Các biện pháp tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở nội thành hà nội - Pdf 10


1
Các biện pháp tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và
nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học cơ sở ở nội thành Hà Nội

Phạm Kim Ngân

Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Văn Quân
Năm bảo vệ: 2007

Abstract. Trình bày cơ sở lý luận về biện pháp tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà
trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở. Những yếu tố ảnh hưởng tới
việc tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trường THCS trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục
đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại nội thành Hà Nội. Đánh giá chung về thực trạng
tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung
học cơ sở. Nêu một số biện pháp tổ chức tăng cường phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường
trong giáo dục đạo đức: Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ, nội dung của việc
tổ chức phối hợp giữa bào tàng và nhà trường THCS trong giáo dục đạo đức cho học sinh;
thống nhất mục tiêu, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức, xây dựng cơ chế tổ chức
phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS.

Keywords. Bảo tàng; Giáo dục đạo đức; Hà Nội; Nhà trường; Trung học cơ sở

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dưới góc độ quản lí, quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh là
quá trình phối hợp sự nỗ lực chung của các cá nhân và bộ phận tham gia vào hoạt động

được lựa chọn khảo sát là 03 trường trung học cơ sở nội thành Hà Nội. Các số liệu được sử
dụng trong nghiên cứu được giới hạn từ năm 2004 đến năm 2007.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về:Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THCS; Biện pháp tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường để giáo dục đạo đức cho
học sinh THCS

3
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức phối hợp giữa bảo tàng với nhà
trường để giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS ở nội thành Hà Nội.
6.3. Đề xuất những biện pháp tăng cường tổ chức phối hợp giữa bảo tàng với nhà
trường để giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ở nội thành Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7. 1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê
8. Cấu trúc của đề tài
Luận văn cấu trúc gồm mở đầu, 3 chương và phần kết luận và khuyến nghị.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP
GIỮA BẢO TÀNG VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục đạo đức cho học sinh được
đưa vào nội dung giáo trình giáo dục học của tác giả Phạm Cốc - Đức Minh, Hà Thế Ngữ,
Đặng Vũ Hoạt [33]. Vấn đề giáo dục đạo đức, quản lý vấn đề giáo dục đạo đức ở tiểu học,

vụ chung và cung ứng các nguồn lực cần thiết cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ chung đó.
Nội dung của tổ chức phối hợp gồm:1/Căn cứ vào vào mục tiêu chung của các bộ phận,
đơn vị để xác định mục tiêu, nhiệm vụ phối hợp; 2/Thiết kế nội dung và lựa chọn phương
pháp, hỡnh thức phối hợp; 3/ Phân công các chủ thể, thiết lập mối quan hệ phối hợp giữa
các chủ thể; 4/ Huy động các nguồn lực khác đảm bảo và hỗ trợ cho hoạt động.
1.2.4. Giáo dục đạo đức
- Đạo đức
Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, chuẩn mực xã hội
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử con người trong quan hệ với nhau và với xã hội,
chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh dư luận xã hội .

5
Xét đến cùng, đạo đức thuộc về ý thức con người, nó được biểu hiện ở nhận thức, động cơ
hành động và sự tự đánh giá, nhờ đó mỗi cá nhân tự kiểm soát tự quyết định động cơ hành
động và cách ứng xử
trong cuộc sống [8].
- Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin,
hành vi và thói quen đạo đức cho học sinh dưới những tác động có mục đích được tổ chức
một cách có kế hoạch được chọn lọc về nội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp với
đối tượng giáo dục trong môi trường kinh tế xã hội nhất định.
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trƣờng THCS
1.3.1. Những đặc điểm tâm lí học sinh THCS
Học sinh THCS nằm trong giai đoạn bắt đầu thời kì chuyển tiếp trước (11,12) và
kết thúc vào lúc bắt đầu thời kì chuyển tiếp sau (16,17 tuổi ) [28, 88] với một số đặc trưng
nổi bật của lứa tuổi như: 1/ Xác định rõ “cái tôi”; 2/Nhanh chóng tiếp nhận cái mới;
3/Nhạy cảm với việc đánh giá; 4/Thích lựa chọn và làm theo thần tượng.
1.3.2. Mục tiêu giáo dục đạo đức ở trường trung học cơ sở
GDĐĐ là một bộ phận của quá trình giáo dục toàn diện trong nhà trường phổ thông
nói chung và trường THCS nói riêng . Mục tiêu của GDĐĐ nằm trong mục tiêu của nhà

