Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH – QUẢN TRỊ KINH DOANH
@&?
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH LAI CHÂU
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Kim Thị Hạnh
Sinh viên thực tập : Vũ Thị Huệ
Lớp : QT40a
Khoa : Quản trị kinh doanh
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
I. Khái niệm vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp 4
1.Vốn và vai trò của vốn đối với DNNN trong nền kinh tế thịtrường 4
CHƯƠNG II 13
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN 13
TÂN UYÊN – TỈNH LAI CHÂU 13
Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên
tỉnh Lai Châu 13
1.Quá trình thành lập 13
CHƯƠNG III 29
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH LAI CHÂU 29
I. Định hướng phát triển trong tương lai của ngân hàng NN 29
cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên chức đang cố gắng không biết mệt
mỏi khắc phục những khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà
nước giao.
Sau một thời gian thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên –
tỉnh Lai Châu, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng
kinh doanh,phòng kế toán em đã nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng cao
hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên –
Lai Châu ”.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu.
Mục đích: Đề tài hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ sử dụng
vốn của ngân hàng. Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn của ngân
hàng NN&PTNT chi nhánh Tân Uyên, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: NHNN&PTNT chi nhánh Tân Uyên Lai Châu.
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử và duy vật
biện chứng. Điều tra, khảo sát thực tế kết hợp phương pháp phân tích, so
sánh, thống kê, tổng hợp số liệu để làm sáng tỏ vấn đề.
Kết cấu của chuyên đề : Gồm 3 chương.
Chương I : cơ sở lý luận chung về sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
Chương II : thực trạng sử dụng vốn tại ngân hàng NN&PTNT tại chi nhánh
Tân Uyên – Lai Châu.
Chương III : giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng
NN&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
I. Khái niệm vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.Vốn và vai trò của vốn đối với DNNN trong nền kinh tế
giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh
doanh nói chung và quản trị sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản trị vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối
đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của
chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các
chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn….
Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả
thu được với chí phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Kết quả thu
được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát
triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải
đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi
mà không sử dụng, không sinh lời.
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản trị vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai
mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản trị.
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
Ngoài ra doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và
phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản trị và sử dụng vốn.
II.các nhân tố ảnh hưởng đến sử dung vốn
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều
yếu tố khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lượt các yếu tố của
môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp.
1.1. Các nhân tố bên ngoài:
a. Môi trường pháp lý:
cạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp đó sẽ thấp. Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến
hiệu quả của doanh nghiệp trong hiện tại mà còn trong tương lai. Bởi vì
nếu doanh nghiệp có được thắng lợi ban đầu trong cuộc cạnh tranh thì hon
sẽ tạo được ưu thế về vốn, về uy tín, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh
trong tương lai.
1.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
a. Khả năng quản lý của doanh nghiệp:
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.Trong một môi trường ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết
định đến sự thành bại của doanh nghiệp . Quản lý trong doanh nghiệp bao
gồm quản lý tài chính và các hoạt động quản lý khác.
Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn
nguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của
luồng vốn.Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn. Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp,
dự toán vốn chính xác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp đó sẽ cao.
Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản
lý các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn.
Chẳng hạn như là chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động,
quan hệ đối ngoại.
b. Ngành nghề kinh doanh:
Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định trước cho mình một
loại nghành nghề kinh doanh nhất định. Những ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Để lựa
chọn được loại hình kinh doanh thích hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến
hành nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích điểm mạnh, điểm yếu
của mình. Với những lĩnh vực kinh doanh rủi ro thấp, lợi nhuận cao, ít có
thể tận dụng được những cơ hội kinh doanh mới, đầu tư vào những lĩnh
vực có lợi nhuận cao và tạo được ưu thế trên thị trường.
III.các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung
nhất người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: hiệu quả sử dụng
toàn bộ vốn, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu. Trong đó:
Doanh thu
Hiệu quả sử dụng =
Toàn bộ vốn Tổng số vốn sử dụng bình quân trongkỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một
đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, vì vậy nó càng lớn càng tốt.
