Hoàn thiện bộ máy Công ty TNHHNN 1 thành quản lý của viên cơ khí Hà Nội - Pdf 10

LỜI M Ở Đ ẦU
Như chúng ta đã biết, hiện nay xu thế chung trên thế giới là xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy mà các nước đều phải mở cửa nền kinh tế để
có thể theo kịp các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Ở nước ta cũng
vậy, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
Chính vì vậy mà tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, khi đã tham gia thị
trường đề phải chịu sự điều tiết của nhà nước và sự cạnh tranh khốc liệt không
chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các tập đoàn kinh tế lớn trên
thế giới.
Để có thể đứng vững và phát triển các doanh nghiệp đều phải không
ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, thông qua rất nhiều biện pháp
một trong số đó là công ty phải không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, để có
thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
Với sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thảo và những tài liệu tham
khảo thu thập được trong quá trình thực tập gần đây, em đã hoàn thành bản
chuyên đề : “Hoàn thiện bộ máy quản lý của Công ty TNHHNN 1 thành viên
cơ khí Hà Nội”.
Kết cấu của chuyên đề: Ngoài phần lời mở đầu, danh mục tài liệu tham
khảo, danh mục bảng biểu, chuyên đề được trình bày trong 3 phần chính:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội.
Phần II: Thực trạng bộ máy quản lý của công ty TNHH NN 1 thành viên Cơ khí
Hà Nội.
Phần III: Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty TNHH NN 1 thành
viên cơ khí Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thảo đã tận tình chỉ bảo
và chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị phòng tổ chức công ty TNHHNN 1
thành viên đã giúp đỡ tận tình, chu đáo trong quá trình em thực tập và viết
chuyên đề thực tập này.
1
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
I. Thông tin chung về công ty.

chuyển từ quân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòng
ban gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí,
xưởng dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng
kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo
vệ và phòng hành chính quản trị.
Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí Hà
Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều thành
tích to lớn, Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt qua các
giai đoạn.
1. Giai đoạn 1958-1965.
Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà
máy sau này. Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim loại
như máy khoan, tiện, bào.. với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm. Giai đoạn này
do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề chưa
cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh
gặp nhiều khó khăn. Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình lao động
của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế hoạhc 5 năm.
2. Giai đoạn 1966-1975.
Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà máy phải sơ tán đến 30
địa điểm khác nhau. Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ đề ra sản
xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và sản xuất bơm xăng đèn gồm,
ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng chiến.
3. Giai đoạn 1976-1989.
Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, nhiệm vụ của nhà máy
lúc này là khôi phục sản xuất, cùng cả nước xây dựng chủ nghiã xã hội. mặc dù
còn nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinh thần
đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao cho.
Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm
3
(1975-1980; 1980-1985). Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần thứ

dùng.
- Nghiên cứu, chế tạo các loại trang thiết bị, máy móc công nghệ phục vụ
cho nền kinh tế quốc dân.
- Tiến hành sản xuất, nhận gia công các sản phẩm cơ khí cho các đối tác
trong và ngoài nước.
- Kết hợp thực hiện các mục tiêu kinh tế do Đảng và nhà nước đặt ra.
Là một doanh nghiệp nhà nước, vốn do nhà nước cấp nên Công ty có những
nhiệm vụ cơ bản sau:
- Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, tránh thất thoát vốn, đặc biệt
phải bảo toàn và phát triẻn nguồn vốn đó.
- Công ty phải chấp hành và thực hiện đầy đủ , nghiêm túc chính sách chế
độ của ngành, luật pháp của nhà nước về hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ đối
với nhà nước.
- Công ty phải luôn xem xét khả năng kinh doanh của mình, nắm bắt nhu
cầu của người tiêu dùngcủa thị trường để từ đó đưa ra kế hoạch nhằm cải tiến tổ
chức sản xuất kinh doanh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng vvà đạt được
mục đích tối đa hoá lợi nhuận cho Công ty.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên nhằm đáp
ứng yêu cầu kinh doanh và quản lý của Công ty. Thực hiện các chê độ thưởng
phạt đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Bên cạnh đó, Công ty luôn phải cải tiến hoạt động kinh doanh cũng như
công tác quản lý để cho Công ty ngày càng phát triển.
IV. Cơ cấu sản xuất trong công ty.
- Cơ cấu sản xuất của công ty
Việc xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đốivới
mọi doanh nghiệp. Vì cơ cấu sản xuất cho doanh nghiệp thấy rõ hình thức tổ
chức quá trình sản xuất, tính chất phân công lao động giữa các bộ phận sản xuất,
đặc điểm của sự kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động
5
trong quá trình sãn xuất. Bên cạnh đó, cơ cấu sản xuất còn được coi là cơ sở vật

