Biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành cho kỹ thuật viên quân khí ở trường trung cấp kỹ thuật quân khí - Pdf 10

Biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực
hành cho kỹ thuật viên quân khí ở trường
Trung cấp kỹ thuật Quân khí Hoàng Anh Dũng Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Trên cơ sở khái quát cơ sở lý luận chung liên quan đến công tác huấn luyện
cho kỹ thuật viên quân khí, tập trung khảo sát thực trạng công tác quản lý quá trình huấn
luyện thực hành cho nhân viên kỹ thuật quân khí của Trường Trung cấp kỹ thuật Quân
khí giai đoạn 2003-2007. Từ đó, nêu một số nguyên tắc để đề xuất biện pháp quản lý
công tác huấn luyện thực hành, như phải đảm bảo tính đồng bộ, tính thực tiễn, tính khả
thi của công tác này. Đề xuất các biện pháp quản lý cụ thể, đó là đổi mới quản lý quy
trình đào tạo (trong đó có huấn luyện thực hành); đổi mới quản lý nội dung chương trình,
phương pháp huấn luyện; tăng cường quản lý thực tập ngoài nhà trường; nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên, trọng tâm là giáo viên huấn luyện thực hành; phối hợp thực hiện
đồng bộ và hệ thống các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn đào tạo, nhằm không
ngừng nâng cao năng lực thực hành cho kỹ thuật viên của trường

Keywords: Huấn luyện thực hành; Kỹ thuật viên; Quân khí; Quản lý giáo dục Content
MỞ ĐẦU

cao đáng kể nếu thực hiện đồng bộ và hệ thống nhiều biện pháp quản lý công tác huấn luyện
thực hành phù hợp với thực tiễn đào tạo.
6. Phạm vi vi nghiên cứu
- Không gian: Trường Trung cấp kỹ thuật Quân khí.
- Thời gian: Giai đoạn 2003 - 2007
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê toán học
- Phwong pháp lấy ý kién chuyên gia.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung luận văn có ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác huấn luyện thực hành trong các trường
quân đội.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác huấn luyện thực hành ở trường Trung cấp kỹ
thuật Quân khí.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành ở trường Trung cấp kỹ
thuật Quân khí.
Cuối cùng có phần kết luận.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN THỰC HÀNH TRONG
CÁC TRƢỜNG QUÂN ĐỘI.
1.1. Một số khái niệm công cụ
1.1.1 Quản lý
Từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi xin đưa ra khái nhiệm về quản lý như sau:
Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm thực hiện được các mục tiêu đã định trước.
1.1.2. Quá trình giáo dục- đào tạo
Quá trình GD-ĐT là quá trình kết hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên, học viên nhằm cải biến

d) Quản lý chất lượng giáo dục - đào tạo
Phát hiện kịp thời các nguyên nhân đã dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực
hiện các biện pháp khắc phục những yếu kém nhằm đảm bảo đạt được chất lượng đề ra cho sản
phẩm đào tạo.
1.1.4. Huấn luyện thực hành
Huấn luyện thực hành là một hoạt động đào tạo gắn với việc nâng cao tay nghề và khả
năng hành nghề. Việc quản lý công tác huấn luyện thực hành giữ vai trò rất quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng đào tạo KTV.
1.1.5. Kỹ thuật viên (nhân viên chuyên môn kỹ thuật) quân khí
Kỹ thuật viên (nhân viên chuyên môn kỹ thuật) là những người lao động kỹ thuật, có kiến
thức chuyên môn và kỹ năng ở trình độ dưới liền kề với người lao động có trình độ Đại học (kỹ
sư).
Kỹ thuật viên trong quân đội là quân nhân được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp
vụ tại các trường Trung cấp kỹ thuật của quân đội theo ngành, chuyên ngành để đảm bảo kỹ
thuật cho các đơn vị trong toàn quân. KTV Quân khí được đào tạo ở Trường TCKT Quân khí,
một trường học chuyên nghiệp quân sự chuyên ngành Quân khí. Từ những công nhân viên quốc
phòng, quân nhân làm nghĩa vụ quân sự đã tốt nghiệp phổ thông Trung học có đủ tiêu chuẩn
chính trị, sức khỏe theo quy định được lựa chọn về nhà trường dự thi và trúng tuyển đầu vào
được đào tạo trở thành KTV Quân khí.
1.1.6. Năng lực
Từ những căn cứ trình bày trong luận văn có thể xây dựng một định nghĩa về năng lực như sau:
Năng lực là khả năng lĩnh hội và ứng dụng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong hoàn
cảnh mới để tiến hành một hoạt động nào đó có kết quả.
1.1.7. Năng lực thực hành của KTV Quân khí
1.1.7.1. Khái niệm năng lực thực hành của KTV Quân khí
Năng lực thực hành của KTV Quân khí là khả năng vận dụng các tri thức, kỹ năng kỹ xảo
thực hành (trí óc và chân tay) đã thu được trong quá trình đào tạo và xử lý các tình huống thực
tế sản xuất, khai thác vũ khí trang bị và bảo đảm kỹ thuật của ngành Quân khí.
1.1.7.2. Các yếu tố cấu thành năng lực thực hành
Năng lực thực hành gồm hai yếu tố, đó là năng lực tư duy kỹ thuật và kỹ năng, kỹ xảo


