Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỆN CHIẾN LƯỢC
- BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 4
I. Bộ Kế hoạch - Đầu tư 4
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của bộ kế hoạch và đầu
tư 4
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 5
1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ 8
II.Viện chiến lược -phát triển 9
2.1. Sơ lựơc quá trình hình thành và phát triển của viện chiến lược phát
triển 9
2.2. Nhiệm vụ và chức năng 10
2.2.1. Chức năng 10
2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 11
2.3. Kết quả hoàn thành công việc của Viện trong những năm gần đây
(2005-2008) và phương hướng thực hiện năm 2009 12
2.3.1.Tình hình hoạt động của Viện trong các năm gần đây 12
2.3.2. Một số thành tựu của Viện Chiến Lược 16
2.3.3. Đánh giá tình hình hoạt động của Viện Chiến Lược 17
2.3.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Viện Chiến
lược phát triển 18
2.4. Tổ chức bộ máy của Viện Chiến lược phát triển 18
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT VỀ BAN NGHIÊN CỨU VÀ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG 20
1 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
I. Chức năng và nhiệm vụ của Ban 20
II. Tổ chức nhân sự của Ban nghiên cứu và phát triển hạ tầng 21
Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính :
- Chương I : Giới thiệu về Viện Chiến Lược – Bộ Kế hoạch đầu tư.
- Chương II : Đánh giá chi tiết về Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng.
- Chương III: Định hướng đề tài nghiên cứu cho giai đọan thực tập chuyên
đề.
3 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỆN CHIẾN
LƯỢC - BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
I. Bộ Kế hoạch - Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: tham mưu tổng hợp về
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội chung của cả nước,
về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể, về đầu
tư trong nước, ngoài nước, khu công nghiệp, khu chế xuất, về quản lý nguồn
hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), đấu thầu, doanh nghiệp, đăng ký
kinh doanh trong phạm vi cả nước; quản lý Nhà nước các dịch vụ công trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của bộ kế hoạch và đầu tư.
- Ngày 31/12/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm
thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra sắc lệnh số 78-SL thành lập Uỷ ban
nghiên cứu kế hoạch kiến thiết.
- Ngày 14/05/1950, chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà sắc lệnh
số 68-SL thành lập Ban Kinh tế chính phủ thay cho Uỷ ban Nghiên cứu kế
hoạch kiến thiết.
- Ngày 08/10/1955, Hội đồng chính phủ họp quyết định thành lập Uỷ
ban kế hoạch quốc gia.
- Ngày 27/11/1986 Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBT giải
thể Uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùng kinh tế
cho Uỷ ban kế hoạch Nhà nước.
duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
-5. Lập quy hoạch, kế hoạch:
5 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
Trình Chính phủ chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội đã được Quốc hội thông qua. Hướng dẫn các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp. Tổng hợp
quy hoạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch, thẩm định các quy hoạch phát triển
ngành, vùng lãnh thổ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tổng hợp các cân đối chủ yếu
của nền kinh tế quốc dân.
-6. Về đầu tư trong nước và ngoài nước:
Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch, danh mục các dự án đầu tư
trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài và điều chỉnh trong
trường hợp cần thiết. Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết
định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cấp giấy phép đầu tư cho các dự
án theo thẩm quyền.
-7. Về quản lý ODA:
Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA, chủ
trì soạn thảo chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA, hướng dẫn cơ
quan chủ quản xây dựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án ưu
tiên vận động ODA, tổng hợp danh mục các chương trình, dự án sử dụng
ODA trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-8. Về quản lý đấu thầu:
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đấu thầu và kết quả
đấu thầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
theo dõi việc tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã được Chính phủ phê
duyệt.
-9. Về quản lý nhà nước các khu công nghiệp, các khu chế xuất:
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
-16. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính
của Bộ theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính Nhà
nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền
lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ,
công chức, viên chức nhà nước thuộc Bộ quản lý, đào tạo bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
-18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách
được phân bổ theo quy định của pháp luật.
1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ.
a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
1. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân;
2. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ;
3. Vụ Tài chính, tiền tệ;
4. Vụ Kinh tế công nghiệp;
5. Vụ Kinh tế nông nghiệp;
6. Vụ Thương mại và dịch vụ;
7. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị;
8. Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất;
9. Vụ Thẩm định và giám sát đầu tư;
10. Vụ Quản lý đấu thầu;
11. Vụ Kinh tế đối ngoại;
12. Vụ Quốc phòng - An ninh;
13. Vụ Pháp chế;
14. Vụ Tổ chức cán bộ;
15. Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường;
8 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
viện phân vùng và quy hoạch .