1.4.3. Nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường
trong giáo dục đạo đức cho học sinh
- Nội dung tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục đạo đức
cho học sinh
a) Hình thành tổ chức lâm thời giữa bảo tàng và nhà trường tương ứng với mục tiêu
giáo dục đạo đức cho học sinh
Tổ chức lâm thời được thành lập bằng 2 phương pháp sau:
Phƣơng pháp tƣơng tự

7
Phương pháp tương tự là một phương pháp thiết kế tổ chức mới bằng cách dựa vào
một tổ chức đã có để mô phỏng những thành phần, bộ phận và mối liên hệ cơ bản của tổ
chức đó.
Phƣơng pháp phân tích yếu tố
Phương pháp phân tích yếu tố là một phương pháp hình thành tổ chức bằng cách
lựa chọn và triển khai một cơ cấu phù hợp với chiến lược những điều kiện môi trường tổ
chức.
Lôgic của quá trình này được thể hiện qua hình 1.2.

+ Xây dựng các bộ triển lãm lưu động để đưa “bảo tàng đến với nhà trường”
+ Tổ chức các buổi tọa đàm, trình diễn, chiếu phim, thuyết trình liên quan đến chủ
đề trưng bày.
+ Xây dựng phòng khám phá cho học sinh
+ Xây dựng chương trình giáo dục về di sản văn hóa như dạy nghề truyền thống cho
học sinh
+ Xây dựng và mở rộng việc áp dụng công nghệ mới, đặc biệt là các kỹ thuật tin
học, kỹ thuật điện tử vào các hoạt động của bảo tàng như xây dựng các website giáo dục…
- Biện pháp tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục đạo đức
cho học sinh
+ Thống nhất những yêu cầu giữa bảo tàng và nhà trường khi thực hiện các nội
dung và các hình thức phối hợp
+ Các bộ phận của bảo tàng trực tiếp đỡ đầu các khối lớp học sinh của nhà trường
+ Bảo tàng thông báo kế hoạch hoạt động của mình để trường THCS chủ động lựa chọn
hình thức phối hợp phù hợp với chương trình dạy học của nhà trường
+Thành lập ban chỉ đạo, xây dựng quy chế, quy định, nội quy của sự phối hợp
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng tới việc tổ chức phối hợp giũa bảo tàng và trƣờng THCS
trong giáo dục đạo đức cho hoc sinh
1.5.1. Nhận thức của thầy cô giáo, cán bộ nhân viên bảo tàng và học sinh về tổ chức phối
hợp giũa bảo tàng và trường THCS trong giáo dục đạo đức cho hoc sinh
1.5.2. Điều kiện kinh tế xã hội văn hoá của địa phương có ảnh hưởng đến việc tổ chức
phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh

9
1.5.3. Trình độ quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục của cán bộ bảo tàng
Kết luận chƣơng 1
Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi các
lực lượng giáo dục phải nắm vững những định hướng vì mục tiêu, nội dung, phương pháp
giáo dục, đặc biệt là nắm vững đặc điểm nhân cách lứa tuổi học sinh THCS. Với các chức
năng của mình, bảo tàng có vai trò và vị trí quan trọng với công tác giáo dục đạo đức cho