1.1.7.3. Yêu cầu về năng lực thực hành của KTV Quân khí
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản của các môn cơ sở và chuyên môn ngành.
+ Nắm chắc nguyên lý cấu tạo, công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, đồng bộ của vũ
khí, khí tài, đạn dược điển hình theo chuyên ngành đào tạo.
+ Nắm chắc quy trình, nội dung bảo đảm kỹ thuật các loại vũ khí, khí tài, đạn dược điển
hình.
+ Thành thạo các nội dung kiểm tra kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; biết tổ chức
quản lý và điều hành một bộ phận sửa chữa thực hiện nhiệm vụ. Năng lực thực
hành
Kỹ năng, kỹ xảo thực hành
Tư duy kỹ thuật
+ Làm tốt công tác nghiệp vụ kỹ thuật theo đúng quy định của điều lệ công tác kỹ thuật
quân khí.
+ Đạt trình độ bậc 3/7 thợ sửa chữa của chuyên ngành đào tạo.
1.1.7.4. Các cấp độ đánh giá năng lực thực hành của KTV Quân khí
Năng lực thực hành của KTV Quân khí gồm 5 mức độ (trình độ) sau:
1. Biết và bắt chước: có kiến thức cơ bản về chuyên ngành và các thao tác thực hành ở trình
độ làm theo mẫu.
2. Hiểu và làm được: có hiểu biết tương đối vững về kiến thức lý thuyết chuyên ngành, biết
thao tác xử lý tình huống không cần nhìn mẫu.
3. Vận dụng và làm chính xác hóa: nắm vững kiến thức lý thuyết, vận dụng được kiến thức
vào thao tác xử lý tình huống một cách chính xác.
4. Phân tích, phối hợp: nắm vững kiến thức chuyên môn, biết phối hợp với các bộ phận liên
quan để giải quyết các tình huống chuyên môn tương đối phức tạp.
5. Tổng hợp và thành kỹ xảo: đây là trình độ cao nhất mà những HV tốt nghiệp loại xuất
sắc sau một thời gian công tác nhất định, được phân công nhiệm vụ đúng chuyên ngành đào tạo