phụ
Bộ
phận
phục
vụ
SX
FX 1 FX 2
Máy,
Xe
Kho
bãi
Sơ đồ
1: Cơ
cấu
sản
xuất
của
Công
ty.
- Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận sản xuất.
Phó giám đốc sản xuất: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành sản xuất theo đúng
tiến độ, kế hoạch dặt ra, chiệu trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của
mình trong hoạt động sản xuất..
Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận trược tiếp tạo ra sảp phẩm chính của
doanh nghiệp. Đặc biệt cơ bản của bộ phận này là nguyên vật liệu đưa vào, qua
quá trình sản xuất sẽ trở thành các sản phẩm chính của doanh nghiệp.
Các phân xưởng sản xuất: Là nơi chứa máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất, tại các xưởng sản phẩm được sản xuất ra thông qua lao động của công nhân
kết hợp với việc chế biến NVL và sử dụng máy móc thiết bị. Sản phẩm sản xuất
ra được nhập vào kho hoặc đem bán trực tiếp cho khách hàng. Các phân xưởng

+ Điện lực (Các trạm thuỷ điện có công suất từ 20- 150KvA; các bơm dầu
FO).
+ Xi măng (Máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy có công
suất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm).
+ Đường mía (Nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băng
tải… cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày).
+ Thuỷ lợi (Các bơm có công suất từ 8000-36000 m
3
/h, áp lực cột nước từ 4-
10,5m).
+ Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản
xuất bột giấy…
- Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000
tấn/năm (đường kính tới 6m, dài tới 12m).
- Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa, cung
cấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọi dịch vụ
mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty.
Đặc điểm chung của sản phẩm sản xuất trong công ty là các thiết bị cơ khí
phục vụ cho hoạt động sản xuất của nền kinh tế, đa phần sản phẩm sản xuất ra có
giá trị trung bình, chỉ có một số loại sản phẩm làm theo đơn hàng của ngành, đia
8
phương khác là có giá trị lớn.. Các sản phẩm sản xuất ra đều phải trải qua nhiều
giai đoạn khác nhau, từ đưa NVL đầu vào đến việc chế biến NVL( thông qua sức
lao đông của con người, thiết bị máy móc.. ), sản phẩm sản xuất đạt chất lượng
và được chuyển bán khi nó đáp ứng tốt các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm đó.
2. Đặc điểm về lao động
2.1 Cơ cấu nhân sự, Chất lượng lao động.
* Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã giải quyết tốt vấn đề
lao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số liệu
năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 976 người

