Tài liệu Tài liệu thí nghiệm vật lý phổ thông ( Tập 1) - Pdf 98


TẬP 1

PHÙNG VIỆT HẢI DAKLAK, NĂM 2009
THÍ NGHIỆM VẬT LÝ PHỔ THÔNG
TÀI LIỆU


+ Cuối mỗi buổi TN phải tiến hành sắp xếp, đóng gói thiết bị theo đúng yêu cầu.
2. Cách thức tổ chức buổi thí nghiệm
Buổi thí nghiệm được chia làm 2 giai đoạn:
- GĐ1: SV tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, lấy các kết quả số liệu (khoảng
1,5h – 2h).
- GĐ2: SV tập giảng đoạn bài học có sử dụng thí nghiệm đó (theo chỉ định của GV)
(khoảng 1h – 1,5h).
3. Thang điểm chấm thi kết thúc học phần

3 điểm N ội dung kiến thức
Đảm bảo tính chính xác, logic, đầy đủ,
tính hệ thống của kiến thức
3 điểm Kĩ năng trình bày
- Lời nói rõ ràng, mạch lạc
- Trình bày bảng hợp lý, rõ ràng, đẹp
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
1
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
- Có ý thức tổ chức, hướng dẫn HS tham
gia vào bài học một cách hợp lý.
4 điểm Sử dụng thí nghiệm
- Xác định đúng mục đích thí nghiệm
- Bố trí hợp lý, rõ ràng
- Thao tác hợp lý, thành thạo
- Kết quả thí nghiệm là rõ ràng, phù hợp.
- Biết cách xử lý kết quả thí nghiệm.
10 điểm Tổng điểm

4. Nội dung các bài thí nghiệm biểu diễn (gồm 02 tập)
Tập 1: Các thí nghiệm vật lý 10, 11


Hình 1: Đồng hồ đo thời gian hiện số

Mặt sau của đồng hồ
N út cô ện cho đồng hồ

- Ổ C ho nam châm điện hoạt động. Khi không
nối với cổng quang điện A và B, nó vừa cấp điện cho cổng quang vừa
Mặt trước đồng hồ đo thời gian hiện số gồm:
- Màn
ng tắc bật, tắt để cấp đi
Mặt sau có 3 ổ cắm là A, B, C như sau:
nối với hộp công tắc kép để cấp điện c
nhấn công tắc, nam châm được cấp điện, nó hút trụ sắt. Khi nhấn công tắc để ngắt điện,
vật được thả rơi.
- Ổ A và B được
nhận tín hiệu từ cổng quang gửi về làm ngừng đếm. Cũng có thể cắm ổ A với nam châm
điện.
hình hiển thị: Dùng hiển thị thời gian đo được.
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
3
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
- N út RESET để đưa số chỉ đồng hồ về giá trị 0
- N út THAN G ĐO dùng để chọn chế độ đo thời gian nhỏ nhất là 0,001s hoặc 0,01s.
- N út chuyển MODE dùng để chọn kiểu làm việc cho đồng hồ đo. Các MODE hoạt động
như sau:
 MODE A hoặc MODE B: đo khoảng thời gian vật chắn sáng đi qua cổng quang

sẽ phát tín hiệu truyền theo dây
dẫn đi vào đồng hồ đo thời gian, điều khiển nó hoạt động.
Chú ý: Không để chùm hồng ngoại từ bên ngoài có cường độ mạnh chiếu trực tiếp
vào điot D
1
.
3. Đệm không khí
Mục đích: N hằm triệt tiêu ma sát trong quá trình vật chuyển động
- Đệm khí và bơm nén khí (220V - 250W)
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
4
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
- Xe trượt (2 chiếc)
- Bộ phận đo thời gian: Gồm đồng hồ, 2 cửa quang điện, 2 giá cửa quang điện, giắc
cắm và dây nối.
Đồng hồ có 4 chế độ đo:
Hình 3: Bộ TN đệm khí
+ Chế độ đo S
1
: Đo khoảng thời gian
che sáng cửa quang điện của thanh cản
quang.
+ Chế độ đo S
2
: Đo khoảng thời gian
giữa hai lần che sáng cửa quang điện.
+ Chế độ đo J: Đếm số lần che sáng
cửa quang điện.
+ Chế độ đo T: Đo khoảng thời gian
giữa 3 lần che sáng.(Dùng để đo chu kỳ của

