Đánh giá giảng viên trường Cao đẳng Hàng
hải I theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn
hiện nay
Nguyễn Trọng Nghinh
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản Lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS. TS. Trần Quốc Thành
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đánh giá, đánh giá trong giáo dục và
đánh giá giảng viên theo hướng chuẩn hóa. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác
đánh giá đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Hàng hải I. Đề xuất các tiêu chuẩn,
tiêu chí và quy trình đánh giá đội ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hóa ở trường Cao
đẳng Hàng hải I
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Giảng viên
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở bất cứ thời đại nào, bất cứ quốc gia nào, giáo dục cũng giữu vai trò quan trọng trong
sự phát triển của xã hội. Một vấn đề cấp thiết hiện nay trong ngành giáo dục của nước ta là
đảm bảo và nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo. Nghị quyết Trung ương II khóa VIII
của Đảng đã khẳng định: “Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về
chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy – học
trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng được yêu cầu đổi
mới của đất nước, thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ
cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước”.
Với mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, hơn bao giờ hết vấn đề phát
hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác đánh giá GV của trường Cao đẳng chuyên nghiệp
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn và quy trình đánh giá GV trường Cao đẳng Hàng hải I theo hướng chuẩn hóa.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tiêu chí và quy trình đánh giá GV Trường Cao đẳng Hàng hải I được định hướng
bằng khung chuẩn nghề nghiệp và phương pháp, kỹ thuật đánh giá đa dạng thì việc đánh giá
giảng viên sẽ mang tính chuẩn hoá và cho hiệu quả cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
5.1. Hệ thông hóa một số vấn đề lý luận về đánh giá, đánh giá trong giáo dục và đánh giá
giảng viên theo hướng chuẩn hóa
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đánh giá đội ngũ GV của trường Cao đẳng Hàng
hải I.
5.3. Đề xuất các tiêu chuẩn, tiêu chí và quy trình đánh giá đội ngũ GV theo hướng chuẩn hoá
ở trường Cao đẳng Hàng hải I.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác đánh giá giảng viên và trên cơ
sở đó đề xuất những giải pháp nhằm xây dựng và vận hành việc đánh giá giảng viên của
trường Cao đẳng Hàng hải I theo hướng chuẩn hoá.
Việc đánh giá con người, nhất là đối với đội ngũ GV- đội ngũ trí thức có vị trí xã hội
đặc biệt là vấn đề nhạy cảm, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu xây dựng quy trình đánh giá các
hoạt động chính theo chức năng nhiệm vụ của GV. Phạm trù tư tưởng, đạo đức,lối sống chỉ
được phản chiếu qua việc thực thi nhiệm vụ của người GV.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lí luận và thực tiễn có
Từ thế kỷ XVI và XVII, các trường ĐH,CĐ ở Châu Âu đã tiến hành đánh giá GV bằng
hình thức: vào cuối năm học, đại diện Hội Đồng quản trị và Hiệu trưởng dự giờ quan sát, các
GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cả năm học của SV…Hầu hết các trường ĐH, CĐ ở Châu
Âu và Hoa kỳ đã sử dụng 3 phương pháp đánh giá hiệu quả giảng dạy: đồng nghiệp đánh
giá;trưởng khoa đánh giá: SV đánh giá, trong đó các thông tin thu thập được từ bảng đánh giá
của SV được cho là quan trọng nhất.
Từ những năm cuối thế kỷ XX đến nay, nhiều học giả Âu – Mỹ và một số học giả khác
đã tổng kết rằng các trường ĐH, CĐ thường tập trung đánh giá GV theo 3 lĩnh vực: Giảng
dạy, NCKH, và Dịch vụ chuyên môn phục vụ cộng đồng. Tuy nhiên, Braskamp và Ory (1994)
đã đưa thêm lĩnh vực “Trách nhiệm công dân” vào việc đánh giá tổng thể các hoạt động của
GV.