ba loại:
- Các hình thức tổ chức huấn luyện nhằm giúp học viên tìm tòi, hình thành tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo. Các hình thức này bao gồm: Diễn giảng, thực hành, thảo luận và viết báo cáo thu
hoạch, chuyên đề.
- Các hình thức huấn luyện nhằm kiểm tra và đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học
viên. Loại này bao gồm các hình thức: Thi, kiểm tra lý thuyết và thực hành; bảo vệ báo cáo thu
hoạch, chuyên đề thực tập.
- Các hình thức tổ chức huấn luyện có tính chất tham quan học tập ngoại khoá.
Các hình thức tổ chức huấn luyện trên đều có vị trí và chức năng nhất định. Chúng có
quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Để đạt được mục đích huấn luyện, giáo
viên phải biết áp dụng các hình thức sao cho phù hợp với điều kiện huấn luyện cụ thể.
1.2.1.4. Phương tiện đảm bảo cho huấn luyện thực hành
Phương tiện đảm bảo cho HLTH bao gồm cơ sở vật chất, trạm xưởng phục vụ và trang
thiết bị kỹ thuật. Đó là những điều kiện vật chất rất cần thiết để nâng cao chất lượng HLTH.
Phương tiện đảm bảo cho HLTH là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
công tác HLTH.
1.2.1.5. Công tác quản lý huấn luyện thực hành
Quản lý huấn luyện giữ vai trò quan trọng trong quá trình HLTH, nó chi phối mọi hoạt
động thúc đẩy quá trình HLTH theo mục tiêu đề ra.
a) Quản lý mục tiêu HLTH
b) Quản lý nội dung HLTH
c) Quản lý phương pháp và phương tiện HLTH
d) Quản lý kiểm tra, đánh giá HLTH
1.2.1.6. Khả năng nhận thức của học viên
1.2.2. Nhóm các yếu tố chủ đạo
1.2.2.1. Nhiệm vụ, mục tiêu huấn luyện thực hành
1.2.2.2. Nội dung chương trình huấn luyện thực hành
1.2.2.3. Cơ chế chính sách đãi ngộ
1.2.3. Nhóm các yếu tố khác
1.2.3.1. Tâm lý lứa tuổi


2.1. Sơ lƣợc quá trình xây dựng, trƣởng thành và định hƣớng phát triển nhà trƣờng đến
năm 2020
2.1.1. Quá trình xây dựng, trưởng thành
2.1.2 Mục tiêu, chiến lược phát triển trường từ nay đến 2010, định hướng đến năm 2020
a) Mục tiêu và chiến lược phát triển của trường từ nay đến năm 2010
b) Mục tiêu và chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2010 - 2020
Qua 41 năm xây dựng và trưởng thành, chất lượng đào tạo của trường TCKT Quân khí đã
được nâng lên rõ rệt. Nhưng trước yêu cầu đào tạo mới đang bộc lộ những mặt tồn tại cần khắc
phục trong công tác đào tạo, nhất là trong công tác huấn luyện thực hành cho học viên.
2.2. Thực trạng năng lực thực hành của kỹ thuật viên trƣờng trung cấp kỹ thuật quân khí
2.2.1. Đánh giá năng lực thực hành của học viên theo kết quả huấn luyện
Dựa vào các báo cáo tổng kết các năm học của nhà trường, chúng tôi đã thống kê kết quả
HLTH và số liệu tổng hợp như sau: Biểu đồ 2.1: Phân loại tốt nghiệp khối trung cấp
dài hạn tập trung
0
10
20
30
40
50
60
70
80

Qua ý kiến của chỉ huy các đơn vị có KTV Quân khí về công tác, năng lực thực hành của KTV Quân
khí mới ra trường mới chỉ đạt các cấp độ như sau
TT
CẤP ĐỘ NĂNG LỰC THỰC HÀNH
TỶ LỆ %
1
Biết và bắt chước
28,5
2
Hiểu và làm được
63,5
3
Vận dụng và làm chính xác
8
4
Phân tích, phối hợp
0
5
Tổng hợp và thành kỹ xảo
0

Biểu đồ 2.3: Phân loại tốt nghiệp khối sơ cấp
0
10
20
30
40
50
60
70

- Ưu điểm:
+ Chương trình đáp ứng được cơ bản mục tiêu, yêu cầu đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ
thuật quân khí theo chương trình đào tạo của từng chuyên ngành.
- Nhược điểm:
+ Tính liên thông trong chương trình đào tạo chưa cao
+ Nội dung huấn luyện còn nhiều, có nội dung chưa thật phù hợp với đối tượng đào tạo
(thực tập tốt nghiệp).
+ Tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành của các môn chuyên ngành chưa phù hợp.
c) Về đào tạo sơ cấp quân khí
- Ưu điểm:
- Nhược điểm:
2.4.2. Quản lý mục tiêu, nội dung huấn luyện thực hành
a) Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung HLTH Môn chuyên ngành
Thực hành, thực tập
53.94%