II. THỰC HÀNH
2.1. Thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng đều của viên bi trên mặt phẳng ngang
2.1.1. Mục đích
- Khảo sát tính chất chuyển động của viên bi trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng
nghiêng.
- Xác định vận tốc của viên bi
2.1.2. Dụng cụ thí nghiệm
Tên dụng cụ Số lượng Tên dụng cụ Số lượng
Máng nghiêng 1
Trục φ6, trục φ10
1
Giá đỡ máng nghiêng 1 Đồng hồ đo thời gian hiện số 1
Bi thép 2 Công tắc kép 1
Thước đo góc 1 Đế 3 chân 1
Cổng quang điện 44 2 Khớp đa năng 1

2.1.3. Tiến trình thí nghiệm
a) Bố trí thí nghiệm như hình 1.1

Hình 1.1: Thí nghiệm khảo sát chuyển
đ
ộn
g
thẳn
g
đều


thời gian bi đi qua hai cổng quang điện 1 và 2); khi đó, thời gian đi qua cổng quang điện
2 là t
2
= t – t
1
.
- So sánh t
1
và t
2,
từ đó kết luận về chuyển động của viên bi trên mặt phẳng ngang.
(có thể tính
1
1
t
d
v =
,
2
2
t
d
v =
).
* TN2: Minh họa chuyển động thẳng đều của bi bằng cách xác định vận tốc trung bình
của viên bi trên các quãng đường khác nhau.
- Đặt hai cổng quang điện cách nhau khoảng s
1
= 30 cm.
- Ấn nút RESET để về 0,000; làm việc ở chế độ MODE A↔B

ộn
g
thẳn
g
NDĐ

- N am châm điện được đặt cố định tại một vị trí trên mặt phẳng ngang và nối qua
hộp công tắc đến ổ A của đồng hồ đo thời gian.
- Cho đồng hồ đo làm việc ở MODE A↔B, cổng quang điện 1 nối với ổ B.
* Tiến hành thí nghiệm
- Lần lượt đó các khoảng thời gian t
1
, t
2
; t
3
mà viên bi được quãng đường là s
1
=
5cm; s
2

- Đặt cổng quang điện 1 cách bi 5 cm, cổng quang điện 2 cách cổng 1 đoạn s
1
=
15cm
* Tiến hành thí nghiệm
- N gắt điện nam châm để viên bi lăn qua hai cổng quang điện. Ghi thời gian τ
1
hiển
thị trên đồng hồ.
- Dịch chuyển cổng quang điện 1 đến vị trí cổng quang điện 2 và dịch chuyển cổng
quang điện 2 đến vị trí mới cách đoạn s
2
= 25 cm, rồi cho viên bi chuyển động từ vị trí
ban đầu và đọc thời gian τ
2
viên bi đi hết quãng đường trên.
- Tiếp tục dịch chuyển cổng quang điện 1 đến vị trí cổng quang điện 2 và dịch
chuyển cổng quang điện 2 đến vị trí mới cách cổng 1 đoạn s
3
= 35 cm, rồi cho viên bi
chuyển động từ vị trí ban đầu và đọc thời gian τ
3
viên bi đi hết quãng đường này.
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
8
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
- So sánh τ
1
, τ
2


Tên dụng cụ Số lượng Tên dụng cụ Số lượng
Giá thí nghiệm 1 Cổng quang điện 2
Hộp đỡ vật rơi 1
Trụ φ6, trụ φ10
1
N am châm điện 1 Đồng hồ đo thời gian hiện số MC 964 1
Thước đo góc 3 chiều 1 Công tắc kép 1
Mẫu vât rơi 1 Đế 3 chân 1
Hộp đất nặn 1 Dây dọi 1
Thước đo góc 0 - 90
0
1 Quả nặng trượt hình trụ
(Đường kính 30mm, cao 30mm)
1

ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
9
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
2.3. Tiến hành thí nghiệm
- Gắn một cổng quang điện vào giá thí nghiệm, sau đó gắn nam chậm điện vào đỉnh
giá.
- Gắn một đầu dây nối của hộp công tắc với nam châm điện, đầu còn lại gắn vào ổ
A của đồng hồ đo thời gian.
- Cấp điện và bật công tắc đồng hồ đo thời gian
Hình 2.1: TN rơi tự do
- Đặt mẫu vật rơi (trụ sắt) vào đỉnh nam chậm điện
- Dùng thước đo góc 3 chiều đặt ở đáy vật rơi và
điều chỉnh để đáy vật rơi trùng với vạch số 0 trên thước
dán bên hông của giá thí nghiệm.