Sản Xuất 547 569 565
9
Phục vụ 112 109 114
4. Trình độ 929 953 976
Trên đại học 2 3 3
Đại học 150 162 170
Cao đẵng 11 10 9
THCN 73 81 85
Sơ cấp 54 40 19
CNKT bậc 3 trở xuống 113 132 126
CNKT bậc 4 53 55 72
CNKT bậc 5 119 111 95
CNKT bậc 6 trở lên 253 260 271
Lao động phổ thông 101 99 126
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động của Công ty đầu năm 2006.
Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động nữ chiếm 23,12% trong tổng số lao
động, tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 63,57%. Xét về mặt chất lượng lao động ta
thấy số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học còn thấp chiếm
18,39% trong tổng số lao động mà được phân bố chủ yếu ở bộ phận lao động
gián tiếp. Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, THCN, Sơ cấp còn thấp chiếm
10,56%, Số lao động phổ thông là 8,22% Tuy nhiên số lao động có tay nghề cao
( từ bậc 5 trở lên ) chiếm tỷ lệ tương đối lớn 26,73%, điều này cũng góp phần
làm cho chât lượng sản phẩm sản xuất ra cao hơn.
Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp một só khăn đó là lực lượng
lao động từ bâc 3 trở xuống còn chiếm tỷ lệ cao, chưa có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất, số lượng lao đông gián tiếp còn lớn (290 người) chiếm 37,7%
trong tổng số lao động toàn Công ty. Như vậy vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này
là phái có kế hoạch năng cao trình độ cho những lao động từ bậc 3 trở xuống để
họ vững vàng hơn trong sản xuất , tìm cách giảm bớt số lượng lao đông gián tiếp
để bộ máy quản lý gon nhẹ hơn.

+ Ngành công nghệ lắp đặt thiết bị công nghiệp tự động hoá.
Trên cơ sở viện trợ của dự án, Nhà trường có đủ điều kiện để đào tạo theo
hướng tiên tiến có chất lượng cao.
3. Đặc điểm về nguyên vật liệu tại Công ty.
11
Kế hoạch cho xưởng máy
3.1. Số lượng và chất lượng NVL mà Công ty tiêu dùng.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm
đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên vật liệu để
đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính mà
Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép phục vụ sản xuất
thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị. Nguồn nguyên liệu này trong nước
rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Bảng 2: Số lượng nguyên vật liệu Công ty nhập hàng năm
Các mặt hàng
Nhập khẩu
Số lượng
(tấn/năm)
Đơn giá
(USD/tấn)
Thị trường cung cấp
Gang 520 700 Việt Nam
Sắt thép các loại 1200 450 Nga, Triều Tiên, Việt Nam
Tôn tấm các loại 150 350 Các nước Đông ÂU
Que hàn 75 400 Nga
Than cực điện 20 120 TQ, Đông Âu
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động của Công ty đầu năm 2006.
Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán, máy
công cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt so với
năm 2003 là 15.5%. với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đã chủ động

STT Tên máy móc thiết
bị chính
Số
lượng
(Cái)
Công
suất
(KW)
Giá trị
thiết bị
(USD)
Hao
mòn
(%)
Thời gian
SX SP
(giờ)
Năm chế
tạo
13
Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoạch Phòng vật tư
Phòng ĐĐSX Nhập kho vật tư
Kế hoạch cho xưởng máy
Khâu sản xuất
Giám đốc chỉ đạo
1 Máy tiện 142 05-06 7000 65 1500 1956
2 Máy phay 92 04-15 4500 60 1100 1954
3 Máy mài 137 03-10 4100 55 1000 1956
4 Máy khoan 64 02-10 2000 60 1300 1956

cảm ứng trung tần để cung cấp gang lỏng cho dây chuyền đúc khuôn cát tươi và
dây chuyền furan, dùng hai lò: một cặp lò 2 tấn/mẻ và một cặp lò 0.5 tấn/ mẻ.
14
* Hiện nay đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống lò nấu luyện hiện đại tại
phân xưởng Gang, chất lượng cao. Đã sản xuất cung cấp sản phẩm cho thị
trường trong nước và ngoài nước. Vừa qua, đã bắt đầu sản xuất lô hàng đầu tiên
sang Hàn Quốc.
* Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm)
- Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở:
+ Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600x 500x cao
200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm.
+ Hệ thống chuyển tải: tự động
+ Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi
+ Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điều chỉnh
nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia.
* Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm)
* Công nghệ làm sạch
* Nhiệt luyện vật đúc.
*Quy trình công nghệ sản xuất thép cán của công ty được mô tả theo sơ đồ
sau:
Sơ đồ 3: quy trình công nghệ sản xuất thép
(Bán thành phẩm)

