêm lệnh
C : \PASCAL>CD BIN
thì trên màn hình sẽ hiện ra:
C : \PASCAL\BIN>_
Đó là do tên thư mục chuyển đến không có đấu \ ở đầu nên DOS hiểu đó là
+ Thư mục cần xoá phải là rỗng (không chứa tệp và các thư mục con khác.
+ Thư mục hiện hành phải là thư mục cấp trên trực tiếp của thư mục cần xóa.
Thí dụ muốn xoá thư mục BIN, ta phải di chuyển vào thư mục PASCAL là thư
mục cha mẹ của thư mục BIN và gõ
C : \ PASCAL>RD BIN
Việc xoá các tệp xin xem lệnh DEL dưới đây.
Cũng có thể đứng ở nhánh này để xóa thư mục ở nhánh khác:
C : \BKED\ANHVAN>RD \PASCAL\BIN
Báo lỗi:
Nếu không thoả mãn điều kiện để xoá nói trên thì trên màn hình sẽ thông báo:
Invalid path, not directory or directory not empty (đường dẫn không đúng, không
có thư mục hay thư mục không rỗng)
Lúc đó phải kiểm tra lại. khắc phục hết lỗi rồi mới tiến hành xoá tiếp.
Lệnh liệt kê thư mục: DIR
Muốn biết xem trên địa có những tệp gì và có các thư mục con nào, phải dùng
lệnh DIR
Giả sử ổ (ra hiện hành là C. Muốn xem ổ hiện hành (ổ C ở đây) và thư mục hiện
hành chứa những gì, ta gõ
C : \>DIR
Trên màn hình sẽ xuất hiện toàn cảnh
Volume in drive C is NGOC
Volume Serial Number is 1E29-2769
Directory of C :\
PASCAL <DIR> 01-12-95 5:41a
DOS <DIR> 01-09-95 4:59a
WINDOWS <DIR> 01-09-95 5:13a
BKED <DIR> 01-11-95 7:45p
COMMAND COM 54, 619 02-13-94 6:21a
CONFIG SYS 404 03-29-95 6:29p
12 file (s) 1, 892, 348 bytes
C : \>DIR E : Xem nội dung đĩa E
Dấu hái chấm là một phần không thể thiếu được của tên ổ đĩa.
Liệt kê một thư mục cụ thể:
Muốn xem nội đung của một thư mục con nào đó, thí dụ muốn xem trong thư
mục con ANHVAN của thư mục BKED chứa gì, ta gõ:
C : \>DIR BKED\ ANHVAN
Và kết quả là hiện ra trên màn hình là:
Volume in drive C is DOS
Volume Serial Number is 1E29-2769
Directory of C:\BKED\ANHVAN
. <DIR> 05-14-95 2 :18p
.. <DIR> 05-14-95 2:18p
BKED EXE 94 , 648 05-05-95 6 : 35p
BAIL VNS 6, 634 03-08-94 4 : 53p
LASER VNS 11, 581 11-27-93 7 : 32a .
TBK COM 10, 010 03-12-95 9 : 50p
TBK VNS 6, 220 12-20-94 9 : 01p
TO-VNS EXE 11, 812 05-29-93 1: 54p
README VNS 2 , 504 05-05-95 7 : 01p
9 file (s) 143, 409 bytes
34, 021, 376 bytes free
Nhận xét:
Trong mọi thư mục con còn luôn luôn tồn tại 2 thư mục rỗng do DOS tự tạo ra
với tên chỉ đơn giản là một dấu chấm và hai dấu chấm.
<DIR> 05-14-95 2 :18p
20
<DIR> 05-14-95 2 : 18p
Hai thư mục này không chứa gì cả. Thư mục . được hiểu là thư mục hiện tại, còn
thư mục .. là thư mục cha mẹ của thư mục con đó. Do đó lệnh CD.. là lệnh về
thư mục cha mẹ mà ta đã học ở phần trước.
C : \ >TREE >CAY.TXT
Lệnh TREE/F cho phép xem cấu trúc cây kèm theo danh mục các file nằm trong
mỗi thư mục con. Tuy nhiên do các tệp có rất nhiều nên ta sẽ bị mất cái nhìn
tổng thể. Nếu dài qua, muốn xem từng trang màn hình một thì phải thêm |MORE
Thí dụ:
TREE A : / F |MORE
Cho ta xem cấu trúc cây kèm theo các tệp của ổ A.
Xóa thư mục DELTREE
Là lệnh ngoại trú nên trên đĩa ta phải có tệp DELTREE.EXE (thường nằm trong
thư mục DOS của ổ đĩa C). Có thể sao chép chương trình này lên đĩa mềm để sử
dụng.
21
Lệnh DELTREE Dùng để xoá tất cả các tệp (kể cả tệp có bất kỳ thuộc tính nào)
và các thư mục con các cấp nằm trong một thư mục mà ta chỉ định.
Mẫu Lệnh:
DELTREE [ ổ đĩa : ] \ tên thư mục cần xóa
Ví dụ:
Xoá thư mục BKED trong ổ C:, BKED không phải là thư mục rỗng vì còn chứa
thư mục con khác như ANHVAN, TOAN và nhiều tệp khác.