1.1.2. Ở Việt Nam
Đối với Giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục CĐ, ĐH nói riêng, hoạt động đánh
giá GV thường được tiến hành thông qua các đợt sơ kết học kỳ, tổng kết năm học và để đánh
dấu những mốc đó, các nhà quản lí dùng các danh hiệu như Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi
đua các cấp, GV giỏi…với các tiêu chí định tính hoặc định lượng tùy theo mỗi giai đoạn. Tuy
nhiên các kiểu đánh giá này cũng chỉ mang tính “tổng kết” và đôi khi cũng để lại những dấu
ấn tiêu cực như sự không hài lòng về tính khách quan của sự đánh giá.
Năm 2006, đề tài trọng điểm cấp ĐH Quốc gia Hà Nội mã số:QGTĐ.02.06:
“Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy ĐH và NCKH của GV
trong ĐH Quốc gia” [14] do GS –TS. Nguyễn Đức Chính và PGS- TS. Nguyễn Phương Nga
chủ trì đã được nghiệm thu.
1.2. Đánh giá và đánh giá trong giáo dục
5
1.2.1. Đánh giá
Đánh giá là sự hình thành nhận định, phán đoán về đối tượng thông qua sự phân tích
thông tin thu được trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất các
quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng hiệu quả công
việc.
là cái để đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang
tính xã hội.
1.3.2. Chuẩn trong giáo dục
“Chuẩn trong giáo dục” là các tiêu chuẩn chất lượng trong hoạt động giáo dục được
con người xây dựng và được dùng làm công cụ để thực hiện quá trình quản lý giáo dục theo
định hướng quản lý chất lượng thay vì chế độ quản lý hành chính chỉ huy. Các chuẩn được
biểu hiện bằng các tiêu chí và chỉ số đo. Chuẩn trong giáo dục bao gồm các loại hình sau:
- Phân theo lĩnh vực quản lý:
+ Chuẩn nhân lực: GV, CBQL
+ Chuẩn các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
- Phân theo lĩnh vực cấp bậc học: Chuẩn cho giáo dục mầm non; chuẩn cho giáo dục
tiểu học; chuẩn cho giáo dục phổ thông; chuẩn cho giáo dục đại học; chuẩn cho giáo
dục chuyên nghiệp.
- Chuẩn cho người học: Đó là kết quả cần đạt được của người học trong các môn học,
chương trình học, khóa học.
1.3.3. Chuẩn đánh giá
“Chuẩn đánh giá” chính là quy tắc chuẩn mực đánh giá giá trị cao thấp của sự. Như
vậy, giải thích trực giác của “chuẩn đánh giá” là “thước đo cụ thể tiến hành phán đoán đối với
sự vật”
1.4. Đánh giá giảng viên
1.4.1. Giảng viên và vai trò của giảng viên CĐ, ĐH
Theo một định nghĩa trong đạo luật về Giáo dục năm 1989 của New Zealand nêu rằng:
văn bằng đại học là cái đƣợc cấp để công nhận việc hoàn thành một chƣơng trình học
trình độ cao mà:
a) đƣợc giảng dạy chủ yếu bởi những ngƣời gắn bó với NCKH; và
b) nhấn mạnh những nguyên lí chung và kiến thức cơ bản xem nhƣ là cơ sở để làm
việc và học hành một cách chủ động”[19]
Điểm a) của định nghĩa trên đây có thể hiểu GV là người có khả năng NCKH hay nói
rõ hơn “GV là nhà khoa học có kỹ năng sư phạm có thể giảng dạy ở bậc CĐ,ĐH”
1.4.2. Các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người giảng viên
giá trị, chất lượng, hiệu quả hoạt động của GV trong mối tương quan tới số đông SV và các
đồng nghiệp khác.
Về đánh giá hoạt động của GV, với cách hiểu đánh giá là “ngồi bên nhau” nhiều nhà
nghiên cứu về công tác đánh giá GV đã nhấn mạnh sự đan xen của nhiều yếu tố trong quá
trình này
Đây cũng là quá trình mô tả,thu thập, chỉnh lí, xử lí,phân tích một cách toàn diện hệ
thống những thông tin về người GV, để rồi phán đoán giá trị lao động thực thụ của họ, nhằm
nâng cao trình độ của GV đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng của quá trình dạy và học ở
bậc CĐ, ĐH.