KCS
Thép được sản xuất qua 5 công doạn chính, từ các thỏi quặng qua các
khâu chế biến khác nhau như: qua phôi đúc, qua lò nung… thép nguyên chất
được tạo thành và nhập vào kho chờ ngay đem tiêu thụ. Ngoài ra trong quá trình
15
Tiêu thụ
Nung cán

Gia công cơ khí
Nhập kho
Nấu
Rót
Làm
Lắp ráp
Nấu
5. Đặc điểm về tài chính.
Đối với tất cả các công ty là làm thế nào để có thể huy động nguồn vốn
được một cách có hiệu quả tối ưu nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Công ty Kim khí Hà Nội là một đơn vị kinh doanh với phần lớn nguồn hàng
được phân phối và chịu sự quản lý của Tổng công ty thép Việt Nam là do không
có nguồn vốn và ngoại tệ mạnh để có thể giao dịch trực tiếp với các nhà đầu tư
nước ngoài.
Bên cạnh đó để đầu tư các cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, cần có một khối lượng về vốn rất lớn. Do vây Công ty
cần có chính sách huy động cũng như sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong Công ty
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1 Nguyên giá TSCĐ 78.780 98.54
2 Giá trị còn lại của TSCĐ 340125 36.124
3
A
B
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn cố định
Trong đó ngấn sách cấp
Vốn lưu động

Nhà sản xuất cung cấp cho của hàng đại lý sản phẩm của doanh nghiệp, tư
đó đưa đến tay người tiêu dung cuối cùng.
* Cơ cấu hệ thống bán buôn - bán lẻ
Số lượng hàng hoá bán buôn của công ty là toàn bộ hàng hoá do công ty
xuất bán cho các đơn vị khách hàng có nhu cầu lớn trên các khu vực thị trường
và áp dụng giá bán buôn của công ty. Tuy nhiên trong tổng số buôn bán của công
ty thì số lượng bán buôn của công ty chỉ chiếm 1 lượng rất nhỏ so với các số
lượng hàng hoá bán lẻ được thể hiện ở bảng số liệu sau :
Bảng 5: Số liệu bán buôn, bán lẻ (Đơn vị : tấn)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
Nhà sản xuất
18
Người môi giới Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Người tiêu dùngNgười đại lý
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Tổng số 60.583 77759 97204 120700
Bán buôn 7.972 5832 6712 18105
Bán lẻ 52.611 71927 90492 102595
Nguồn báo cáo tài chinh của Công ty máy năm gần đây
Số lượng hàng hoá bán lẻ của công ty là toàn bộ hàng hoá xuất bán qua hệ
thống kho trạm và các cửa hàng bán lẻ của công ty cho khách hàng chủ yếu trên
thị trường thành phố Hồ Chí Minh và một số khách hàng ở các địa phương khác.
Khối lượng hàng hoá này được thực hiện theo giá bán lẻ của công ty. Cơ cấu bán
lẻ và bán buôn của công ty có sự biến động qua các năm và có sự tăng giảm tuỳ
thuộc vào sự biến động của thị trường.
6.2. Thị trường tiêu thụ chính của Công ty
- Sản xuất theo nhu cầu của thị trường và sản xuất theo đơn đặt hàng của kế
hoạch. Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước mà còn
có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài:

