Sử dụng biện pháp khái quát hóa trong dạy học
chương 2, phần năm, sinh học 12 Trung học
phổ thông
Nguyễn Thị Thuy
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lí luận và phương pháp giảng dạy
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Đức Thành
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lí luận về khái quát hóa (KQH) trong dạy học. Xác định
thực trạng vận dụng KQH trong dạy học chương 2 phần di truyền học lớp 12 THPT.
Phân tích nội dung chương 2 làm cơ sở đề xuất biện pháp KQH trong dạy học chương
2 phần di truyền học, sinh học 12 THPT. Sử dụng biện pháp KQH để hướng dẫn HS
tìm ra tính quy luật của các hiện tượng di truyền, mối tương quan giữa các hiện tượng
di truyền trong chương 2 phần di truyền học sinh học 12 THPT. Thực nghiệm sư phạm
nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học đã nêu.
Keywords: Phương pháp giảng dạy; Lớp 12; Sinh học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, trên thế giới có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,
nhiều lí thuyết, nhiều thành tựu mới có khả năng ứng dụng cao vào thực tế ra đời. Ở nước ta
đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa với mục tiêu: Đến năm 2020 Việt nam từ
một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng
quốc tế. Trong đó nhân tố quyết định của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế là con người có năng lực. Chính lí do trên đã đặt cho ngành giáo dục một nhiệm
từng hiện tượng di truyền, mối quan hệ giữa các hiện tượng di truyền Nhưng khi GV sử
dụng biện pháp KQH trong dạy học kiến thức của chương thì HS không những tích cực chủ
động tìm tòi kiến thức mà còn hứng thú học tập, giờ học sôi nổi hơn các em nắm vững kiến
thức hơn.
Vì vậy, nếu GV lựa chọn và sử dụng biện pháp KQH thường xuyên sẽ giúp HS rèn
luyện tư duy phân tích tổng hợp, từ đó HS có thể chủ động phát hiện được tính quy luật của
những hiện tượng di truyền, từ đó hứng thú học tập hơn, các em sẽ nắm vững kiến thức hơn.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Sử dụng biện pháp khái quát hóa trong dạy học chương 2, phần năm, sinh học 12 trung
học phổ thông”
2. Mục đích nghiên cứu
3
Sử dụng hợp lí biện pháp KQH trong dạy học chương 2: Tính quy luật của các hiện
tượng di truyền nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần di truyền học, sinh học 12 THPT.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu dạy cho HS biết KQH từ các dấu hiệu thực nghiệm thì chẳng những HS tự rút ra kết luận
về tính quy luật của mỗi hiện tượng nghiên cứu mà còn nắm vững hệ thống kiến thức của cả
chương.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về KQH trong dạy học.
- Xác định thực trạng vận dụng KQH trong dạy học chương 2 phần di truyền học lớp 12
THPT.
- Phân tích nội dung chương 2 làm cơ sở đề xuất biện pháp KQH trong dạy học chương 2
phần di truyền học, sinh học 12 THPT.
- Sử dụng biện pháp KQH để hướng dẫn HS tìm ra tính quy luật của các hiện tượng DT, mối
tương quan giữa các hiện tượng DT trong chương 2 phần di truyền học sinh học 12 THPT.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học đã nêu.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Cách sử dụng biện pháp KQH để hướng dẫn HS hình thành kiến thức tính quy luật của các
Chương 2: Sử dụng biện pháp khái quát hóa trong dạy học chương 2, phần di truyền
học, sinh học 12 trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan về quá trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Khái niệm về khái quát
1.2.1.1. Khái niệm về khái quát
Khái quát là một hình thái vận động của tư duy khoa học, thực hiện việc trừu tượng
hóa, loại bỏ những mặt những thuộc tính và những đặc điểm riêng lẻ của một nhóm sự vật,
hiện tượng, quá trình cùng loại đang nghiên cứu, rút ra những đặc trưng chung, bản chất của
chúng và phản ánh những đặc trưng chúng ấy bằng một khái niệm, một phán đoán khoa học
hoặc bằng một quy luật. Đó là quá trình đi từ cái cụ thể, cảm tính đơn giản nhất đến cái lí tính,
cái chung, từ một tri trức ít chung hơn đến một chi thức chung hơn. Việc tách các thuộc tính
chung và hình thành lớp đối tượng có liên quan đến sự trừu tượng hóa ( trong tư duy con
người) khỏi tập hợp các thuộc tính khác của các sự vật có thực và liên quan đến việc đưa các
5
thuộc tính chung này thành đối tượng tư duy đặc biệt. Việc tách trong tư duy một số thuộc
tính của các đối tượng và trừu tượng hóa khỏi các sự vât cụ thể được gọi là trừu tượng hóa.
1.2.1.2. Khái niệm về khái quát hóa
KQH là quá trình làm cho tri thức nhận thức của con người trở nên khái quát hơn,
chung hơn. Thao tác tư duy của con người, dùng trí óc để tập hợp nhiều đối tượng khác nhau
nhưng có chung những thuộc tính, liên hệ, quan hệ chung thành một nhóm một loại. Sự KQH
có ý nghĩa khoa học. KQH không phải là việc tách ra các tính chất chung bất kì mà là tìm và
tách ra các tính chất bản chất của chúng nhờ phân tích và trừu tượng hóa.