8
Kết luận chƣơng 1
Đánh giá GV là việc làm cần thiết và quan trọng. Do đó, cần phải có sự phối hợp tham
gia của nhiều bên, người đánh giá và người được đánh giá phải nhất trí về các tiêu chuẩn đánh
giá, kết quả đánh giá và có tham khảo ý kiến lẫn nhau theo những khoảng thời gian xác
định.Trong đánh giá GV, ngoài việc xây dựng chuẩn và quy trình đánh giá thì việc xây dựng
nét văn hóa đánh giá GV là điều không thể thiếu và là động lực quan trọng trong góp phần
thành công trong hoạt động đánh giá GV. Đánh giá GV theo hướng chuẩn hóa gắn liền
với các tiêu chuẩn, tiêu chí mô tả hoạt động nghề nghiệp và chức năng nhiệm vụ mà người
GV đó có sứ mạng phải làm tròn.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
2.1. Thực trạng công tác đánh giảng viên ở Việt Nam
Hiện nay, việc đánh giá GV ở các trường CĐ, ĐH phần lớn chưa xây dựng được bộ
tiêu chí và quy trình đánh giá một cách khoa học, nên việc đánh giá chưa bao hàm được đầy
đủ các nhiệm vụ của người GV hoặc là có đánh giá các nhiệm vụ trên nhưng không đầy đủ và
mang tính khoa học.Hiện nay vẫn còn một số trường trong việc đánh giá phân loại bình xét thi
đua đã dựa vào các yếu tố: giảng dạy nghiên cứu khoa học, có tham gia các hoạt động đoàn
thể… và có ý kiến nhất trí của tập thể là có thể được công nhận là “Chiến sĩ thi đua” hay “GV
giỏi”. Còn yếu tố nội dung, kỹ năng giảng dạy, khả năng cập nhật kiến thức như thế nào,SV
2.2.3.1.Số lượng giảng viên
Bảng 2.1: Trình độ đội ngũ giảng viên của trường hiện nay
Trình độ
Số lƣợng
Tỉ lệ %
Ghi chú
Đại học
130
50.78
Cao học
73
28.52
Thạc sĩ
53
20.70
03 GV đang làm
nghiên cứu sinh
Tiến sĩ
1
0.39
PGS
0
0.00
5
Tổ môn Kinh tế- Kế toán
10
6
Tổ môn Cơ sở Cơ bản
27
7
Tổ môn Tiếng anh
25
8
Xưởng- Đội tàu
26
Tổng
256
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính, Trường CĐHH1)
2.2.3.3. Cơ cấu giảng viên theo trình độ học vấn
Bảng 2.3: Trình độ học vấn của GV tại các khoa trong trường
S
T
T
Khoa
9
25.71
16
45.71
10
28.57
3
Cơ điện 13
28.26
10
21.74
23
50.00
4
Hợp tác Quốc tế-
Khoa học công nghệ
1
11.11
3
33.33
1
11.11
4
44.44
5
25.00
11
8
Xưởng- Đội tàu 0
0.00
3
11.54
23
88.46
Tổng
1
0.39
53
20.70
73
28.52
130
50.78
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính, Trường CĐHH1)
Bảng số liệu cho thấy ở thời điểm hiện tại tỷ lệ GV có trình độ cao về chuyền môn
nghiệp vụ là chưa có nhiều. Đây là một điều khó cho việc các GV giúp đỡ nhau trong chuyên
môn nghiệp vụ, khi mà ở các khoa chưa có những GV có trình độ chuyên sâu về chuyên môn
cũng như về nghiệp vụ sư phạm.
2.2.3.4. Cơ cấu đội ngũ giảng viên theo giới tính
2.2.3.5. Cơ cấu đội ngũ giảng viên theo độ tuổi
- Quá trình đánh giá chưa quan tâm đầy đủ tới mục tiêu kép của hoạt động này;
- Ngoài ra, còn có một số GV chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm của người thầy. Với
những hạn chế trong công tác đánh giá GV của trường CĐ Hàng hải 1 nói trên, sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng đào tạo.
Kết luận chƣơng 2
Nghiên cứu thực trạng công tác đánh giá GV ở trường Cao đẳng Hàng hảng I; qua đó
biết được việc đánh giá GV của trường đã được tiến hành từ đâu và tiến hành như thế nào?
