Xác định các chất màu có trong Curcumin thô chiết từ củ nghệ vàng ở miền Trung Việt Nam - Pdf 96

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008

55
XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT MÀU CÓ TRONG
CURCUMIN THÔ CHIẾT TỪ CỦ NGHỆ VÀNG
Ở MIỀN TRUNG VIỆTNAM
A STUDY ON IDENTIFYING THE COLOR SUBSTANCES
IN THE RAW CURCUMIN EXTRACTED FROM TURMERIC
COLLECTED FROM THE CENTRAL PROVINCES

ĐÀO HÙNG CƯỜNG
, Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN ĐÌNH ANH,
NCS Đại học Đà NẵngTÓM TẮT
Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu xác định các thành phần chất màu có trong
curcumin thô chiết từ củ nghệ vàng (Curcuma longa L.) ở một số tỉnh miền Trung nước
ta. Nội dung nghiên cứu bao gồm nghiên cứu phổ UV-vis, IR và LC/MS của các chất
màu curcumin thô chiết bằng etyl acetate/aceton và dung dịch xà phòng. Kết quả
nghiên cứu cho thấy thành phần hợp chất mang màu có trong curcumin thô thay đổi
theo phương pháp chiết.
ABTRACT
The article shows the results of study on identifying the color substances in the raw
curcumin extracted from turmeric collected from the Central provinces of Vietnam. The
content of the article includes the studying the spectrum graphs of raw curcumin
extracted from turmeric with ethyl acetate:aceton or with soap solution in order to
identify the color substances. Study results show that the color substances in the raw
curcumin extracted by different methods are different.


Điều kiện phân tích curcumin thô trên MS: nguồn ion hóa ESI: nhiệt độ 350
0
C, lưu
lượng khí 4 lít/phút, áp suất khí phun 15psi, chân không ổn định ở 2,5x10
-5
3. Kết quả và thảo luận
. Mẫu pha
loãng trong MeOH, ly tâm, siêu lọc 0,2µm, tiêm vào máy LC/MS.
3.1. Định danh curcuminoid trong chất màu CurDM
3.1.1. Nghiên cứu phổ hồng ngoại
Phổ hồng ngoại của chất màu curcumin thô chiết bằng etyl acetate:aceton
(curDM) được cho trong hình 1.

4000.0 3600 3200 2800 2400 2000 1800 1600 1400 1200 1000 800 600 450.0
17.0
18
20
22
24
26
28
30
32
34
36
38
38.7
cm-1
%T
3821.95,36.95

λ

chuẩn
λ
[4]
λ
cur.DM

cur.PA

−OH 3600 ÷ 3200
3429,32 3511,27
−C=O 1750 ÷ 1650
1675,88 1627,10
−C=C− 1650 ÷ 1600
1626,60 1602,87
−C−O−C− 1150 ÷ 1100
1153,16 1153,79
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008

57

3050
1600
1500
1470
900÷ 700
2927,55
-
-

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008

58
phút và 21,4 phút với dữ liệu về curcuminoid [6], chúng tôi xác định được các hợp chất
màu sau: Calebin A (C
21
H
20
O
7
, m/z = 384,120906), Cyclocurcumin (C
21
H
20
O
6
, m/z =
369,12599), DMC (C
20
H
18
O
5
, m/z = 338,115425), BDMC (C
19
H
16
O
4
, m/z =
Hình 5. Phổ LM/MS của CurDM, thời gian lưu 20,3 phút
3.2. Định danh curcuminoid trong chất màu CurXP
3.2.1. Phân tích trên phổ hồng ngoại
Phổ hồng ngoại của chất màu curcumin thô chiết bằng dung dịch xà phòng
(curXP) được cho trong hình 6.
4000.0 3600 3200 2800 2400 2000 1800 1600 1400 1200 1000 800 600 450.0
14.0
16
18
20
22
24
26
28
30
32
34
36
38
40.0
cm-1
%T
1240.08,14,21
3749.13,37.82
3466.82,36.18
2994.97,33.85
1770.36,21.71
1759.44,22.33

1052,23 1153,79

3050
1600
1500
1470
900÷ 700
2994,97
-
-
-
824,45
3015,62
-
1509,23
1429,61
856,35
C O Na
O

1800 ÷ 1740
1770,36
1759,44
-
-
So sánh phổ đồ của CurDM với λ
chuẩn
và CurPA (curcumin tinh khiết), chúng tôi
nhận thấy chúng đều có đầy đủ các νOH, νCOOC, νphenyl, νC=C nhưng ở bước sóng
thấp hơn. Dao động tại λ= 1770,36 và λ =1759,44 cm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status