văn hóa, giới và phát triển của phụ nữ Việt Nam. Bảo tàng có 4 tầng trưng bầy cố định,
bên cạnh đó là các trưng bầy chuyên đề được thay đổi thường xuyên.
2.1.2.2 Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam tọa lạc trên đường Nguyễn Văn Huyên, thuộc địa
phận phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Bảo tàng được khánh thành ngày
12/11/1997. Bảo tàng vừa là một cơ sở khoa học vừa là một trung tâm văn hóa, có tính
khoa học cao và tính xã hôi rộng lớn. Chức năng chính của bảo tàng là: nghiên cứu khoa
học về các dân tộc ở Việt Nam, sưu tầm, phân loại, đánh giá, bảo quản, phục chế, trưng
bày, giới thiệu và khai thác những giá trị lịch sử-văn hóa của các dân tộc, đồng thời cung
cấp tư liệu dân tộc học và đào tạo cán bộ cho loại hình bảo tàng Dân tộc học. 11
2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS nội thành Hà Nội
2.2.1. Vài nét về thực trạng đạo đức của học sinh THCS ở nội thành Hà Nội
Kết quả khảo sát hạnh kiểm học sinh THCS của ba trường nội thành trong 3 năm học
cho thấy: Số HS xếp loại hạnh kiểm trung bình chỉ1-3%, không có học sinh xếp loại hạnh
kiểm kém. Những biểu hiện vi phạm đạo đức của các em tập trung vào những vấn đề: Mâu
thuẫn, gây gỗ, tự giải quyết, đánh nhau; Bỏ giờ, trốn học; Cá độ Trộm cắp; Thiếu tôn trọng
thầy cô giáo; Các sai phạm khác.
2.2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường
2.2.2.1. Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đã thực hiện
- Các nội dung giáo dục đạo đức học sinh
Trong 20 phẩm chất đạo đức được nhà trường quan tâm giáo dục nhiều hơn là phần
lớn chú trọng về ý thức học tập, thực hiện các qui định, nền nếp.
- Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh
Bảng 2.3: Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh

T
T

hội, thể dục thể thao
76,4
3
68,2
6
72,3
3
4
Hoạt động tham quan, dã ngoại
69,0
5
72,6
3
70,5
5
5
Hoạt động xã hội, từ thiện
72,8
4
70,5
5
71,6
4
6
Hoạt động chính trị, thời sự
44,5
7
55,6
7
52,6

Đại đa số thấy ý kiến của sự phối hợp (84.2%) là rất cần thiết: 10.2% cho rằng cần
và 1.2% cho rằng sự phối hợp này là không cần thiết. Điều này cũng có thể lý giải được
rằng một bộ phận rất nhỏ những cha mẹ học sinh có trình độ văn hoá hạn chế hoặc thiếu
thông tin nên không nhận thấy được vai trò của sự phối hợp giữa các lực lượng trong việc
giáo dục đạo đức cho học sinh.
2.3.2. Nội dung tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trường THCS trong giáo dục đạo đức
cho học sinh
Bảng 2.9: Ý kiến của cán bộ nhân viên bảo tàng và cán bộ giáo viên trƣờng THCS về
nội dung tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trƣờng
TT

Nội dung của sự phối hợp
Ý kiến đánh giá
SL
%

1
Hình thành tổ chức lâm thời giữa bảo tàng và nhà
trường tương ứng với mục tiêu giáo dục đạo đức cho
học sinh
81/304
26.7
2
Xác định chức năng nhiệm vụ của các bộ phận và cá
nhân trong tổ chức lâm thời
193
63.4
3
Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức lâm thời thực hiện
các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

71
2
Tổ chức cho các em vừa tham quan bảo tàng vừa được
trực tiếp tiếp xúc, trao đổi và giao lưu với các nhân chứng
.
32.5
21.5
3
Xây dựng các bộ triển lãm lưu động để đưa “bảo tàng đến
với nhà trường”
17.5
47
4
Tổ chức các buổi tọa đàm, trình diễn, chiếu phim, thuyết
trình liên quan đến chủ đề trưng bày.
62.5
75.5
5
Thông báo chủ trương kế hoạc công tác của nhà trường và
của bảo tàng với nhau
87.5
60.5
6
Bàn về xây dựng CSVC
40
51
7
Xây dựng phòng khám phá cho học sinh
37.5
42