C : \>DELTREE \ BKED
Xoá thư mục BKED trong ổ A (nếu có):
C : \DOS> DELTREE A : \ BKED
Sao chép một thư mục : XCOPY
Điều kiện: Cần có tệp XCOPY.EXE ở trên đĩa.
Chức năng: Dùng để sao chép các tệp và các thư mục, kể cả các thư mục con
nếu có.
Mẫu Lệnh:
XCOPY Nguồn Đích [Tham số]
Trong đó:
Nguồn: Xác định ổ đĩa, thư mục hay tên tệp cần sao chép.
Đích là tên ổ đĩa, tên thư mục cần chép tệp sang.
Trong trường hợp không chỉ ra tệp đích, máy sẽ copy thành tệp có cùng tên,
ngày giờ như tệp nguồn vào thư mục hiện hành của ổ đĩa hiện hành.
Nếu thư mục hiện hành đã có tệp nguồn thì sẽ có thông báo:
File cannot be copied on to itself
0 FILE (S) COPIED .
nghĩa là:
Tệp không thể copy lên chính nó được
Không có tệp nào được copy
Trong trường hợp nguồn sai thì trên màn hình sẽ hiện ra :
file not found
0 file (s) copied
Trong mọi trường hợp, nếu nơi COPY đến đã có tệp cùng tên với tệp COPY
đến, thí dụ VIDU.PAS thì DOS sẽ hỏi:
VIDU.PAS already exists
Overwrite it (Y/N)
nghĩa là:
tệp VIDU.PAS đã tồn tại.
Có ghi đè lên không (Yes/ No: Có/không)
Cần suy nghĩ trả lời đồng ý hay không bằng cách ấn Y hoặc N.
Sau đây là các dạng ứng dụng lệnh COPY phổ biến nhất.
Sao chép từ thư mục khác vào thư mục hiện hành:
Ví dụ:
Giả sử thư mục hiện hành là PASCAL, hãy Copy các tệp có đuôi là PAS trong
thư mục PASCAL của ổ A sang thư mục hiện hành.
C : \PASCAL>COPY A:\ PASCAL\ *.PAS
hoặc COPY một tệp có tên là VIDU.PAS từ ổ A vào
C : \PASCAL>COPY A:\PASCAL\VIDU.PAS
Sao chép từ thư mục hiện hành vào thư mục khác:
Ví dụ:
một tệp văn bản nhỏ, chỉ có vài dòng) vì nó có những hạn chế như sau:
Khi đã ấn <Enter> để xuống dòng ta không thể di chuyển con trỏ trở lên để sửa
chữa.
Sau khi đã nhập nội dung và lưu lên đĩa, muốn sửa đổi nội dung văn bản là
không thực hiện được. Muốn sửa chỉ có cách tạo lại tệp đó và gõ lại toàn bộ văn
bản đó mà thôi.
Lệnh COPY CON chỉ đươc dùng để tạo các tệp đuôi BAT hay tệp cấu hình hệ
thống CONFIG.SYS
Ví dụ:
Hãy tạo một tệp CHUCBAN.TXT trong ổ hiện hành A:
A : \>CO PY CON CHUCBAN.TXT
Chuc mung ban nhan ngay sinh nhat.
Happy birthday to you!
7/3/2002
CTRL-F6
hoặc tạo ra trên thư mục khác A:\>COPY CON C:\ VANBAN\
CHUCBAN.TXT
Hiện nội dung của tệp: TYPE Nội trú
Chức năng: Dùng để hiển thị nội dung của một tệp lên màn hình.
Điều kiện: tệp chứa mã ASCII hay là tệp văn bản.
Màn hình nội với CPU bằng mã ASCII, vì vậy chỉ các tệp chứa mã ASCII mới
hiện ra để ra đọc thấy được. Chúng ta có thể thấy ngay khâu mã hoá và giải mã
phải cùng một mã thì mới lấy ra được thông tin gốc. Cũng cần nói thêm máy in,
bàn phím cũng là các thiết bị dùng mã ASCII.
Chúng ta có các tệp:
*.EXE, *.COM, *.BIN . . . là các tệp chứa mã nhị phân của chương trình, do đó
không hiện ra trên màn hình dưới dạng văn bản đọc được.
24
*.TXT, *.BAT, *.PAS, *.VNS . . . là các tệp thuộc dạng văn bản nên sẽ hiện ra
được trên màn hình.
All files in directory will be deleted!
Are you sure (y/n)?
gõ Y hay N để xác định
nghĩa là :
tất cả các tệp trong thư mục sẽ bị xoá.
bạn có chắc như thế không (y/n)
Lưu ý:
Lệnh DEL không xoá được các file có thuộc tính ẩn và chỉ đọc. Muốn xoá ta
chải dùng lệnh ATTRIB để đổi thuộc tính những file này trước khi thực hiện
lệnh.
Thí dụ:
Xoá các tệp có đuôi DBF trong thư mục FOX:
A:\FOX> DEL *.DBF
25