Quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VŨ THANH QUYÊN

QUẢN LÝ PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƯỜNG
TRONG VIỆC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VŨ THANH QUYÊN

QUẢN LÝ PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG
TRONG VIỆC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Tiến Sỹ


Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người
hướng dẫn khoa học - TS. Đỗ Tiến Sỹ - người đã tận tụy giúp đỡ, chỉ
dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý
giáo dục, phòng Đài tạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên;
các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa
học trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Ban lãnh đạo và toàn thể
đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung cấp thông
tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài. Dù đã có
rất nhiều cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các
thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ii

/>

VŨ THANH QUYÊN


/>

1.3.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non ..................................... 14
1.3.2. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non ..... 15
1.3.3. Các lực lượng tham gia chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non ..... 18
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong
việc chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non. ................................................... 25
1.4.1. Các yếu tố chủ quan ................................................................................... 25
1.4.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................... 27
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA GIA
ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ
Ở TRƢỜNG MẦM NON THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH .. 30
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 30
2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh . 30
2.1.2. Đặc điểm giáo dục Mầm non thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh ........... 31
2.2. Nhận thức của gia đình và nhà trường về công tác phối kết hợp trong việc
chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non thị xã Quảng Yên ............................................ 34
2.2.1. Nhận thức về ý nghĩa, vai trò của việc phối kết hợp nhà trường và gia đình
trong việc CS, GD trẻ mầm non ........................................................................... 34
2.2.2. Thực trạng phối kết hợp nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc,
giáo dục trẻ ........................................................................................................... 37
2.2.3. Đánh giá thực trạng phối kết hợp nhà trường và gia đình trong công tác
chăm sóc, giáo dục trẻ .......................................................................................... 41
2.3. Thực trạng quản lý phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm
sóc giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non thị xã Quảng Yên ................. 42
2.3.1. Nhận thức về mục đích của hoạt động quản lý sự phối hợp nhà trường và
gia đình trong việc CS, GD trẻ MN ..................................................................... 42
2.3.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình phối hợp nhà trường và gia
đình trong việc CS, GD trẻ MN ........................................................................... 43

việc CS, GD trẻ ở trường mầm non ..................................................................... 65
3.2.4. Bồi dưỡng năng lực phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc
CSGD trẻ mầm non cho giáo viên ....................................................................... 68
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá sự phối hợp nhà trường và gia đình trong
việc CS, GD trẻ mầm non .................................................................................... 69
3.2.6. Huy động mọi nguồn lực để quản lý tốt các hoạt động phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong việc CS, GD trẻ mầm non ............................................ 71
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v
/>

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ......... 77
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm ............................................................... 77
3.4.2. Kết quả khảo sát và kết luận ...................................................................... 78
Kết luận chương 3 ................................................................................................ 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 82
1. Kết luận ............................................................................................................ 82
2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vi

/>

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BGH


CSVC

: Cơ sở vật chất



: Gia đình

GD

: Giáo dục

GDMN

: Giáo dục mầm non

GV

: Giáo viên

HT

: Hiệu trưởng

MN

: Mầm non

NT


Bảng 2.10: Các hoạt động PHHS đã thực hiện để phối kết hợp với nhà trường
trong CS, GD trẻ ................................................................................. 38
Bảng 2.11: Thực trạng các hoạt động nhà trường đã sử dụng để phối kết hợp với
PHHS trong việc CS, GD trẻ .............................................................. 40
Bảng 2.12: Nhận thức về mục đích của hoạt động quản lý sự phối hợp nhà trường
và gia đình trong CS, GD trẻ MN ...................................................... 42
Bảng 2.13: Thực trạng xây dựng kế hoạch chương trình phối hợp nhà trường và
gia đình trong CS, GD trẻ MN ........................................................... 44
Bảng 2.14: Mức độ thực hiện và hiệu quả của công tác tổ chức phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong việc CS, GD trẻ MN ................................... 46
Bảng 2.15. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong việc CS, GD trẻ MN .......................................................... 49
Bảng 2.16. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phối hợp giữa nhà trường
và gia đình trong CS, GD trẻ MN ....................................................... 52
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp .......... 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

/>

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vi

/>

DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 3.1: So sánh tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp ................... 79



tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục đào
tạo. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn
đến chất lượng giáo dục ở bậc học tiếp theo. Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm
vụ quan trọng nhằm giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm
mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam và
chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt. Muốn
thực hiện được điều đó, trước hết người cán bộ quản lý trong các nhà trường phải
toàn diện về chuyên môn có nhận thức đúng về nhiệm vụ, yêu cầu của ngành học,

dục, tiến hành đề xuất một số biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà
trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non
ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm
sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm
sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác phối hợp giữa gia đình và trường trong việc
chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non thị xã Quảng Yên đã có chuyển biến
tích cực song còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được biện pháp quản lý phối hợp giữa
gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non dựa
trên các cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn thì chất lượng giáo
dục ở các trường mầm non của thị xã sẽ được nâng lên, giáo dục mầm non của địa
phương sẽ phát triển.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phối hợp giữa gia đình và trường
trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non.
5.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý phối hợp giữa gia đình và trường
trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình và trường trong
việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận quản lý,
quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, thực trạng quản lý phối hợp giữa gia đình và


chuyên gia giáo dục về các biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình và trường
trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non thị xã Quảng Yên mà tác giả
đề xuất, giúp tác giả biết được mức độ tán thành của các chuyên gia, đồng thời xem
xét, đánh giá về tính khả thi, tính hợp lý của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