Đánh giá mức độ hiệu quả của sự phối hợp
Ý kiến
đánh giá
SL
%
1
Hiệu quả rất thiết thực
384
60.4
2
Hiệu quả còn hạn chế
183
28.7
3
Hiệu quả còn mang tính chất hình thức
169
10.9
4
ý kiến khác
0
0
2.4. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trƣờng THCS
trong giáo dục đạo đức cho học sinh
2.4.1. Kết quả trưng cầu ý kiến các đối tượng
Kết quả bảng 2.13 cho thấy khái quát về thực trạng tổ chức phối hợp giữa bảo tàng
và trường THCS nội thành Hà Nội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh; Kết quả này
cho thấy ý kiến chung là thực trạng tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trường THCS nội
thành Hà Nội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở mức tạm hài lòng và đứng ở thứ
bậc cuối trong các nội dung đánh giá là “Nhận thức của các đối tượng về tổ chức phối hơp
giữa bảo tàng và trường THCS trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh “(thứ 3) và “Nội

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NỘI THÀNH HÀ NỘI

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc tính kế thừa
3.1.2. Nguyên tắc tính toàn diện
3.1.3. Nguyên tắc tính hiệu quả
3.2. Các biện pháp đƣợc đề xuất
3.2.1. Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ, nội dung của việc tổ chức phối hợp
giữa bảo tàng và trường THCS trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Mục đích của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho các chủ thể tham gia phối hợp giữa bảo tàng và trường
THCS trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
Cách thực hiện biện pháp
- Bảo tàng cần chủ động liên kết với nhà trường, với giáo viên chủ nhiệm để nắm
vững mục tiêu, nội dung giáo dục, học tập của học sinh.
- Tham gia cùng với nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,
các hoạt động ngoại khoá trong những điều kiện cho phép.
- Tham gia đầy đủ các buổi trao đổi về công tác phối hợp để giáo dục học sinh.
- Tham gia đánh giá kết quả học tập, rèn luyện cho con em và quá trình hoạt động
giáo dục của học sinh ở nhà trường lớp học.
Để công tác phối hợp quản lý học sinh giữa nhà trường và cộng đồng, mà trước hết
là bảo tàng được thực hiện một cách có hiệu quả, nhà trường và bảo tàng cần phải làm tốt
một số công việc sau đây:
Với nhà trường
- Lập kế hoạch công tác phối hợp quản lý: Căn cứ vào tình hình cụ thể, hoạt động
và điều kiện thực tiễn của bảo tàng, nhà trường và giáo viên chủ nhiệm lớp cần lên một kế

17
hoạch và thảo luận với những người đại diện của bảo tàng để xác định mục tiêu và kế
hoạch hành động phối hợp.