Việc phân tích tình hình ĐNGV của trường ta thấy được điểm mạnh, điểm yếu của GV. Công
tác đánh giá GV đã làm được gì trong việc nâng cao chất lượng ĐNGV. Vì vậy công tác đánh
giá GV là nhiệm vụ mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm đáp ứng yêu
cầu giáo dục đào tạo của các cơ sở giáo dục nói chung và của trường Cao đẳng Hàng hải I nói
riêng trong giai đoạn hiện nay. Có thể nói cơ sở thực tiễn trình bày trong chương 2 sẽ là luận
chứng, luận cứ cho việc đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường tính khoa học và tính hội nhập
trong việc đánh giá GV và tiếp cận dần đến chuẩn hóa và các hoạt động đánh giá trong GD
nói chung, đánh giá GV của trường Cao đẳng Hàng hải I nói riêng.
Chƣơng 3: TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ GIẢNG VIÊN THEO
HƢỚNG CHUẨN HÓA Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
3.1. Nguyên tắc khi xây dựng chuẩn và thực hiện đánh giá GV
3.1.1. Đánh giá giảng viên phải dựa vào cơ sở pháp lý
Đánh giá cán bộ là việc được Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt. Đánh giá đã dựa
trên tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước.
Việc đánh giá viên chức hàng năm được Nhà nước quy định tại Nghị định 116/ 2003/
NĐ- CP ngày 10 /10 /2003 của Chính phủ. Quy chế đánh giá công chức hàng năm ban hành
theo quyết định số: 11/1998/TCCP-CCVC ngày 05/12/1998 của Bộ Trưởng – Trưởng ban Tổ
chức – Cán bộ Chính phủ cũng đã quy định rõ đối tượng, nội dung, quy trình đánh giá, tổ
chức thực hiện và kèm theo là các biểu mẫu đánh giá.
3.1.2. Đánh giá GV phải tác động vào các khâu, các yếu tố của quá trình quản lý đội ngũ
thông qua các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng, đầy đủ
phương pháp, nguồn thông tin đánh giá và sử dụng nguồn thông tin đánh giá…
3.2. Biện pháp đánh giá GV theo hƣớng chuẩn hóa
3.2.1. Xây dựng tiêu chuẩn và phổ biến thống nhất trong cán bộ GV
3.2.1.1. Xác định chức trách, nhiệm vụ của GV gắn với khung chuẩn nghề nghiệp
14
Trong tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam, chức trách, vai trò của GV các trường CĐ,
ĐH cũng thay đổi
Tỷ lệ giữa hai nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu cũng dao động tùy thuộc vào từng
trường CĐ,ĐH. Trong một số trường CĐ,ĐH nghiên cứu tỷ lệ GV tham gia giảng dạy CĐ,
ĐH và nghiên cứu nhiều hơn ở một số trường CĐ,ĐH khác.
* Giảng dạy: Công tác giảng dạy CĐ, ĐH trong giai đoạn hiện nay được xem xét rộng hơn
việc đơn thuần truyền đạt kiến thức cho SV
*Hoạt động nghiên cứu : Hoạt động nghiên cứu trong chức trách của GV bao gồm tất cả các
hoạt động phát hiện hoặc tích hợp các kiến thức có thể đóng góp cho kho tàng kiến thức của
nhân loại, hoặc cho chính bản thân GV
*Dịch vụ chuyên môn phục vụ cộng đồng : Ngoài hai hoạt động giảng dạy và nghiên cứu các
nhà quản lý giáo dục CĐ, ĐH thấy cần phải đưa vào phạm vi chức trách của GV một loại hình
công việc nữa. Nếu xem giảng dạy- nghiên cứu- phục vụ cộng đồng là trách nhiệm của một
trường CĐ, ĐH, thì 3 nhiệm vụ này cũng là nhiệm vụ của từng GV
* Trách nhiệm công dân: Yếu tố thực từ trong chức trách GV là nghĩa vụ công dân, hay trách
nhiệm xã hội của GV. Ngoài các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ mà theo đó GV được nhận
phần lương, thù lao, thưởng tương xứng (thông qua giảng dạy, nghiên cứu và dịch vụ), GV
cần tham gia các hoạt động xã hội công ích.