4

/>

Sử dụng toán thống kê để xử lý các kết quả điều tra, phân tích các kết quả
nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý phối giữa gia đình và nhà trường trong
việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong
việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5

/>



6

/>

tập thể tác giả ở Trung Tâm Giáo dục học, thuộc Viện Khoa Học Giáo dục, 1993;
Đề tài “Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội khác”,
tác giả Phạm Khắc Chương (chủ biên), Nhà Xuất Bản Giáo Dục, 1998; Tác giả
Nguyễn Thị Hoa với đề tài "Quản lý hoạt động phối hợp nhà trường, gia đình và xã
hội trong việc giáo dục trẻ ở các trường Mầm non thành phố Thái Bình" Luận văn
Thạc sĩ 2010; Tác giả Phạm Thị Minh Tâm với đề tài“Một số biện pháp tổ chức
phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục cho học sinh trường
THPT” Luận văn Thạc sĩ 2012;…Các tác giả đã chỉ ra những lý luận về tính cần
thiết phải kết hợp việc giáo dục của nhà trường với gia đình và của xã hội, đã chỉ ra
vai trò quan trọng của gia đình trong việc giáo dục con em, việc giáo dục học sinh
và cần phải nâng cao tính thống nhất trong sự phối hợp giữa nhà trường gia đình và
xã hội.
Tuy nhiên vấn đề thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với
gia đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non chưa được đề cập cụ thể,
có hệ thống. Đặc biệt ở thị xã Quảng Yên chưa có công trình nghiên cứu về vấn đề
này. Vì vậy, trong điều kiện công tác của mình, tác giả thấy cần có sự nghiên cứu về
"Quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục
trẻ", từ đó đề xuất một số biện pháp tăng cường hoạt động quản lý sự phối hợp này
của hiệu trưởng.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý - Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã hội
phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động xã
hội, xã hội loài người trải qua nhiều chế độ chính trị xã hội khác nhau, mỗi chế độ

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [24].
- Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người
sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [20]
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái nhiệm về quản lý khác nhau nhưng chúng
đều có một điểm chung thống nhất như sau: Quản lý là một quá trình tác động có
định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng
quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

8

/>

quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực,
phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương trong các phương
pháp quản lý và công cụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Con người là tổng hòa các mối quan hệ của xã hội, con người là sản phẩm
của xã hội. Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm
cung cấp cho con người những hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, để tham
gia đời sống xã hội, tham gia vào lao động sản xuất, bằng cách tổ chức truyền thụ
và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người. Để đạt được mục đích
trên thì giáo dục phải có tổ chức, quản lý giáo dục.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận
hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã
hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống


ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hóa, quản lý, có lý luận,
có tầm nhìn, có khả năng điều hành cơ sở giáo dục đạt tới mục tiêu là vô cùng quan
trọng trong hệ thống giáo dục.
Quản lý trường học là quản lý con người là giáo viên và học sinh, quản lý
trường học là quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh,
lấy hoạt động học của học sinh là trọng tâm. Ngoài ra cần có sự hỗ trợ của các lực
lượng trong nhà trường như nhân viên, tài vụ, đoàn đội .. nhằm thực hiện tốt quá
trình dạy và học trong trường đạt kết quả.
Vậy quản lý trường học là: Hoạt động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng)

1.2.3. Hoạt động giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục trong trường mầm non
1.2.3.1. Hoạt động giáo dục
Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan hệ tích cực,
chủ động của con người với thực tiễn xung quanh. Hoạt động là phương thức tồn tại
của con người đồng thời hoạt động là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình
thành và phát triển nhân cách, trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo.
Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:
- Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình giáo dục đặc thù của xã
hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người để
duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình
thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến
đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức,
trí, thể, mĩ.
- Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động của nhà giáo dục được tổ
chức theo kế hoạch chương trình nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo
đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mĩ và phát triển thể chất của học sinh thông
qua hệ thống tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của học sinh cùng
kết hợp với các biện pháp giáo dục gia đình và xã hội phát huy mặt tốt khắc phục
mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của các em.
Trong nhà trường hoạt động giáo dục được phân ra làm hai bộ phận chủ yếu:
- Các hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học và các lĩnh vực
học tập khác.
- Các hoạt động giáo dục ngoài các môn học và các lĩnh vực học tập, có thể
kể đến các hoạt động giáo dục trong nhà trường như: hoạt động giáo dục thể chất,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

12

/>

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status