1.2.2.3.Khái quát hóa thông qua con đường chứng minh
Trên thực tế, KQH thông qua con đường chứng minh là diễn dịch, nếu hiểu nó như là
“Sự tách ra mang tính chứng minh một luận điểm dựa vào các luận điểm khác mà luận điểm
đó được suy ra một cách tất yếu”. Sự tách ra về lí thuyết được thực hiện trong sự vận động
gặp nhau từ hai phía – từ cái chung đến cái riêng và từ cái riêng đến cái chung. KQH và nhận
thức lí luận có liên quan tương hỗ với nhau. Ở đây, cần phải phân biệt chính xác quá trình
tách bằng kinh nghiệm cái chung bề ngoài và quá trình tách bằng lí luận những luận điểm nào
đó, trên cơ sở cái chung bản chất. Khi đó lại xảy ra sự KQH đặc biệt nhiều trường hợp riêng
lẻ. Mối liên hệ bên ngoài của các bước chuyển tiếp ngược chiều với quá trình tách cụ thể bằng
lí luận, với quá trình chứng minh, với sự suy diễn độc đáo, mà tự thân nó không loại trừ sự
vận động từ cái riêng đến cái chung đồng thời trong sự vận động từ cái chung đến cái riêng.
Dạng khái quát này chỉ phù hợp với tư duy của các nhà nghiên cứu, không nên áp dụng với
bậc THPT.
1.2.3.Vai trò của khái quát hóa trong dạy học
KQH là thao tác tư duy làm rõ cái chung trong sự vật và hiện tượng đơn lẻ. Trong lí
luận dạy học và phương pháp dạy học: KQH là con đường cơ bản và là điều kiện bắt buộc để
hình thành khái niệm. Vì theo quan điểm duy vật biện chứng: Khái niệm là kết quả của quá
trình KQH và trừu tượng hóa sự vật và hiện tượng. Nghĩa là quá trình KQH và trừu tượng hóa
dẫn đến hình thành khái niệm về sự vật hiện tượng nào đó. Như vậy:
Hiện tượng (quan sát→ biểu tượng →KQH →trừu tượng hóa ) nhận thức
Nhận thức là một quá trình lịch sử, quá trình vận động từ chưa biết đến biết, từ chưa biết đầy
đủ đến biết đầy đủ và sâu sắc hơn. KQH là khâu rất quan trọng trong quá trình hình thành
khái niệm, hình thành quy luật. Đặc biệt, với học tập đây là hoạt động nhận thức nhằm phản
ánh có mục đích thế giới khách quan vào ý thức của mỗi người mà kết quả là hình thành hệ
thống khái niệm về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ nhân quả, quan hệ quy luật về quá trình từ
đó hình thành học thuyết khoa học. KQH là phương tiện để giáo viên truyền thụ kiến thức
mới cũng như để ôn tập, củng cố kiến thức cho HS, đồng thời KQH cũng có thể dùng để kiểm
tra đánh giá trình độ nhận thức và mức độ nắm vững kiến thức của HS trong dạy học.
Chỉ khi
thuận lợi
Không
sử dụng
Số GV lựa
chọn
Tỉ lệ %
Số GV lựa
chọn
Tỉ lệ %
Số GV
lựa chọn
Tỉ lệ %
1
Khái quát hóa
2/24
8,3
16/24
66,7
6/24
25
2
Trừu tượng hóa
0/24
0
0/24
0
24/24
100
3
trình dạy học
Sử dụng
thường xuyên
Chỉ khi
thuận lợi
Không
sử dụng
Số GV lựa
chọn
Tỉ lệ
%
Số GV lựa
chọn
Tỉ lệ
%
Số GV lựa
chọn
Tỉ lệ
%
8
Dạy bài mới
2/24
8,3
17/24
70,8
5/24
20,9
Củng cố hoàn thiện kiến thức
4/24
quy luật của hiện tượng tương tác gen.
- Từ việc phân tích những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm HS giải thích và nêu được
bản chất và ý nghĩa của sự DT liên kết hoàn toàn và sự DT liên kết không hoàn toàn (hoán vị
gen). Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen. từ đó KQH phát biểu được tính quy
luật của hiện tượng DT liên kết gen, hoán vị gen.
- Từ việc phân tích các thí nghiệm HS giải thích được cơ sở tế bào học và nêu được ý nghĩa
của sự DT giới tính và liên kết với giới tính. Từ đó KQH phát biểu được tính quy luật của
hiện tượng DT giới tính, DT liên kết giới tính và DT ngoài nhân.
- Phân tích được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện
của gen, mối quan hệ giữa KG, môi trường và KH. Phát biểu được khái niệm và đặc điểm của
mức phản ứng.
- Hiểu được hiện tượng biến dị là biểu hiện đồng thời với hiện tượng DT, hai thuộc tính này gắn liền
với tự nhân đôi của ADN, tự nhân đôi phân li tổ hợp của NST.