3.2.1.2. Căn cứ theo quy định pháp lí về nhiệm vụ của giảng viên
Quy định chung của Bộ GD & ĐT về nhiệm vụ của từng chức danh GV. Đây là một
căn cứ có tính pháp lí quy định nhiệm vụ của GV. Như vậy xây dựng hệ mục tiêu đánh giá
cần lấy các nhiệm vụ của GV làm căn cứ xác định các tiêu chí trong việc xây dựng quy định
đánh giá đối với GV.
Việc xác định trong số đánh giá giữa các nhiệm vụ cũng cần phải dựa theo khung pháp
Tiêu chí 1.1. Có kiến thức và nhiệt tình với môn học.
Tiêu chí 1.2. Có nghiệp vụ và kinh nghiệm sư phạm
Tiêu chí 1.3.Có các kỹ năng sử dụng các hình thức kiểm tra – đánh giá phù hợp
Tiêu chí 1.4. Hỗ trợ, tư vấn cho sinh viên trong và ngoài lớp học
Tiêu chí 1.5. Tham gia các hoạt động chuyên môn và nghiệp vụ với các đồng nghiệp
Tiêu chí 1.6. Thành tích trong giảng dạy
Tiêu chuẩn 2- Nghiên cứu khoa học (2 tiêu chí )
Tiêu chí 2.1. Nghiên cứu khoa học
Tiêu chí 2.2. Học tập thường xuyên để phát triển nghề nghiệp và phát triển cá nhân có hiệu
quả.
Tiêu chuẩn 3 - Dịch vụ chuyên môn phục vụ nhà trƣờng, cộng đồng (2 tiêu chí )
Tiêu chí 3.1. Tham gia công tác quản lí đào tạo
Tiêu chí 3.2. Tham gia quản lí hoạt động khoa học và công nghệ
Tiêu chuẩn 4 - Bổn phận công dân với tƣ cách là nhà giáo (2 tiêu chí )
Tiêu chí 4.1. Tham gia các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, hội nghề nghiệp
Tiêu chí 4.2. Tham gia công tác xã hội, nghề nghiệp
16
3.2.3. Hướng dẫn sử dụng các tiêu chí đánh giá và tự đánh giá
- Đối với GV tổ chức tuyên truyền, vận động cho họ hiểu được chức trách, nhiệm vụ, bộ
phận của người GV, hướng dẫn họ tự đánh giá theo từng tiêu chí bằng cách rà soát các công
việc mà họ đã thực hiện và xác định xem mình đạt ở mức nào trong các mức độ " không thực
hiện" ,"thực hiện" , " thực hiện tốt".
- Đối với cán bộ quản lí hướng dẫn họ thu thập minh chứng theo các tiêu chí, cách phân
loại minh chứng, cách tính điểm.
- Đối với HSSV hướng dẫn họ trả lời phiếu trắc nghiệm theo mẫu
3.2.4. Quy trình chung khi tiến hành đánh giá GV
Bước 1: Chuẩn bị cho đánh giá
1.1. Xác định mục đích đánh giá và loại hình đánh giá.
1.1.1.Xác định mục đích đánh giá
Bảng 3.4: Thang đánh giá
STT
Các mức độ thực hiện
Điểm số( %)
1
Mức 0
%
2
Mức 1
1%
3
Mức 2
2%
Trong đó
Mức 0: Không thực hiện
Mức 1: Thực hiện
Mức 2: Thực hiện tốt
Với 4 tiêu chuẩn và tương ứng là 12 tiêu chí có 50 chỉ số, ta có thể quy định như sau:
50 chỉ số ứng với 100%.
Việc tính kết quả được tính qua bảng sau:
Bảng 3.5: Bảng tính điểm dùng cho việc tự đánh giá hoạt động của GV
Nhiệm vụ
Số điểm
do tự
đánh giá
% (A)
Quy định ( B)
Tổng hợp
điểm
18
Trách nhiệm công
dân với tư cách là
nhà giáo, nhà khoa
học
5%)
5%)
5%)
Tổng cộng
100%
100%
100%
ĐIỂM TỔNG KẾT …………………………………………….%
ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT ……………………………………
Đánh giá tổng kết ( để tham khảo)
Điểm phần trăm Đánh giá tổng kết
0% - 20% Rất yếu,yếu
21% - 40% Yếu đến cận trung bình
41% - 60% Cận trung bình đến đạt
61% - 80% Đạt đến mạnh
81% - 100% Mạnh đến rất mạnh.