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Nó phản ánh
khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. Nó cho biết một đồng vốn đầu tư
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử
dụng vốn của người quản trị doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Tuy nhiên chỉ tiêu này có hạn chế là nó phản ánh một cách phiến diện. Do
mẫu số chỉ đề cập đến vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, trong khi hầu hết
các doanh nghiệp nguồn vốn huy động từ bên ngoài chiếm một tỷ lệ không
nhỏ trong tổng nguồn vốn. Do đó nếu chỉ nhìn vào chỉ tiêu này nhiều khi
đánh giá thiếu chính xác.
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ Sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
Lợi nhuận
Sức sinh lợi của VLĐ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, Chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt.
Đồng thời, để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ người ta cũng đặc biệt
quan tâm đến tốc độ luân chuyển VLĐ, vì trong quá trình sản xuất kinh
doanh,VLĐ không ngừng vận động qua các hình thái khác nhau. Do đó đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ góp phần giải quyết về nhu cầu vốn cho
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để xác định tốc độ
luân chuyển VLĐ người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thần
Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển VLĐ, nó cho biết VLĐ
được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử
dụng VLĐtăng và ngược lại.
Thời gian của một kỳ phân tích
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng,
thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của
VLĐ càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả
hơn.
quả cao. Các cán bộ phòng tín dụng thường xuyên đi xã tuyên truyền và
hướng dẫn kịp thời cho các hộ gia đình ngươì dân tộc thiểu số. Mô hình tổ
chức của chi nhánh như sau: Ban giám đốc, phòng kế toán, phòng tín dụng,
thủ quỹ.Tổng số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 14 cán bộ. Trong
đó ban giám đốc có một cán bộ, phòng thủ quỹ 2 cán bộ, phòng kế toán 5
cán bộ, phòng tín dụng 6 cán bộ.
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
Chi nhánh thực hiện chương trình giao dịch bán lẻ, hệ thống trang thiết bị
hiện đại: Máy vi tính, ATM… và các sản phẩm dịch vụ ngân ng đa dạng
thỏa mãn được yêu cầu của thành phần kinh tế, sự đa dạng của khách hàng.
Là đơn vị kinh doanh có hiệu quả, hệ số lương vượt so với mức khoán của
NHNN&PTNT đưa ra.
Về chức năng và nhiệm vụ chủ yếu.
- Huy động bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức: Mở
tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu.
- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các
thành phần kinh tế.
- Làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng và
các cá nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án,
dịch vụ giải ngân cho các dự án, thanh toán thẻ tín dụng, séc…
- Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyển
tiền trong nước, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT.
- Chi trả, mua bán ngoại tệ, chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá.
- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác
nhau trong và ngoài nước
- Thực hiện các dịch vụ khác
2. Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động của ngân hàng.
Từ việc xây dựng hướng đi, mặc dù hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp nhưng ngân hàng đang có xu hướng phát triển lấy các doanh nghiệp
kinh doanh sản xuất vừa và nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm đối
vốn,chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, bảo lãnh cho khách hàng
khi vayvốn tại các tổ chức tín dụng khác .
Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khác: Kinh doanh tiền tệ, dịch
vụ ngân hàng đối ngoại : Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, chi trả
kiều hối, thựchiện tín dụng ngoại tệ, mua bán, thu đổi ngoại tệ.
* Một số hoạt động khác : Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách
hàng, cầm cố bất động sản và động sản : Thu, chi tiền mặt, đại lý mua, bán
trái phiếucho chính phủ ; làm tư vấn về tài chính, tiền tệ, về xây dựng các
dự án đầu tư vàquản lí tài sản theo yêu cầu của khách hàng.
Qua 4 năm thành lập ngân hàng đã thu được
những thành quả đáng khích lệ và biểu dương;
Về hoạt động kinh doanh tín dụng
Các hoạt động cho vay, huy động vốn nội tệ, ngoại tệ, ngắn hạn, trung
hạn và dàị hạn đều tăng trưởng mạnh.
Hoạt động tín dụng vẫn giữ vai trò chủ đạo quyết định đến sự thành bại
của ngân hàng chiếm trên 90%, tổng thu nhập. Dự nợ của chi nhánh tập
trungchủ yếu là ở các doanh nghiệp, các đơnvị có tình hình tài chính lành
mạnh. Dự nợ lành mạnh tăng trưởng nhanh.
Trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Ngân hàng là một chi nhánh nhỏ và ở vùng có nhiều dân tộc thiểu số
nên hầu như không có liên quan đến lĩnh vực thanh toán L/C. Bên cạnh đó
nghiệp vụ thanh toán ngân quĩ và các nghiệp vụ khác cũng phát triển đồng
bộ, đáp ứng yêu cầucủa hoạt động kinh doanh.
Công tác nguồn vốn.
Ngân hàng đã tạo được nguồn vốn ổn định và lớn đủ khả năng đáp ứng
được mọi nhu cầu về vốn đối với mọi khách hàng, đồng thời có đủ vốn để
chuyển cho các Ngân hàng trong cùng hệ thống đang thiếu vốn. Tốc độ và
quy mô tăng trưởng nguồn vốn trong 3 năm đạt kết quả tốt. Cơ cấu nguồn
vốn huy động hợp lý, giảm lãi suất đầu vào, có lợi trong kinh doanh. Ngân
hàng đã áp dụng nhiều biện pháp như: Thường xuyên điều chỉnh phù hợp và
- Đầu tư vào chứng khoán ( trái phiếu, hối phiếu )
- Cho vay
- Đầu tư vào các loại tài sản ( như bất động sản, cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị )
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của NHNN&PTNT chi nhánh Tân Uyên.
Để hiểu xem một Ngân hàng Thương mại (NHTM) hoạt động như
thế nào chúng ta phải xem xét đến bản quyết toán tài sản của Ngân hàng đó,
là bản kê tài sản có và tài sản nợ cuả nó. Bảng quyết toán này liệt kê các kết
số, tức là nó cóđặc trưng.
Tổng tài sản có = Tổng tài sản nợ + vốn.
Hơn nữa, bảng quyết toán tài sản một Ngân hàng liệt kê các nguồn vốn
của Ngân hàng (tài sản nợ) và sử dụng vốn (tài sản có). Các Ngân hàng bằng
nhiều cách để huy động vốn. Sau đó họ dùng vốn này có được tài sản có.
- Bảng quyết toán của tất cả các Ngân hàng Thương mại thường có kết cấu
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
dưới dạng sau:
Tài sản có (sử dụng vốn) Tài sản nợ (nguồn vốn)
1. Khoản mục dự trữ
2. Khoản mục CK ngắn hạn
3. Khoản mục cho vay
4. Khoản mục đầu tư
5. Các tài sản có khác
6. TSCĐ tích lũy
1. Khoản mục tiền gửi
2. Khoản mục đi vay
3. Các loại vốn uỷ thác
4. Vốn sở hữu của Ngân hàng
1.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả Sử dụng vốn.
* Tổng dư nợ cho vay / Tổng nguồn vốn
Phản ánh cứ một đồng vốn huy động thì có bao nhiêu đồng được đem đi cho
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1. Tổng nguồn vốn huy động
(gồm cả ngoại tệ quy đổi VND)
2. So sánh số tuyệt đối năm sau
so năm trước ( +,- )
3.So sánh số tương đối năm sau
so năm trước (%)
2.264.034
-289.124
88,6%
3.379.000
1.114.966
149,2%
6.117.000
2.738.000
181%
(Nguồn: báo cáo tổng kết kinh doanh của chi nhánh Tân Uyên năm 2007-
2009)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh Tân Uyên.
Triệu đồng, nghìn USD.
2007 2008 2009
Số tiền Tỷ
trọn
g %
Số tiền Tỷ
trọng
%
Số tiền Tỷ
trọng
%
2.869.51
7
797.725
330.568
1.741.224
35 146
3 936
31 210
100
27,8
11,52
60,68
100
11.2
88.8
6.117.00
0
5.529.00
0
2.345.00
0
3.184.00
0
38 306
16 221
22 085
100
42,4
57,6
100
3. Thừa nguồn
2.264.03
4
1.223.03
6
1.040.99
8
664.834
303.763
361.071
1.599.200
100
54
46
100
45,69
54,31
3.379.00
0
2.524.21
8
854.782
1.456.73
0
1.085.26
4
371.466
1.922.270
100
74,7
3. Thực trạng về sử dụng vốn.
Cho đến nay Sở giao dịch I vẫn hoạt động như một ngân hàng truyền
thống bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu như nhận gửi, cho vay và thanh toán.
