TS. NguyễnSơn
Trưởng ban Phát triểnthị trường
ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
´ Tác động củakhủng hoảng kinh tế thế giới
´ Hành động củacácChínhphủ
´ Thựctrạng thị trường chứng khoán Việtnam
´ Vấn đề huy động vốn DN khi khủng hoảng
´ Nhậndiệnkinhtế năm 2009.
´ Vấn đề cầnxử lý để ổn định TTCK VN nhằmtạokênh
huy động vốnchonềnkinhtế.
Tên chỉ số
31/12/2007 31/12/2008 Thay đổi% Thayđổi
DOWJONES (Chỉ số CN Dow Jones- Thị
trường NewYork)
13,264,82 8.776,39 -4,488.43 -33,84%
S&P 500 (Chỉ số Standard and Poor 500)
1.478,49 903,25 -575,24 -38,91%
NASDAQ (Thị trường Nasdaq)
2.652,28 1.577,03 -1.075,25 -40,54%
DJ STOXX 50 (Thị trườngliênChâuâu)
4.399,72 2.447,62 -1.952,10 -44,37%
FTSE 100 (Thị trường Luân Đôn)
6.456,90 4.434,17 -2.022,73 -31,33%
CAC 40 (Thị trường Pari)
5.627,25 3.217,97 -2.409,28 -42,81%
DAX 30 (Thị trường Frankfurt)
8.038,60 4.810,20 -3.228,40 -40,16%
Nikkei 225( Thị trường Tokyo)
15.307,78 8.859,56 -6.448,22 -42,12%
Hang Seng (Thị trường Hồng Kông)
27.812,65 14.387,48 13.425,17 -48,27%
khăn.
´ Thông qua tác động đếnkinhtế vĩ mô gián tiếptác
động đếnthị trường chứng khoán (khu vực DN);
´ Giá trị tài sảnvàgiácổ phiếutrênthế giớigiảm
đi nhanh chóng cũng làm cho tính hấpdẫncủa
chứng khoán Việt Nam giảm đi(P/E);
´ Các tổ chức tài chính quốctếđang phải co cụm,
điềuchỉnh danh mục đầutư, hạnchếđầutưđể
kiểmsoátrủiro;
´ Suy giảmmạnh trên thị truờng tài chính quốctế
tác động đến tâm lý nhà đầutư trên TTCK VN.
´ Giai đoạn1:Thị trường suy giảmtừđầunămchođếntháng
6/2008: do khó khănvề kinh tế vĩ mô (lạm phát, giá cả nguyên
liệu, lãi suấttăng cao ). Chỉ số chứng khoán giảmxuống còn
366 điểm (tháng 6/2008).
´ Giai đoạn2:Tháng 6 - 8/2008, Chính phủ triển khai nhóm các
giải pháp ổn định kinh tế, kiểmsoátlạm phát phát huy tác dụng,
kinh tế vĩ mô có dấuhiệutốtlên(nhập siêu, dự trữ ngoạitệđược
cảithiện, luồng vốn đầutư nước ngoài gia tăng) và lạmphátbị
kiềmchế thị trường đãtăng trở lại, Vn-Index đãtăng điểmtrở
lạivàđạt570 điểm (tháng 9/2008).
´ Giai đoạn3:Tháng 9/2008 đến nay do khủng hoảng thị trường
tài chính, TTCK ViệtNam lạigiảm điểmtrở lại, chỉ số Vn Index
giảmxuống còn 286,85 điểm (tháng 12/2008). Sang năm 2009,
giảmmạnh dưới 240 điểm.
´ Vốnhóathị trường cổ phiếu: 225.900 tỷ VND (18%
GDP 2008);
´ Số lượng Cty niêm yết: 338 Cty;
´ Số lượng trái phiếuniêmyết: 600 ;
´ Số lượng Cty CK: 103 Cty;
lại, phá sản(Ctyniêmyết và Cty chứng khoán);
´ Ổn định hoạt động thị trường và tâm lý nhà đầu
tư.
Giải pháp vĩ mô
´
Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, nới lỏng
biên độ tỷ giá theo thời điểm, tránh tác động mạnh
đến yếu tố tâm lý, tỷ giá;
´
Từng bước giảm dần mặt bằng lãi suất nhằm hỗ trợ
khó khăn cho doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm,
tăng khả năng cho xuất khẩu.
´
Khuyến khích xuất khẩu thông qua hỗ trợ vốn, cắt
giảm thuế, giãn thuế;
´
Cải cách thể chế, hành chính để thu hút vốn đầu tư;
´
Triển khai quyết liệt gói kích cầu, hướng vào kích
cầu tiêu dùng, giải quyết công ăn việc làm, hỗ trợ
xuất khẩu và công trình đầu tư thực sự hiệu quả.
Đối với thị trường chứng khoán
´ Đẩy mạnh sắp xếp, cải cách DN lớn (cổ phần hoá), có cơ
chế IPO hợp lý để huy động vốn;
´ Nâng cao khả năng tài chính cho các ngân hàng (tăng
quy mô vốn và tăng sở hữu nước ngoài, thu hút đầu tư
chiến lược);
´ Miễn thuế đầu tư chứng khoán 2009 và 2010;
´ Xây dựng cơ chế hoạt động Quỹ bình ổn thị trường;
´ Nâng sở hữu nước ngoài theo lộ trình hội nhập;