Ngƣời tự đánh giá Ngày tháng năm 20…
nhà trường
10%)
10%)
10%)
Trách nhiệm công dân với tư
cách là nhà giáo, nhà khoa
học
5%)
5%)
5%)
Tổng cộng
100%
100%
100% 19
ĐIỂM TỔNG KẾT …………………………………………….%
ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT ……………………………………
Điểm phần trăm Đánh giá tổng kết
0% - 20% Rất yếu,yếu
21% - 40% Yếu đến cận trung bình
41% - 60% Cận trung bình đến đạt
61% - 80% Đạt đến mạnh
81% - 100% Mạnh đến rất mạnh.
1. Kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu thu đuợc, có thể rút ra các kết luận sau:
1.1. Đánh giá GV là việc thu thập, chỉnh lí, xử lí, phân tích một cách toàn diện, khoa học hệ
thống các thông tin về hoạt động nghề nghiệp của GV. Đánh giá trong giáo dục về cơ bản là
một hoạt động mang tính xã hội, có tầm quan trọng hàng đầu đối với vấn đề chất lượng, nó có
tác động tích cực tới việc nâng cao không ngừng chất lượng của quá trình dạy và học. Do đó
việc đánh giá GV đóng vai trò chủ chốt trong việc nâng cao và duy trì chất lượng đào tạo ở
các cơ sở đào tạo nói chung và các trường CĐ, ĐH nói riêng
1.2. Để SV Trường CĐ Hàng hải I tốt nghiệp ra trường tìm được việc làm và thích ứng được
với thị trường lao động trong nước cũng như quốc tế thì chất lượng đào tạo của trường phải
được từng bước nâng cao. Trong đó việc xây dựng và đưa vào vận hành việc đánh giá giảng
viên của trường theo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.3. Việc đánh giá GV ở các trường Cao đẳng, ĐH phần lớn chưa xây dựng được bộ tiêu chí
và quy trình đánh giá một cách khoa học, nên việc đánh giá chưa bao hàm được đầy đủ các
nhiệm vụ của người GV hoặc là có đánh giá các nhiệm vụ trên nhưng không đầy đủ và mang
tính khoa học. Trên cở sở khảo sát thực trạng công tác đánh giá GV của trường CĐ Hàng hải I
cũng như thực tiễn việc đánh giá GV ở một số trường CĐ, ĐH trên địa bàn thành phố Hải
Phòng, qua đó làm căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất nội dung, quy trình đánh giá GV trường
Cao đẳng Hàng hải I theo hướng chuẩn hóa. Việc đánh giá GV trường Cao đẳng Hàng hải I
theo hướng chuẩn hóa dựa trên mô hình hoạt động nghề nghiệp của GV. GV cần phải thực
hiện nhiệm vụ cơ bản sau:1/Giảng dạy và tư vấn SV; 2/NCKH; 3/ Thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn phục vụ nhà trường, cộng đồng; 4/ Trách nhiệm công dân với tư cách là nhà giáo.
1.4. Dựa trên các cơ sở lý luận và thực tiễn, dựa trên một số căn cứ khoa học và pháp lý,
chúng tôi đã xây dựng Chuẩn đánh giá GV (còn được gọi là Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá
GV) gồm 4 tiêu chuẩn (lĩnh vực), 12 tiêu chí và 50 chỉ số.
1.5. Bằng phương pháp tọa đàm, trao đổi với các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà quản lí và
GV thông qua Hội thảo và các phiếu điều tra để khảo nghiệm tính đúng đắn của cách tiếp cận
chức năng, nhiệm vụ khi xây dựng Chuẩn GV. Tác giả đã dùng Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá
GV (được xây dựng dựa vào Chuẩn GV) và quy trình đánh giá để thử đánh giá GV ở một số
khoa Qua thử nghiệm bước đầu ở Khoa Điều khiển tàu biển và Tổ môn Cơ sở cơ bản nơi tác
thực hiện đánh giá GV cần hướng dẫn cụ thể
Cần xây dựng một môi trường văn hóa đánh giá trong nhà trường theo hướng dân chủ
và thân thiện đảm bảo cho công tác đánh giá GV thúc đẩy sự phát triển của bản thân cũng như
sự phát triển của nhà trường.