Nó chưa thực sự trở thành một ngân hàng hiện đại, đa năng và lợi nhuận thu
được phần lớn là từ nghiệp vụ cho vay. Vì vậy tại Sở giao dịch I nói đến
công tác sử dụng vốn là nói đến cho vay vốn.
Thực hiện phương châm mở rộng hoạt động tín dụng, an toàn vốn, lợi
nhuận hợp lý, Sở giao dịch I đã nỗ lực vươn lên đáp ứng nhu cầu vốn nhằm
góp phần đẩy mạnh sản suất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. Vốn tín dụng
được chú ý cả đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc
DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH CHO VAY TRONG 3 NĂM 2007-2009
2007
1.203.881
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
2008
1.414.523
2009
1.961.327
Hơn thế nữa, chi nhánh là một bộ phận kinh doanh thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam vì vậy lĩnh vực cho vay chủ yếu là cho vay nông
nghiệp- một lĩnh vực chủ yếu là cho vay ngắn hạn.
Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng sử dụng vốn đến ngày 31/12/2009 như
sau:
Chỉ số 1(năm 2002)= tổng dư nợ cho vay/tổng nguồn vốn
688.472/6.117.000=0,112
Chỉ số 1(năm 2001)= tổng dư nợ cho vay/tổng nguồn vốn=
464.487/2.972.000=0,156
Chỉ số 1(năm 2000)= tổng dư nợ cho vay/tổng nguồn vốn=
392.490/2.254.034=0,174
với năm 2000 và 2001.
- Tổng L/C thanh toán 339 344 453
- KQKD
1. Tổng thu 170.785 170.785 244.819
2. Tổng chi 94.318 128.849 194.849
3. Lợi nhuận 76.467 31.970 49.970
(Nguồn: báo cáo tổng kết kinh doanh của chi nhánh Tân Uyên năm 2007-
2009).
3.1 Hoạt động kinh doanh.
Năm 2009, thu nhập từ các hoạt động tín dụng chiếm 35,6% tổng doanh
thu, chủ yếu là thu lãi từ các khoản vay.
Thu nhập từ hoạt động thanh toán và ngân quỹ chiếm 62,4% cho thấy dịch
Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
vụ của ngân hàng khá phát triển, chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Ngoài ra thu
nhập từ các hoạt động đầu tư kinh doanh ngoại tệ, uỷ thác đại lý chiếm 3%
không nhiều nhưng có tiềm năng phát triển.
Chi phí cho việc huy động vốn chiếm 95,25% với khoản tiền trả lãi tiết
kiệm chiếm 22,4%, tiền vay chiếm 63,9%. Chi phí dịch vụ thanh toán chiếm
khoảng 0,23%. Chi cho cán bộ công nhân viên chiếm 2,3%.
Lợi nhuận hoạch toán năm 2008 là 31.970 triệu đồng, năm 2009 là 49.970
triệu đồng.
3.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
3.3Dịch vụ thanh toán
3.4 Hoạt động cho vay
Trong 3 năm qua, Sở giao dịch NHNo & PTNT chi nhánh Tân Uyên hết sức
quan tâm đến công tác sử dụng vốn, đặc biệt là hoạt động tín dụng luôn
được coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh.
Thực hiện chỉ đạo của NHNo & PTNT , chi nhánh Tân Uyên đã thực hiện
các hướng chính trong hoạt động tín dụng là:
_Tích cực mở rộng đầu tư trong điều kiện cho phép, đảm bảo an toàn và
hiệu quả, phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương, gắn tín
6.638
5.459
100
96,91
1,69
1,40
464.487
437.842
3.245
23.400
100
94,26
0,69
5,05
688.472
612.775
13.769
61.928
100
89
1,99
9,01
( Nguồn: báo cáo hoạt động tín dụng của chj nhánh Tân Uyên năm 2007-
2009)
BIỂU ĐỒ PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH DƯ NỢ DNNN
Đơn vị: triệu đồng.
BIỂU ĐỒ PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH DƯ NỢ CÁC DNNQD