STT Tên Quốc Gia Lĩnh vực hợp tác
1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bánh
xích các loại
2 TAAG Machinary
Losangeles
USA Máy công cụ các loại
3 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí
4 DANIENI Italy Thiết bị máy móc dây
chuyền cán thép
5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc
6 ALMAATA machine
toolpiant
Liên Xô cũ Máy công cụ
7 FAM CHLB Đức Thiết bị nâng hạ
8 ATLANTIC GULF
internationnal PTE
Singapore Phụ tùng máy công cụ
9 Tập đoàn mía đường
MITRPHON
Thái Lan TB máy móc nhà máy
đường
10 Tập đoàn Bounbon Pháp Nhà máy đường
11 GE Canada Thiết bị máy móc sửa chữa
thiết bị điện
Nguồn:Trang web của công ty Hameco.com.vn phần thị trường và khách hàng.
20
PHẦN II: THỰC TRẠNG BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH
NN MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI.
I. Kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng thể các bộ phận khác

Xưởng bánh răng
P. Kinh doanh-XNK
Các đơn vị SXKD
hạch toán độc lập do
Công ty góp vốn
Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc
Bộ phận kinh doanh
Văn phòng Công ty
P. Tổ chức nhân sự
Trường mầm non
Hoa sen
Trung tâm xây dựng
cơ bản
P. Y tế
P. bảo vệ
P. quản trị đời sống
Phó TGĐ phụ trách đời
sống, bảo vệ, XDCB
Phó TGĐ phụ trách kỹ
thuật KHCN-CLSP
Xí nghiệp lắp đặt
sửa chữa thiết bị
Bộ phận chế tạo
ch.bị dụng cụ gá
lắp
Trung tâm kĩ thuật
điều hành sản xuất
Trợi lý giúp việc
P. Vật tư
Kho vật tư

II. Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo Công ty
Đối với bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào thì cán bộ lãnh đạo
luôn đóng vai trò quan trọng, họ được coi là bộ não của Công ty quyết định sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Để Công ty phát triển trong điều kiện
hiện nay khi mà khoa học công nghệ ngày càng phát triển và thị trường cạnh
tranh vô cùng khắc nghiệt, yêu cầu của khách hàng về kiểu dáng mẫu mã và chất
lượng hàng hoá ngày càng cao. Do đó không ngừng đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có
trình độ năng lực chuyên môn phẩm chất chính trị vững vàng tạo ra sức mạnh tập
thể đoàn kết nội bộ đảm bảo sự ăn khớp thường xuyên và sự phối hợp linh hoạt
P. Kinh doanh-XNK
23
giữa đối tượng quản lý và đối tượng bị quản lý thực hiện tốt mục tiêu của doanh
nghiệp.
Ở Công ty hiện nay ban lãnh đạo bao gồm một chủ tịch Công ty kiêm Tổng
Giám đốc và ba Phó tổng giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau.
1. Tổng giám đốc Công ty:
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty là người điều hành mọi
hoạt động trong Công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý trực tiếp và
pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh hoanh của Công ty.
- Chức năng: Phụ trách chung mọi hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty cũng như các hoạt động khác theo điều lệ Công ty đồng thời điều
hành giám sát các hoạt động của một số đơn vị trong Công ty như: bộ phận
nghiên cứu đầu tư và quản lý dự án, bộ phận kinh doanh, phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu, trường THCN chế tạo máy, phòng kế toán thống kê tài chính, phòng
tổ chức nhân sự.
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
của Công ty, xây dựng các phương án hợp tác kinh doanh trong và ngoài nước
cũng như các phương án sản xuất của Công ty.
+ Xây dựng và tổ chức bộ máy đủ về số lượng mạnh về chất lượng có thể đáp

- Chức năng: Giúp Tổng giám đốc quản lý và điều hành các phòng ban như:
trung tâm thiết kế tự động hóa, phòng quản lý chất lượng sản phẩm.
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Hướng dẫn các quy trình công nghệ, quy trình quy phạm kỹ thuật, tiêu
chuẩn chất lượng, quản lý bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị đảm bảo các
biện pháp kỹ thuật tối ưu cho sản xuất.
+ Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm mới.
+ Có quyền khen thưởng những đơn vị cá nhân có thành tích xuất sắc cũng
như kỷ luật những người vi phạm kỷ luật sản xuất.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status