- Năm 1983:
Theo quyết định số 69/HĐBT ngày 09/07/1983 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ
chức sửa đổi, bổ sung tổ chức trực thuộc uỷ ban kế hoạch Nhà nước, giải thể
Vụ tổng hợp kinh tế quốc dân dài hạn và thành lập viện nghiên cứu kế hoạch
dài hạn.
- Năm 1986:
Đổi tên Viện phân vùng và quy hoạch thành Viện phân bố lực lượng sản xuất
.
- Năm 1988:
Giải thể Viện nghiên cứu kế hoạch dài hạn và Viện phân bố lực lượng sản
xuất thuộc Uỷ ban kế hoạch Nhà nước theo quy định số 198 UB/TCCB ngày
19/08/1988 của chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà nước.
- Năm 1994:
Đổi tên Viện Kế hoạch dài hạn và Viện phân bố lực lượng sản xuất thành
Viện chiến lược phát triển (có vị trí tương đương Tổng cục loạiI ) theo quyết
định số 11-UB/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà Nước ngày
01/10/1994.
- Năm 2003:
Thủ tướng chính phủ ký quyết định Viện chiến lược phát triển là Viện cấp
quốc gia .
2.2. Nhiệm vụ và chức năng.
2.2.1. Chức năng
- Viện Chiến lược phát triển là Viện cấp quốc gia, trực thuộc Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, có chức năng nghiên cứu và đề xuất về chiến lược, quy hoạch phát
10 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
triển kinh tế - xã hội của cả nước, các vùng lãnh thổ, tổ chức nghiên cứu khoa
học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành và tổ chức hoạt động tư vấn về
lĩnh vực chiến lược, quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
của Viện và quản lý tài chính, tài sản, kinh phí được giao theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
2.3. Kết quả hoàn thành công việc của Viện trong những năm gần đây
(2005-2008) và phương hướng thực hiện năm 2009.
2.3.1.Tình hình hoạt động của Viện trong các năm gần đây
a)Tình hình nghiên cứu đề án .
Trong các năm qua dưới sự lãnh đạo của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư,
Viện chiến lược và phát triển đã thực hiện nhiều đề án, bao gồm các công tác
xây dựng chiến lược quy hoạch, dự báo kinh tế và một số chương trình khác.
- Công tác xây dựng chiến lược.
+ Làm đầu mối giúp Bộ Kế hoạch và đầu tư triển khai nghiên cứu chiến
lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010.
+ Nghiên cứu chuyên đề, tham gia xây dựng báo cáo sơ bộ về quan điểm
và tư tưởng chỉ đạo của chiến lược để báo cáo tiểu ban chỉ đạo.
- Công tác quy hoạch.
+ Phương hướng và giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế thời kỳ 2006-2010.
+ Phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây đương Hồ Chí Minh.
+ Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020.
12 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
+ Chương trình hành động của chính phủ thực hiện quyết định số 37-
NQ/TW ngày 1/7/2004 của Bộ chính trị về phương hướng phát triển kinh tế
xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và
nghị quyết số 39 – NQ/TW ngày 1/7/2004 cho các vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung đến năm 2010.
+ Đề án phát triển tổng thể kinh tế - xã hội khu vực kinh tế Vân Phong
4. Giải pháp phát triển có hiệu quả các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế xã
hội trên địa bàn tỉnh( trường hợp nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc ).
5. Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dọc theo quốc lộ 5
trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phát triển
công nghiệp(lấy ví dụ tỉnh Hải Duơng ).
6. Ảnh hưởng của tuyến hành lang kinh tế Côn Minh – Răng Gun tới sự phát
triển kinh tế Việt Nam.
8. Giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện chủ trương đưa các
tỉnh Long An, Tây Ninh và Bình Phước vào các tỉnh trọng điểm phía Nam.
9. Nghiên cứu quan hệ tăng trưởng với đô thị hoá trong thời gian vừa qua
phục vụ cho phát triển kinh tế ở nước ta trong giai đoạn tới(lấy ví dụ là vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ).
10. Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng các giải
pháp tăng cường.
11. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ yêu cầu bứt phá vùng khó khăn Tây
Bắc.
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước.