- Tổ chức kiểm tra đánh giá, khen thưởng, biểu dương, chấn chỉnh tạo ra sự thống
nhất việc tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học
sinh THCS.
3.2.3. Xây dựng cơ chế tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục
đạo đức cho học sinh THCS
Mục đích của biện pháp
Trên cơ sở xác định vị trí nhiệm vụ của các bên phối hợp, hình thành cơ chế phù
hợp với cơ cấu của tổ chức lâm thời và của hoạt động phối hợp giữa bảo tàng và nhà
trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
Cách thức thực hiện
Sự phối hợp giữa bảo tàng va nhà trường được thực hiện bởi một số biện pháp chủ
yếu sau đây:
- Thăm nhà trường: là một biện pháp và cũng là một hình thức phổ biến được sử
dụng rộng rãi và có hiệu quả trong quan hệ giữa các cơ quan, tổ chức với nhà trường.
- Cuộc họp toàn thể giữa bảo tàng và nhà trường: Cuộc họp toàn thể giữa bảo tàng
và nhà trường là biện pháp liên hệ rộng rãi nhất giữa bảo tàng và nhà trường.
- Trao đổi thư từ điện thoại giữa bảo tàng và trường THCS: Biện pháp này được sử
dụng để thông báo tình hình giữa hai đơn vị một cách thường xuyên. Nó có tác dụng thông
tin nhanh để xử lí kịp thời nhũng sự việc cần giải quyết nhanh.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong việc giáo dục đạo
đức cho học sinh.
Do bảng tàng là chủ thể thực hiện sự phối hợp nên bảo tàng phải chủ động đề xuất
mô hình với cơ chế phối hợp phù hợp. Mô hình phối hợp này như sau:
+ Ban chỉ đạo giáo dục đạo đức cho học sinh được hình thành từ đội ngũ lãnh đạo
của bảo tàng và lãnh đạo nhà trường
+ Các bộ phận thực hiện hoạt động phối hợp để giáo dục đạo đức cho học sinh. Bộ
phận này bao gồm đại diện của các đơn vị của nhà trường và của bảo tàng.

19
+ Ban chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo hoạt động của bộ phận phối hợp

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ, nội dung của việc tổ
chức phối hợp giữa bảo tàng và trường THCS trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Biện pháp 2: Thống nhất mục tiêu, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức giáo
dục đạo đức cho học sinh
Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong
giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Biện pháp 4: Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra đánh giá việc tổ chức phối hợp
giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Kết quả khảo nghiệm được thể hiện qua bảng 3.2 dưới đây.
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 270 đối tƣợng

Các biện
Pháp
Tính cần thiết
Tính khả thi
Rất
cần
thiết
%
Cần
thiết
%
Không
cần thiết
%
Lưỡng
lự
%
Rất
khả thi

26%
145
53%
25
9%
30
11%
50
18%
150
55%
30
11%
40
15%
Biện
pháp 3
50
18%
160
59%
30
11%
30
11%
55
20%
165
61%
30

12%
225
25%
595
55%
120
11%
140
13%
Kết quả khảo nghiệm cho thấym 4 biện pháp đề xuất hoàn toàn có thể áp dụng được
trong điều kiện về kinh tế, xã hội cụ thể hiện nay và phù hợp với thực tiễn của đại bộ phận
các đối tượng tham gia vào hoạt động phối hợp giữa bảo tàng và nhà trường trong giáo dục
đạo đức cho học sinh.
Tuy nhiên xuất phát từng điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng gia đình, từng
hoàn cảnh, điều kiện làm việc, phương tiện làm việc, môi trường làm việc, lĩnh vực công
tác, mức độ công tác, cường độ làm việc theo không gian cũng như thời gian, nhận thức

21
của các đối tượng khảo nghiệm nên vẫn có bình quân 24 % ý kiến lưỡng lự và cho rằng
khó thực hiện không khả thi, trong đó có 11% cho là không cần thiết.
Xét tính cần thiết và tính khả thi của 4 biện pháp chúng tôi thấy cả 4 biện pháp đều
nhận được sự đồng tình nhất trí cao trên 70 %, những ý kiến đồng tình chiếm đa số vậy
chứng tổ 4 biện pháp chúng tôi xây dựng và đưa ra đều đảm bảo tính khoa học, đúng đắn
phù hợp với tình hình thực tế hiện nay trong việc tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và nhà
trường để giáo dục đạo đức cho học sinh THCS.
Kết luận chƣơng 3
Căn cứ vào thực trạng việc tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trường THCS trong
việc giáo dục đạo đức cho học sinh, căn cứ vào các nguyên tắc để đề xuất biện pháp,
chúng tôi đề xuất 4 biện pháp nhằm tăng cường tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trường
THCS trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh nội thành Hà Nội. Kết quả trưng cầu ý