2.4.4. Công tác bảo đảm và cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện thực hành
a) Cơ sở vật chất phục vụ HLTH:
Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ HLTH của trường TCKT Quân khí trong
những năm vừa qua đã và đang có một sự thay đổi lớn cả về số lượng, chất lượng và quy mô, thể
hiện trên các mặt:
1) Hệ thống các phòng học thực hành.
2) Hệ thống trang thiết bị, mô hình học cụ và phương tiện dạy học:
*. Hệ thống trang thiết bị, mô hình học cụ:
* Các vũ khí trang bị kỹ thuật (VKTBKT) phục vụ huấn luyện:
* Dụng cụ và các thiết bị trợ giúp:
*. Hệ thống bàn ghế, bảng biểu, tranh vẽ:
3) Trạm, xưởng, khu trang bị và sân bãi huấn luyện:
b) Công tác bảo đảm:
Công tác bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh phí phục vụ HLTH thường xuyên
được Ban giám hiệu nhà trường quan tâm và chỉ đạo vì đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng,
ảnh hưởng trực tiếp và toàn diện đến chất lượng hoàn thành nhiệm vụ HLTH.
2.4.5. Thực trạng công tác quản lý tham quan, thực tập ngoài nhà trường
a) Ưu điểm :
Việc tham quan, thực tập của HV ở trường TCKT Quân khí đã được thực hiện thành nền
nếp. Công tác quản lý nội dung này cũng đã được thực hiện đầy đủ các khâu:
Qua việc tham quan, thực tập học viên đã nâng cao được hiểu biết về thực tế đơn vị, cơ sở
sản xuất, sửa chữa trong ngành Quân khí, nâng cao kỹ năng thực hành.
b) Nhược điểm:
+ Việc liên hệ địa điểm thực tập có lúc chưa tỉ mỉ, cụ thể nên có trường hợp đưa HV đi
thực tập tay nghề đến những đơn vị mà vũ khí của họ đã được sửa chữa, bảo dưỡng, cất kỹ trong
kho nên không đủ nội dung cho HV thực tập.
+ Việc kết hợp thực tập với trực tiếp làm ra sản phẩm có ích góp phần cải thiện đời sống
cho HV còn nhiều hạn chế. Chưa thực sự khai thông được luồng công việc, quan hệ từ cơ quan
chủ quản là cục Quân Khí với nhà trường và các kho, trạm xưởng sửa chữa mà phần lớn họ cũng
là các cơ sở do Cục Quân khí quản lý.

nhằm nâng cao chất lượng HLTH. Những tồn tại và thiếu sót trong công tác HLTH của trường
đã gợi mở những vấn đề bức xúc cần được quan tâm nhanh chóng giải quyết một cách đầy đủ,
toàn diện và khoa học. Thực trạng công tác HLTH của trường là một minh chứng, là một cơ sở
thực tiễn để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng HLTH. Các giải pháp này sẽ được
trình bày trong chương 3.
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN THỰC HÀNH CHO KỸ THUẬT
VIÊN QUÂN KHÍ Ở TRƢỜNG
TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUÂN KHÍ
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý công tác HLTH
Những căn cứ lý luận và thực tiễn được trình bày ở chương 1 và 2 đã cho thấy để đạt
được mục tiêu HLTH, cần áp dụng các biện pháp quản lý công tác HLTH một cách toàn diện và
các biện pháp này phải đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ, tính thực tiễn và tính khả thi.
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi
Thông qua những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp quản lý công tác HLTH đã
nêu ở trên, chúng tôi đưa ra 7 biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực thực hành cho KTV
Quân khí ở trường TCKT Quân khí.
3.2. Các biện pháp quản lý công tác huấn luyện thực hành
3.2.1. Biện pháp 1 : Đổi mới quản lý quy trình đào tạo (trong đó có huấn luyện thực hành)
a) Mục đích, ý nghĩa
Phải bảo đảm tính khoa học trong quy trình đào tạo, thời gian đào tạo phải đủ để cho
người học tiếp thu đầy đủ lý thuyết, luyện tập, thực tập, rèn luyện tay nghề, kỹ năng kỹ xảo trước
khi trở về thực hiện nhiệm vụ theo chức trách; đồng thời phải lựa chọn những nội dung kiến thức
phù hợp với yêu cầu về năng lực, trình độ chuyên môn của từng chức danh đào tạo, trình độ học
vấn của bậc đào tạo và văn bằng được cấp tương ứng.
b) Nội dung và cách thực hiện
Cần lưu ý:
- Xây dựng quy trình đào tạo khoa học, bảo đảm kiến thức, nội dung thứ tự thời gian các