+ Đề tài KC.09.11“ Cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế xã hội
dải ven biển Việt Nam, đề xuất mô hình phát triển cho một số khu vực trọng
điểm ”thuộc chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước
14 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
giai đoạn 2001-2005”, “Điều tra cơ bản và ứng dụng công nghệ Biển”, mã số
KC.09. Đề tài thựchiện năm 0221 - 2004 đã nghiệm thu kết quả khá.
+ Đề tài KC.08.23. ‘Nghiên cứu các giải pháp tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội và bảo vệ môi trường vùng Tây Nguyên trong tinh hình mới” thuộc
chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà Nước giai đoạn
2001-2005. “Bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai ”,mã số KC.08.
+ Triển khai thực hiện đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu cơ sở
khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế
tài cấp Nhà nước, bước đầu đi vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn đất nước
trong môi trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nghiên cứu cơ
sở khoa học của định hướng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,
đô thị, dân số, lao đông, việc làm và phân bố dân cư phát triển vùng.
- Tham gia nghiên cứu xây dựng “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã
hội thời kỳ 1991-2000” trình Đại hội VII của Đảng và tham gia chuẩn bị các
báo cáo, đề án phục vụ một số Hội nghị Trung Ương các khoá. Đây là lần đầu
tiên nước ta tổ chức nghiên cứu chiến lược phát riển kinh tế xã hôị và Viện là
1 trong 6 cơ quan triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nhiêm vụ này.
- Chủ trì xây dựng đề án công nghiêp hoá - hiện đại hoá, trình Hội nghị lần
thứ 7 Ban chấp hanh Trung Ương Đảng khoá VII.
- Chủ trì nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc, vùng Đông Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,
vùng Đông Nam Bộ, quy hoạch kinh tế Biển và hải đảo, quy hoạch tổng thể
phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng cả nước đến năm 2010. Tham dự dự
án quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Giúp các địa phương xây
dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội dài hạn.
16 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
- Làm đầu mối giúp Bộ trưỏng kề hoạch và đầu tư về công tác trên phạm vi cả
nước. Giúp Bộ tổ chức phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 và xây
dựng bứơc đầu phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đên năm 2010.
- Làm đầu mối giúp Bộ nghiên cứu một số vấn đề lý luân và phương pháp
luận phân vùng kinh tế và quy hoạch phát triển kinh tế Việt Nam.
- Chủ trì soạn thảo nghị định Chính Phủ về công tác quy hoạch, thông tư của
Bộ Kế hoạch và đầu tư. Hướng dẫn về đầu tư, trình độ quản lý quy hoạch phát
triển ngành và quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hôi lãnh thổ.
- Viện đã đạt được những kết quả tốt đẹp trong quan hệ hợp tác nghiên cứu và
đào tạo với nhiều cơ quan và tổ chức khoa học với nhiều nước và tổ chức
quốc tế.
2020. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của Viện theo quyểt định số
232/2003/QT-TT của thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc bộ KHĐT và các Bộ, ngành, địa
phương triển khai thực hiện các đề án
- Triển khai công tác nghiên cứu khoa học.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quy hoạch, tư vấn phát triển, đào tạo tiến sĩ.
2.4. Tổ chức bộ máy của Viện Chiến lược phát triển.
a) Lãnh đạo Viện:
- Viện Chiến lược phát triển có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.
- Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về toàn bộ hoạt động của Viện
Chiến lược phát triển.
18 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
- Phó Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược
phát triển và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về lĩnh vực công tác được
phân công.
b) Cơ cấu tổ chức của Viện
1. Ban Tổng hợp;
2. Ban Dự báo;
3. Ban Nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất;
4. Ban Nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ;
5. Ban Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và Các vấn đề xã hội;
6. Ban Nghiên cứu phát triển vùng;
7. Ban Nghiên cứu phát triển hạ tầng;
8. Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam;
9. Trung tâm thông tin tư liệu, đào tạo và Tư vấn phát triển;
10. Văn phòng.
nghiệp trở lên đến đại học.
-Hệ thống các bệnh viện, trạm y tế.
-Hệ thống các công trình văn hoá, thể thao khu vui chơi giải trí (cung văn hoá,
rạp hat, rạp chiếu bóng, sân vận động, công viên )
Nhiệm vụ của Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng:
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lược, quy hoạch phát
triển hạ tầng của cả nước và trên các vùng châu thổ. Đầu mối tham mưu các
vấn đề về quản lý Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hạ tầng. Tham gia thẩm
định quy hoạch các ngành liên quan.
Trong từng năm ,Viện lại đưa ra những nhiệm vụ cụ thể cho Ban .