I. CHUẨN BN LÝ THUYẾT
Đọc SGK vật lý 10 N C bài 13, 28 và SGK vật lý 10 cơ bản bài 9, 19 để trả lời các
câu hỏi sau:
1. N êu một cách ngắn gọn, chính xác nội dung các kiến thức mới cần xây dựng
được trong từng bài học.
2. Tóm tắt logic xây dựng các kiến thức đó trong từng bài học
II. THỰC HÀNH
2.1 Thí nghiệm 1: Quy tắc hợp hai lực đồng quy
2.1.1. Mục đích thí nghiệm
Đo độ lớn của hợp lực F và góc giữa lực F và hai lực thành phần đồng quy, từ đó
tìm ra mối liên hệ giữa hợp lực và hai lực thành phần (quy tắc hợp 2 lực đồng quy).
2.1.2. Dụng cụ thí nghiệm STT Tên dụng cụ Số lượng TN1 TN2
1. Thước đo góc 1 x
2. Lực kế 5N (có đế từ) 2 x
3. Lò xo 5N dài 20 mm 1 x
4. Lò xo 5N dài 60 mm 2 x
5. Cuộn dây treo 1 x
6. Bảng thép 1 x x
7. Hộp quả nặng 50 g 1 x x
8. Đế 3 chân 1 x x
9. Trụ φ10 1 x x
10. Thanh định vị 1 x
11. Thanh treo các quả nặng 1 x


F
r
- Biểu diễn lên bảng các véc tơ
1
F
r
,
2
F
r
và F
r

ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
11
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
theo cùng một tỉ lệ xích. Dựa vào hình vẽ, rút ra mối liên hệ giữa F
r
và , .
1
F
r
2
F
r
- Lặp lại thí nghiệm với các cặp lực
1
F
r
,

(4 quả nặng 50g) lên hai phía của
thước. Dùng thanh định vị đánh dấu vị trí của thước.
- Đánh dấu lên giấy các vị trí treo quả nặng (điểm đặt các lực , ).
1
F
r
2
F
r
- Tháo hai chùm quả nặng khỏi thanh, sau đó treo chung vào móc giữa của thước.
Điều chỉnh vị trí của móc giữa để thước trùng vào vị trí thanh định vị.
- Đánh dấu lên giấy vị trí của móc treo chung các quả nặng (điểm đặt của hợp lực
).
F
r
- Biểu diễn trên giấy các lực
1
F
r
,
2
F
r
và F
r
theo cùng tỉ lệ xích, đo các khoảng cách d
1
,
d
2

CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐNNH.
I. CHUẨN BN LÝ THUYẾT
Đọc SGK vật lý 10 N C bài 19, 29 và SGK vật lý 10 cơ bản bài 12, 18 để trả lời các
câu hỏi sau:
1. N êu một cách ngắn gọn, chính xác nội dung các kiến thức mới cần xây dựng
được trong từng bài học.
2. Tóm tắt logic xây dựng các kiến thức đó trong từng bài học.
II. THỰC HÀNH
2.1. Thí nghiệm 1: Lực đàn hồi
2.1.1. Mục đích thí nghiệm
Tìm hiểu mối liên hệ giữa lực đàn hồi của lò xo và độ biến dạng của chúng.
2.1.2. Dụng cụ thí nghiệm STT Tên dụng cụ Số lượng TN1 TN2
1. Bộ 3 lò xo 1 x
2. Bảng thước đo 1 x
3. Bảng thép 1 x x
4. Đĩa mômen x
5. Cuộn dây treo x x
6. Đế 3 chân 1 x x
7.
Trụ φ 10
1 x x
8. Hộp quả nặng 50g 1 x x
9. Ròng rọc x x
10. Chốt x