Trên cơ sở nội dung, đề cương chi tiết môn học, các giáo viên phụ trách tiến hành xây
dựng kế hoạch thực tập cụ thể cho từng môn học. Trong kế hoạch thực tập cần nêu rõ nội dung:
- Phương án bố trí, phân công GV phụ trách, chỉ huy giám sát.
- Hình thức tổ chức lớp học: phân nhóm, chia tổ, quay vòng, đổi nhóm và phân bổ thời
gian thực hiện các nội dung thực tập.
- Sử dụng các trang thiết bị phục vụ, nhà xưởng, sân bãi.
- Dự kiến kinh phí, vật chất kỹ thuật bảo đảm.
- Địa điểm, thời điểm và dự kiến sử dụng phương tiện, kinh phí tổ chức cho cán bộ giáo
viên, học viên đi thăm quan học tập ở các nhà máy, đơn vị (nếu có).
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập.
3.2.3. Biện pháp 3 : Đổi mới quản lý phương pháp huấn luyện thực hành
a) Mục đích, ý nghĩa
Không tồn tại một phương pháp vạn năng cho mọi nội dung và mục đích dạy – học. Chất lượng
và hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào cách thức điều khiển nhận thức, vào việc sử dụng các
phương pháp HLTH của giáo viên.
b) Nội dung và cách thực hiện
1) Thiết lập quy trình tổ chức HLTH phù hợp.
Bƣớc 1: Tổ chức giao đề cương , nội dung thực tập cho học viên trước khi có đợt thực
tập.
Bƣớc 2: Tiến hành kiểm tra công tác chuẩn bị của học viên về kiến thức lý thuyết chuyên
ngành liên quan đến nội dung thực tập.
Bƣớc 3: Hướng dẫn học viên lý thuyết thực hành, làm công tác chuẩn bị. Giao hệ thống
các câu hỏi ở dạng nêu vấn đề (câu hỏi dạng Test) và các bài tập tình huống. Hướng dẫn học viên
viết nhật ký thực tập, tự học, tự nghiên cứu các tài liệu, viết báo cáo thu hoạch…
Bƣớc 4: Hướng dẫn học viên thực hành trên các trang thiết bị cụ thể theo các nhóm, tổ
phân công.
Bƣớc 5: Học viên thực hành trên trang bị cụ thể dưới sự giám sát chặt chẽ của giáo viên
Bƣớc 6: Giải đáp các thắc mắc của học viên.
Bƣớc 7: Thu và chấm báo cáo thu hoạch, bài tập tình huống của học viên.
Bƣớc 8: Kiểm tra nhận thức của học viên bằng các câu hỏi Test, tổ chức bải vệ báo cáo