References
22
Tiếng Việt
1. Ban chấp hành TW Đảng, Chỉ thị Ban bí thư về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ( số 40- CT/ TƯ )
2. Ban Khoa giáo Trung ƣơng (2001), Triển khai nghị quyết Đại hội IX trong lĩnh vực Khoa
giáo, Nxb Chính trị Quốc gia , Hà Nội.
3. Ban TCCB Chính phủ ( Bội Nội vụ ) (1998 ) , Quy chế đánh giá công chức hàng năm
theo QĐ số :11/1998/ TCCP – CCVC ngày 05/12/1998
4. Đặng Quốc Bảo (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo, Giáo trình Cao học Quản
lý giáo dục dục ĐHQGHN .
5. Đặng Quốc Bảo , Nguyễn Quốc Chí , Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999) , Khoa học tổ chức
quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm NCKH tổ chức quản lí , Nxb Thống kê,
Hà Nội.
6. Bộ trƣởng Bộ GD & ĐT (2008), Quyết định số : 64/2008/QD Đ- BGD ĐT ngày
28/11/2008 về việc Ban hành Quy định chế độ làm việc đối với GV .
7. Bộ GD & ĐT , Quyết định số: 14/2009/TT- BGDĐT ngày 28/5/2009 về việc Ban hành
Thông tư Điều lệ trường cao đẳng .
8. Centra, J. A. (1977), “ Đánh giá giảng dạy của GV và quan hệ với việc học tập của
SV”,Tạp chí nghiên cứu của giáo dục Mỹ 1997 b,14 (1),tr 17-24
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Đại cương về khoa học quản lí, giáo
trình dành cho các khoa đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục, Hà Nội.
10. Chính phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam (2003),Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày
10/10/2003 của chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lí cán bộ, công chức trong
24. Nguyễn Lân ( 1989), Từ điển từ và ngữ Hán Việt, Nxb TP.Hồ Chi Minh.
25. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Quản lí nguồn nhân lực giáo dục, Bài giảng cho các khoa
đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục, Hà Nội.
26. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo ,Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí (2000),
Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục, Tài liệu tham khảo.
27. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính (2005), “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục-
Những vấn đề lí luận và thực tiễn”,Tham luận Hội thảo Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục-
Những vấn đề lí luận và thực tiễn -Hà Nội 27/1/2005.
28.Nhà xuất bản Lao động- Xã hội (2005), Hệ thống những văn bản về chính sách đổi mới
công tác quản lí cán bộ của Đảng,
29. Hoàng Phê chủ biên (1997), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
30. Quốc hội Luật nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục sửa đổi, Nxb Chính trị
quốc gia , Hà Nội.
31.Nguyễn Ba Thái (2005), “Bàn về hệ thống chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục”, Tham
luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩn hóa”
32. Trần Quốc Thành (2003), Đề cương bài giảng khoa học quản lí đại cương, giáo trình
dành cho Học viên Cao học chuyên ngành và tổ chức công tác Văn hóa xã hội .
24
33.Trƣờng Cao đẳng Hàng hải I (2010), Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng năm học
2009-2010.
34.Trƣờng Cao đẳng Hàng hải I (2010), Quy chế nội bộ
35.Trƣờng Cao đẳng Hàng hải I (2010), Lịch sử 40 phát triển và trưởng thành trường Cao
đẳng Hàng hải I
36.Trƣờng Cao đẳng Hàng hải I (2010), Nghị quyết Hội nghị Công chức viên chức năm học
2010-2011.
Tiếng Anh:
37. Centra, J.A.,(1993) Reflective Faculty Evaluation Enhancing Teching and Determining
faculty Effectiveness. Joseey – Bass Publishers, San Francisco
38. Rashadall,H.(1936) The Universities of Europe in the Middle Ages, Vol.l. Edited by