Khảo sát điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định để rút ra quy tắc
mô men lực và hình thành khái niệm momen của lực đối với trục quay.
2.2.2. Dụng cụ thí nghiệm
(xem bảng phần 2.1.2)
2.2.3. Tiến hành thí nghiệm
- Gắn trụ φ10 vào khớp nối sau lưng bảng
thép rồi gắn lên đế 3 chân. Điều chỉnh ốc trên
chân đế và khớp nối để mặt bảng thép thẳng
đứng.
Hình 4.2: TN về momen lực
- Gắn đĩa momen lên bảng thép, điều chỉnh
cho dây dọi treo tại tâm đĩa nằm song song với
mặt đĩa đi qua vạch O của thước ngang.
- Gắn ròng rọc vào bảng thép.
- Lần lượt treo sợi dây có buộc môt gia
trọng vào các điểm khác nhau trên đĩa để đi tới
nhận xét: Khi nào lực tác dụng lên đĩa không làm
đĩa quay; khi nào lực tác dụng lên đĩa làm đĩa
quay và quay theo chiều nào?
- Treo đồng thời lên đĩa một sợi dây có
buộc gia trọng (1 quả nặng) tại vị trí cách tâm
đoạn 8cm và sợi dây khác có buộc gia trọng khác
(2 quả nặng) tại các vị trí khác và cuối cùng treo
vào điểm có vắt qua ròng rọc. Điều chỉnh vị trí
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
14
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
ròng rọc để đĩa cân bằng (sợi chỉ căng theo phương tiếp tuyến của vòng tròn).
- Lập các tích số F
1

- Mục I.1,2 bài (§18. SGK VL10 CB)

  
Bài 5. ĐNNH LUẬT BOYLE – MARIOTTE. ĐNNH LUẬT CHARLES
I. CHUẨN BN LÝ THUYẾT
Đọc SGK vật lý 10 N C bài 45, 46 và SGK vật lý 10 cơ bản bài 29, 30 để trả lời các
câu hỏi sau:
1. N êu một cách ngắn gọn, chính xác nội dung các kiến thức mới cần xây dựng
được trong từng bài học.
2. Tóm tắt logic xây dựng các kiến thức đó trong từng bài học.
II. THỰC HÀNH
2.1. Thí nghiệm 1: Định luật Boyle – Mariotte
2.1.1. Mục đích thí nghiệm
N ghiên cứu mối quan hệ giữa thể tích và áp suất của một khối lượng khí xác định
khi giữ nguyên nhiệt độ.
2.1.2. Dụng cụ thí nghiệm STT Tên dụng cụ Số lượng TN1 TN2
1. Bộ TN biểu diễn định luật Boyle – Mariotte 1 x x
2.
Trụ φ 10
1 x x
3. Đế 3 chân 1 x x
4. N hiệt kế 1 x
5. Bình giữ nhiệt 1 x
2.1.3. Tiến hành thí nghiệm
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
15
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1

2.2.3. Tiến hành thí nghiệm
- Mở nút cao su ở đáy xi lanh,
chỉnh pittông ngang vạch số 2 (vạch
đỏ) rồi đậy chặt nút cao su lại (hình a).
Hình 5.2: TN định luật Sac lơ
- Cố định vị trí của pit tông bằng
cách xiết chặt ốc ở phía sau xi lanh để
giữ cho thể tích trong xilanh không đổi.
- Lắp dụng cụ thí nghiệm trên giá
đỡ. N
ệt độ t
1
trên nhiệt
kế và
ng tắc trên
húng xilanh vào bình đun có chứa
nước sao cho mực nước ngập trên vạch
đỏ của bảng chia.
- Đọc giá trị nhi
áp suất p
1
trên áp kế.
- Cấp điện và bật cô
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
16
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
bình đun để thay đổi nhiệt độ của không khí trong xilanh (hình b). Đọc nhiệt độ t
2
và áp
suất p

- Chứng tỏ tồn tại dòng nhiệt điện.
- Chứng tỏ có dòng điện trong chất điện phân, tính khối lượng của lượng chất bám
vào điện cực.
- Chứng tỏ không khí bị đốt nóng sẽ dẫn điện tốt hơn.
III. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

STT Tên dụng cụ Số lượng
1 Bộ cặp nhiệt điện 1
2 Bình điện phân 2
3 Bộ nguồn một chiều 100V có khuếch đại dòng
1
4 Điện kế chứng minh V-A-G (dùng chung) 1
5 Chân đế (dùng chung) 1
6 Trụ thép (dùng chung) 1

IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
4.1. Dòng nhiệt điện
- Mắc dụng cụ như hình 6.1
- Hơ nóng một đầu bộ cặp nhiệt điện bằng ngọn lửa, đầu kia nhúng vào nước (hoặc
nước đá). Quan sát số chỉ kim điện kế, nhận xét.
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
17
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
4.2. Dòng điện trong chất điện phân
- Mắc dụng cụ như hình 6.2
- Pha loãng dung dịch CuSO
4
, nhúng hai điện cực Đồng vào dung dịch.
- Thay đổi điện áp U để khảo sát mối quan hệ U – I.
- Điều chỉnh để dòng điện không đổi, thời gian khoảng 30 phút. Đo U, I, t từ đó tính

được khuếch đại lớn lên nhiều lần để dễ quan
sát.
V. BÀI TẬP
1. Ghi lại các kết quả ứng với các thí nghiệm? N êu những chú ý khi tiến hành thí
nghiệm để đảm bảo thành công?
2. Vai trò của thí nghiệm trong mỗi bài học?
3. Soạn thảo tiến trình dạy học có sử dụng thí nghiệm:
- Mục 1 (bài 18: Hiện tượng nhiệt điện, hiện tượng siêu dẫn, VL11 N C)
- Mục 1, 4 (bài 19: Dòng điện trong chất điện phân, VL11 N C).
- Mục 1 (bài 22: Dòng điện trong chất khí, VL11 N C).
  
ThS.PhùngViệtHảiĐạihọcTâyNguyên‐2009
18
Thí nghiệm vật lý phổ thông – tập 1
Bài 7. THÍ NGHIỆM VỀ ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG
I. CHUẨN BN LÝ THUYẾT
Đọc SGK vật lý 11 N C bài 1, 3, 6 để trả lời các câu hỏi sau:
1.N êu một cách ngắn gọn, chính xác nội dung các kiến thức mới cần xây dựng được
trong từng bài học.
2. Để dạy học các nội dung kiến thức đó cần tiến hành các thí nghiệm nào? Vai trò
của mỗi loại thí nghiệm là gì?
II. THỰC HÀNH
(Xem trong tài liệu đi kèm)
III. BÀI TẬP
1. Ghi lại các kết quả ứng với các thí nghiệm? N êu những chú ý khi tiến hành thí
nghiệm để đảm bảo thành công?
2. Soạn thảo tiến trình dạy học:
- Mục 1 - bài 1 “Điện tích, định luật Coulomb” - SGKVL11 N C.
- Mục 1 - bài 6 “Vật dẫn và điện môi trong điện trường” - SGKVL11 N C.
  

- Đổi cực của nam châm (bằng cách đổi chiều dòng điện chạy trong nam châm), xác
định phương và chiều của lực từ.
- N hận xét về sự phụ thuộc của phương
và phương, chiều từ trường.
, chiều lực từ vào phương, chiều dòng điện
b) TN2: Xác định độ lớn của lực từ
Hình 8.1: TN xác định lực từ
Khảo sát mối liên hệ giữa độ lớn của
châm
điện
hay
đổi c
lực từ F, dòng điện I, chiều dài dây dẫn l =
n.L (L là chiều dài cạnh nằm ngang của
khung dây, n = 200 là số vòng dây).
- Cố định từ trường của nam
bằng cách cho dòng điện đi qua cuộn
dây của nam châm không đổi (bằng 1A).
- Đo lực từ thông qua một lực kế.
- Chọn khung dây có L = 80 mm, t
ường độ dòng điện qua khung dây và đo giá trị lực F
tương ứng. Lập bảng số liệu I và F, từ đó rút ra kết luận về sự
phụ thuộc của F theo I (F ∼ I).
- Thay đổi các khung có chiều dài L khác nhau và giữ
dòng điện qua khung dây không đổi bằng 0,5 A. Lập bảng số
liệu l, F; từ đó rút ra kết luận về sự phụ thuộc của F theo l (F
∼ l).
- Từ 2 bảng số liệu, rút ra kết luận, từ đó xác định hằng
số
l.I

Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện (§27.
SGK
  
Bài 9.
Thí nghiệm trong bài cho phép xác định được những gì? Từ đó lập luận như thế nào
để đưa ra qui tắc bàn tay trái?
3. Soạn thảo tiến trình dạy học:
- Các đoạn 2,3 bài học:
VL11 N C)
- Đoạn 1 bài học: Cảm ứng từ. Định luật Ampere (§28. SGKVL11 N C)