3.2.4. Biện pháp 4 : Tăng cường quản lý cơ sở vật chất – trang bị kỹ thuật
a) Mục đích, ý nghĩa
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đén chất lượng
HLTH.
Việc khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện có nhằm phát huy tối đa khả
năng được tiếp xúc của người học với trang thiết bị sống, tăng cường tính trực quan sinh động
trong HLTH, làm phong phú vốn hiểu biết của học viên về các loại VKTBKT. Đồng thời cũng
làm giảm bớt chi phí vật chất kỹ thuật cho huấn luyện.
b) Nội dung và cách thực hiện
Cần tập trung giải quyết tốt những nội dung sau:
1) Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, làm mô hình học cụ, bảng biẻu, tranh vẽ.
2) Sửa chữa nâng cấp và xây mới hệ thống các phòng học thực hành, sân bãi và
khu trang bị.
3) Xây dựng phòng học thực hành chuyên dùng, từng bước đầu tư sắm mới các
trang bị hiện đại phục vụ huấn luyện.
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý thực tập ngoài nhà trường
a) Mục đích, ý nghĩa
Đối với cả các đối tượng HV, ngoài việc thực hiện nội dung thực hành tại trường việc tổ
chức cho HV đi tham quan, thực tập ở các nhà máy, cơ sở kỹ thuật trong và ngoài quân đội là hết
sức cần thiết. Qua đây, HV sẽ thu được những kiến thức về những trang thiết bị hiện đại, các dây
chuyền công nghệ lắp ráp, sửa chữa lớn, tiên tiến. Có thể khẳng định rằng việc thực tập tại các
đơn vị là một khâu hoàn thiên mục tiêu đào tạo, nhất là năng lực chỉ huy.
b) Nội dung và cách thực hiện
1) Chuẩn bị kiến thức thực tế đơn vị cho học viên.
2) Thời điểm và thời gian đi thực tập
3) Giao chuyên đề viết báo cáo thực tập cho HV trước khi đi thực tập
4) Cử cán bộ, giáo viên đưa HV đi thực tập, kết hợp với công tác kiểm tra theo
từng giai đoạn của nhà trường
5) Về việc đánh giá kết quả thực tập đơn vị của học viên

b) Nội dung và cách thực hiện
- Phải hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường; có sự hiểu biết sâu sắc về tình
hình thực tiễn chính trị – xã hội – kinh tế – khoa học kỹ thuật của đất nước, của quân đội, các
lĩnh vực ngành nghề quân sự có liên quan…
- Phải có trình độ chuyên môn vững, sâu; có tri thức rộng về lĩnh vực khoa học mà mình
giảng dạy và đồng thời phải có những tri thức khoa học liên ngành khác.
- Người thầy phải có xu hướng nghề nghiệp, có tình cảm thiết tha với nghề dạy người,
nghề giáo dục con người.
- Người thầy phải có kỹ năng, kỹ xảo sư phạm tốt (có tay nghề sư phạm, năng lực sư
phạm).
- Người thầy phải là một nhân cách mẫu mực để người học bắt chước, noi theo.
Để đáp ứng những yêu cầu trên nhà trường phải không ngừng năng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên nói chung và giáo viên HLTH nói riêng.
1) Nâng cao nhận thức nghề nghiệp
2) Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực thực hành
* Cách thức cơ bản để thực hiện nhiệm vụ này
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng:
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ HLTH với công tác nghiên cứu khoa học, viết giáo
trình, tài liệu:
- Tổ chức tham quan thực tế:
3) Nâng cao năng lực tổ chức quản lý HLTH
4) Nâng cao năng lực sư phạm và tay nghề sư phạm
Để từng bước nâng cao năng lực sư phạm và tay nghề sư phạm cho đội ngũ giáo viên cần
tiến hành một số biện pháp sau:
- Liên hệ, tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức sư phạm, phương pháp sư phạm, tâm
lý học sư phạm dạy nghề cho đội ngũ giáo viên HLTH sao cho phù hợp với từng trình độ.
- Duy trì tốt các chế độ tập giảng, giảng thử, hướng dẫn mẫu, dự giờ kiểm tra, thực hiện
bình giảng, bình tập; lắng nghe và tiếp nhận ý kiến đóng góp của đội ngũ học viên…
- Thực hiện sự phân công kèm cặp trong huấn luyện giữa các giáo viên lâu năm, có kinh
nghiệm với các giáo viên còn trẻ, ít kinh nghiệm giảng dạy. 1. BP1: Đổi mới quản lý quy trình đào tạo (trong đó có HLTH)
2. BP2: Đổi mới quản lý nội dung chương trình HLTH.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
1 2 3 4 5 6 7
Rất cần thiết
Cần thiết
Ít cần thiết
Biểu đồ mức độ cần thiết của các biện pháp
0
10
20
30
40
50
60
70
80


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status