3. Căn cứ vào thực trạng việc tổ chức phối hợp giữa bảo tàng và trường THCS trong
việc giáo dục đạo đức cho học sinh, căn cứ vào các nguyên tắc để đề xuất biện pháp,
chúng tôi đề xuất 4 biện pháp nhằm tăng cường công tác tổ chức phối hợp giữa bảo tàng
và trường THCS trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh nội thành Hà Nội.
Kết quả trưng cầu ý kiến của các đối tượng đã khẳng định sự cần thiết và tính khả
thi của 4 biện pháp được đề xuất.
2. Khuyến nghị
2.1 Đối với Bộ giáo dục và đào tạo
- Xây dựng cơ chế thống nhất phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội khuyến
khích các lực lượng phối hợp giáo dục đạo đức học sinh.
- Có cơ chế, chính sách cho việc phối hợp tổ chức giữa cơ quan văn hóa (Cục Di sản
văn hóa, bảo tàng) và cơ quan giáo dục (Sở Giáo dục-Đào tạo, Nhà trường).
- Cần biên soạn, xuất bản nhiều sách, tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giáo
viên, cha mẹ học sinh về kiến thức cũng như nội dung, biện pháp giáo dục đạo đức cho
học sinh trong giai đoạn hiện nay.
- Đầu tư kinh phí hợp lý cho những hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.
2.2 Đối với Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
- Có kế hoạch định kì chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức cho nhà trường.

23
- Xây dựng hệ thống văn bản quy định rõ ràng về việc tổ chức cho học sinh tham
quan, học tập tại bảo tàng và các di tích trên địa bàn thành phố.
- Tạo mối quan hệ thường xuyên, chặt chẽ giữa Sở giáo dục và Đào tạo, các phòng
Giáo dục, các trường với bảo tàng
2.3 Đối với các trường Trung học cơ sở
- Kiện toàn Ban quản lý giáo dục đạo đức cho HS.
- Đưa công tác quản lý giáo dục đạo đức là một tiêu chuẩn để đánh giá từng thành
viên trong trường
- Cần thật sự thay đổi nhận thức về cách tổ chức cho học sinh thăm bảo tàng,
- Cần biết khai thác tiềm năng cơ sở vật chất của xã hội để tổ chức hoạt động giáo dục

Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2002.
5. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội , Hà Nội,
2002.
6. Phạm Khắc Chương , Giáo dục gia đình, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1994
7. Phạm Khắc Chương, Thực trạng và một số giải pháp giáo dục đạo đức học sinh
THPT hiện nay, Tạp chí NCGD, Số 2/97,Trang 7,18.
8. Phạm Khắc Chương , Đạo đức học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000.
9. Daniel Goleman; Trí tuệ xúc cảm; Nxb. Khoa học xã hội, 2002.
10. Dự báo thế kỷ 21 , Nxb Thống kê, Hà Nội, 1996
11. Đào Ngọc Dung, Hướng dẫn tổ chức vui chơi cho thiếu nhi tại cộng đồng, Nxb
Thanh niên, Hà Nội, 1998.
12. Vũ Cao Đàm, Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội,
1997.
13. Phạm Văn Đồng , Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dân tộc, Nxb Giáo
dục, Hà Nội, 1999.
14. Điều lệ trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1997.
15. Lê Văn Giang, Những vấn đề lý luận của Khoa học giáo dục, Nxb Quốc gia, Hà Nội,
2001.
16. Giải pháp phối hợp các lực lượng xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
hiện nay, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội. 1998,

25
17. Giáo trình khoa học quản lý, tập I, Trường đại học Kinh tế quốc dõn. Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2001.
18. Phạm Minh Hạc, Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, Nxb Giáo dục quốc gia Hà
Nội, 1997.
19. Hà Sĩ Hồ. Những bài giảng về quản lý trường học. Nhà xuất bản Giỏo dục, Hà Nội,
1989.
20. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê, Giáo dục đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội,
1997.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status