Vd : giai đoạn 2006-2008 Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng có nhiệm vụ:
-Nghiên cứu chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2020 và tầm nhìn
2030.
-Nghiên cứu quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng vùng ven biển Bắc Bộ .
II. Tổ chức nhân sự của Ban nghiên cứu và phát triển hạ tầng
Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng gồm có 6 cán bộ. Trong đó có 1 lãnh
đạo là trưởng ban, 1 phó ban, 2 nghiên cứu viên cao cấp và 2 cán bộ và bao
gồm:
-Nhóm nghiên cứu phát triển hạ tầng kinh tế.
-Nhóm nghiên cứu phát triển hạ tầng xã hội và các cơ chế chính sách cho phát
triển hạ tầng.
-Nhóm nghiên cứu phát triển hạ tầng bảo vệ môi trường .
ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC CỦA BAN NGHIÊN CỨU
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG.
21 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
2.1. Về nhân lực
- Đội ngũ cán bộ trong Ban có độ tuổi từ 30-50 tuổi - là những người đã tốt
nghiệp các trường Đại học, cao học và được Viện cử đi nghiên cứu tại nước
ngoài như Hà Lan, Nga…
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
- Về công tác đời sống: Xây dựng quỹ phụ cấp Ban và thường xuyên tổ chức
tham quan nghỉ mát trong dịp hè và các ngày lễ tết để cải thiện vật chất lẫn
tinh thần cho các cán bộ trong Ban.
Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế mà Ban gặp phải và nên điều
chỉnh, đó là:
+ Mọi cán bộ trong Ban phải nhận thức được trách nhiệm của cá nhân
trong việc thực hiện các công việc được giao, bám sát các chủ trương chính
sách của Đảng và Nhà nước trong việc thi hành các công việc của mình. Bên
cạnh đó không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt các
nhiệm vụ được giao, các cán bộ trong Ban phụ trách ngành nào phải nắm
vững tình hình phát triển của ngành,mỗi ngành cần hoàn thiện dữ liệu.
+ Do khối lượng công việc nghiên cứu chuyên môn của Ban nhiều đòi
hỏi khối lượng thông tin đồ sộ và luôn cập nhật. Mặt khác các yêu cầu của
cấp lại thường rất gấp gáp, nên mặc dù Ban đã quan tâm sát xao song so với
các nhiệm vụ chức năng vẫn còn phải có nhiều cố gắng hơn nữa.
+ Hơn nữa điều kiện đi thực tế của cán bộ trong Ban có hạn, vì vậy điều
kiện nghiên cứu các lĩnh vực kết cấu hạ tầng và đô thị chưa sâu, chưa có điều
kiện thực tế.
+ Lực lượng cán bộ còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu
phát triển kết cấu hạ tầng nói chung mà mới tập trung vào lĩnh vực kết cấu hạ
tầng kinh tế chưa tập trung nghiên cứu được kết cấu hạ tầng xã hội.
2.2. Về điều kiện làm việc
- Cơ sở vật chất:
+ Diện tích làm việc của Ban là: 50m2
+ Bóng đèn: 4 đèn neon và 2 cửa sổ ở đối diện cửa ra vào cung cấp đủ
ánh sang và không khí thoáng mát.
+ Điều hoà: 1chiếc.
23 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương
Báo Cáo Tổng Hợp Bùi Thanh Nga – KTPT 47A - QN
công cụ quan trọng để quản lý kế hoạch hoá hoạt động đầu tư cũng như Thẩm
định các quy hoạch có liên quan đến các ngành thuộc lĩnh vực kết cấu hạ
tầng.
Hoạt động chính của Ban là:
+ Lập Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng.
Để hiểu rõ hơn về nghiệp vụ của Ban tôi xin trình bày công tác:
Lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2000-2010.
1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ
B1: Thành lập nhóm nghiên cứu;
B2: Xây dựng đề cương;
B3: Thu thập thông tin;
B4: Viết nghiên cứu;
B5: Họp nhóm nghiên cứu hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu;
B6: Hội thảo, lấy ý kiến đóng góp.
2. Nội dung từng bước và phương pháp thực hiện.
B1: Thành lập nhóm nghiên cứu.
Thành lập 1 nhóm nghiên cứu gồm 3-5 người trong đó bầu ra 1 nhóm trưởng,
1 nhóm phụ và còn lại là các thành viên phụ trách các nhiệm vụ được giao.
B2: Xây dựng đề cương sơ bộ.
Đề cương bao gồm 3 phần:.
Phần mở đầu:
25 GV hướng dẫn: TH.S Vũ Cương