ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
NƯỚC NGOÀI LÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Phân tích đầu tư gián tiếp nước
ngoài vào sàn giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh.
KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
Đ u t gián ti p là lo i ầ ư ế ạ
hình di chuy n v n gi a ể ố ữ
các qu c gia mà ng i ch ố ườ ủ
s h u v n không tr c ở ữ ố ự
ti p qu n lý và đi u hành ế ả ề
các ho t đ ng s d ng ạ ộ ử ụ
v n.ố
Quy n đi u hành các ề ề
ho t đ ng s d ng v n ạ ộ ử ụ ố
thu c v bên nh n đ u t .ộ ề ậ ầ ư
ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP THÔNG QUA
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Là hình th c đ u t thông ứ ầ ư
qua vi c mua c phi u, ệ ổ ế
trái phi u.ế
Các nhà đ u t n c ngoài ầ ư ướ
đ u t mua trái phi u ầ ư ế
chính ph n c ngoài, mua ủ ướ
c phi u ho c trái phi u ổ ế ặ ế
công ty n c ngoài trên th ướ ị
tr ng ch ng khoán n c ườ ứ ướ
đó, đ u t thông qua các ầ ư
qu đ u t .ỹ ầ ư
ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
nghi p tăng tr ng và nâng cao năng l c c nh tranh.ệ ưở ự ạ
Thực trạng chung
của các hoạt động
đầu tư gián tiếp
ở Việt Nam hiện nay
Ngu n v n FII v n còn h n ch . ồ ố ẫ ạ ế
Sau kh ng ho ng năm 1997, ngu n v n ủ ả ồ ố
FII vào Vi t Nam có xu h ng tăng, ệ ướ
nh ng quy mô còn nh và chi m t l ư ỏ ế ỷ ệ
th p so v i v n FDI. ấ ớ ố
M t s qu m i ho t đ ng t i Vi t Nam ộ ố ỹ ớ ạ ộ ạ ệ
t năm 2001 có quy mô v n bình quân t ừ ố ừ
5-20 tri u USD cho/qu nh h n giai ệ ỹ ỏ ơ
đo n (1991-1997), chi m 1,2% v n FDI, ạ ế ố
tăng lên 3,7% (2004), t l này còn quá ỷ ệ
th p so v i các n c trong khu v c (t l ấ ớ ướ ự ỷ ệ
thu hút FII/FDI trong kho ng 30-40%).ả
Cuối năm 2001(thời điểm
Hiệp định thương mại Việt
Mỹ có hiệu lực), đến giữa
2006, đã có thêm 13 quỹ đầu
tư nước ngoài được thành
lập tại Việt Nam với tổng
vốn đầu tư lên tới gần 1 tỷ
USD.
•
đầu tư nước ngoài đua
nhau tìm cách rút vốn về
nước từ hầu hết các
TTCK thế giới
Năm 2009, do tác động của khủng hoảng kinh
tế (giảm dòng vốn đầu tư gián tiếp, tác động
tiêu cực đến mọi luồng vốn vào các nước đang
phát triển).
Tuy nhiên, theo chỉ số chứng khoán thế giới,
chỉ số chứng khoán Việt Nam tăng 34,67% và
nằm trong nhóm những chỉ số tăng mạnh nhất
thế giới trong 6 tháng đầu năm 2009.
Tình hình FII cụ thể qua
các năm từ cuối 2006
đến đầu 2010
NĂM 2006:
Đàm phán thành công về
việc chính thức gia nhập
WTO, Tổ chức thành công rực
rỡ Hội nghị APEC, VN tạo
nên sức hút đối với những nhà
ĐTNN
Đ n cu i năm 2006, kho ng trên 2 t USD ế ố ả ỷ
v n đ u t gián ti p đ c công b thông qua các ố ầ ư ế ượ ố
qu đ u t chính th c.ỹ ầ ư ứ
NĂM 2007:
•
chứng khoán Việt Nam.
Bắt đầu vào tháng 8, nhà đầu tư
nước ngoài bán ròng. Nhà đầu tư
nội hoảng sợ và xả hàng theo
kéo Vn-Index lùi gần 70% giá
trị.
•
Mua ít, bán nhi u ề gía tr giao d ch mua kh i ngo i tính ị ị ố ạ
đ n tháng 12 ch đ t 41.076 t đ ng, s t 38,5% so v i ế ỉ ạ ỷ ồ ụ ớ
2007. Năm 2007,chênh l ch giá tr mua bán c kho ng ệ ị ướ ả
35,4% năm 2008, kho ng cách này còn 19,4%.ả
Diễn ra ngay cả công cụ đầu tư ít rủi ro nhất là trái
phiếu khi mức xả lên đến hàng triệu một phiên,
+ Ở VN, NĐTNN chủ yếu rút vốn ra từ thị trường trái
phiếu chính phủ .
+ Để rút được vốn thì NĐTNN đã phải trả giá, chấp
nhận thua lỗ trong đầu tư trái phiếu đến 20- 30% và
đây lại là cơ hội lớn cho hệ thống ngân hàng trong
nước.
+ Dòng vốn rút ra cũng góp phần tạo căng thẳng cho
tình trạng thiếu ngoại tệ, nhưng không nhiều.
+ Vốn FII có thể vào nhanh với qui mô lớn, nhưng ra
nhanh với quy mô lớn là không dễ dàng, vì muốn rút
vốn thì phải tìm cách chuyển nhượng, muốn chuyển
nhượng dễ thì phải bán rẻ chứng khoán đã đầu tư.
Cả năm 2008 và những tháng đầu năm 2009, TTCKVN lại bị xem là thị
trường tồi tệ nhất thế giới.