HIỆN TƯỢNG CẢM Ứ . DÒNG ĐIỆN FOUCAULT
I. CHUẨN BN LÝ THUYẾT
Đ c câu
g từng bài học.
2.1. Thí nghiệm 1
NG ĐIỆN TỪ
ọc SGK vật lý 11 N C bài 38, 40 và SGK vật lý 11 cơ bản bài 23 để trả lời cá
hỏi sau:
1. N êu một cách ngắn gọn, chính xác nội dung các kiến thức mới cần xây dựng
được tron
2. Tóm tắt logic xây dựng các kiến thức đó trong từng bài học.
II. THỰC HÀNH
: Hiện tượng cảm ứng điện từ
2.1.1.Mục đích thí nghiệm
uộc của chiều dòng điện cảm ứng vào
ủa nam châm và vòng dây (chiều biến thiên của từ thông).

- Nối sơ đồ mạch nh
- Đưa nam châm l châm, quan sát chiều

hời, nhận xét về thời
gian
ệm?
ý khi tiến hành thí nghiệm để đảm
bảo t
? Có thể tiến hành thí nghiệm nào từ bộ thí nghiệm đã cho? SGK đã
trình
ạn 1,4 bài học: Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng. (§38.
SGK
  
Bài 10
- N ghiên cứu về hiện tượng xuất hiện dòng điện Fou
2.2.2. Dụng cụ thí nghiệm
01 hộp gỗ chứa đầy đủ các thiết bị thí nghiệm
01 biến thế nguồn
. Tiến hành thí nghiệm
- Bố trí thí nghiệm
- Khi chưa cho dòng đ
châm điện. Cho 2 con lắc (có xẻ
nh) dao động đồng thời sẽ thấy thời gian dao
động của chúng gần như nhau.
- Cấp điện vào cuộn dây của nam châm điện,
cho 2 con lắc dao động đồng t
dao động của 2 con lắc.
- Rút ra kết luận và giải thích.
III. BÀI TẬP
1. Ghi lại các kết quả ứng với các thí nghi
Hình 9.2: Dòng điện Phu cô
N êu những chú
hành công?

- N ghiên cứu hiện tượ
ụng cụ thí nghiệm

1 Bảng mạch điện iện thí nghiệm chứa các linh k 1
2 Biến thế nguồn 1
3 Dây nối 2
4 Chân đế 1
5 Trụ thép 1
2.3. Tiến nh m hà thí nghiệ
a)
TN 1: Hiện tượng tự cảm khi đóng mạch Mắc mạch điện như sơ đồ hình 10.1
, chỉnh biến trở R để hai đèn Đ
1
và Đ
2
sáng như nhau
rồi ngắt K.
-
Hình 10.1: Sơ đồ mạch điện TN tự cảm
Hình 10.2: Thí nghiệm khi đóng, ngắt
mạch điện

III. B
chú ý khi tiến hành thí
bảo thành công?
ng tự cảm (§41. SGKVL11 N C)
. SGKVL11 CB)
Bài 11. BỘ T QUANG HÌNH

I. CHUẨN BN LÝ THU
Đọc SGK vật lý 11 N C bài 44, 45, 47, 48 và SGK vật lý 11 cơ bản bài 26, 27, 28,
tiên kiến thức) và câu hỏi tương ứng.
II. T
(Xem tài liệu đi kèm)
III. BÀI TẬP
ứng với các thí nghiệm? N êu những chú ý khi tiến hành thí
bảo thành công?
xạ ánh sáng - SGKVL11 CB
àn phần - SGKVL11 CB
7.
- N gắt K, quan sát hiện tượng xảy ra.
- Làm lại thí nghiệm vài lần
ÀI TẬP
1. Ghi lại các kết quả ứng với các thí nghiệm? N êu những
nghiệm để đảm
2. N guyên nhân nào làm xuất hiện suất điện động tự cảm trong cuộn dây? Suất điện
động tồn tại trong thời gian nào?
3. Soạn thảo tiến trình dạy học:
- Các đoạn 1 bài học: Hiện tượ
- Đoạn II.2 bài học: Tự cảm (§25
  


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status