9
- KQH được sự vận động và tương tác của vật chất DT trong hình thành giao tử, qua thụ tinh
quy định xu hướng biểu hiện tính quy luật của hiện tượng DT.
2.1.2. Về kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng tư duy như: Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, KQH.
- Rèn kĩ năng giải một số dạng bài tập về quy luật di truyền, biết cách xác định sự tương quan
giữa các tỉ lệ KH với các tỉ lệ KG trong bài toán lai.
- Rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức: về mối tương quan giữa các quy luật di truyền, tương quan
giữa gen và tính trạng. Tập dượt được một số thao tác lai giống
2.1.3. Về thái độ
- HS được củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất
và tính quy luật của các hiện tượng sinh học, trong viê giải thích sự đa dạng của sinh giới.
- HS có ý thức vận dụng các tri thức kĩ năng học được vào nhận thức, giải thích các vấn đề
sinh học tiếp theo trong học tập cũng như trong cuộc sống, lao động sản xuất trồng trọt chăn
nuôi.
- HS có ý thức tuyên truyền những hiểu biết của bản thân cho người thân và cộng đồng về các
truyền và biến di trong chương 2.
Ở cấp độ phân tử, sự vận động của ADN có liên quan chặt chẽ đối với các hiện tượng
di truyền và biến dị:
11
Gen
F giống P
PM mARN
F
DM prôtêin
F
phát sinh Tính trạng ở
F
hình thái giống P
Gen
P
PM mARN
P
DM prôtêin
P
phát sinh Tính trạng ở P
hình thái Gen
F khác P
B
b Ab Ab
ab ab b
P(2n) giao tử (n) giao tử n P(2n)
thụ tinh
F
1
(2n)
Qua sơ đồ ta thấy rõ ràng sự phân li đồng đều của 2 NST trong từng cặp tương đồng,
sự phân li độc lập tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân, sự tổ hợp của NSt
trong thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ. Đồng thời
sự vận động của NST đã kéo theo sự vận động của các gen trên một cặp NST, các gen trên
các cặp NST khác nhau từ đó quyết định tính quy luật của các hiện tượng di truyền. Cụ thể:
- Sự phân li đồng đều của 2 NST trong từng cặp NST tương đồng dẫn tới sự phân li
đồng đều của 2 alen trong từng cặp gen biểu hiện ở quy luật phân li.
- Sự phân li độc lập tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân thụ tinh dẫn tới sự
vận động của các cặp gen trong các cặp NST khác nhau dẫn tới quy luật phân li độc lập.
- Các gen phân bố trên 1 NST thì phân li tổ hợp cùng nhau tạo hiện tượng di truyền
liên kết. Trong giảm phân, có hiện tượng trao đổi đoạn tương ứng của các cặp NST tương
đồng kép dẫn tới quy luật hoán vị gen.
- Sự tồn tại của cặp NST giới tính khác nhau ở giới đực và giới cái, sự phân bố gen
không tương đồng trên NST giới tính X và NST Y dẫn tới hiện tượng di truyền liên kết giới
tính.
Trong tế
DT
giới
tính
Gen trên
NST X
Gen trên
NST Y
DT
chéo
Mỗi cặp gen trên 1
cặp NST
14
Qua phân tích cấu trúc của chương, kết hợp với điều tra thực tiễn quá trình giảng dạy,
chúng tôi mạnh dạn đề xuất biện pháp KQH hình thành kiến thức như sau:
2.3. Biện pháp hƣớng dẫn HS KQH trong dạy học chƣơng 2, phần năm sinh học 12
THPT
2.3.1. Quy trình chung
2.3.1.1. Các bước trong quy trình KQH.
Ví dụ 1: Sử dụng biện pháp KQH khi dạy mục I. Tương tác gen thuộc bài 10: Tương tác gen
và tính đa hiệu của gen.
Ví dụ 2: Sử dụng biện pháp KQH khi dạy mục I. Liên kết gen thuộc bài 11: Liên kết gen và
hoán vị gen.
2.3.3.2. Hướng dẫn HS KQH trong củng cố kiến thức.
Ví dụ 1: Củng cố kiến thức sau khi dạy bài 8: quy luật phân li.
Ví dụ 2: Củng cố kiến thức sau khi dạy bài 9: Quy luật phân li độc lập.
2.4. Một số bài soạn có sử dụng biện pháp khái quát hóa để dạy chƣơng II: Tính quy
luật của hiện tƣợng di truyền sinh học 12 THPT
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài đã nêu ra là: Nếu dạy cho HS biết KQH
từ các dấu hiệu thực nghiệm thì chẳng những HS tự rút ra kết luận về tính quy luật của mỗi
hiện tượng nghiên cứu mà còn nắm vững hệ thống kiến thức của cả chương. Đồng thời rèn
luyện các thao tác tư duy cho HS như: Phân tích, tổng hợp, so sánh, kĩ năng hình thành khái
niệm và hệ thống hóa kiến thức ở các chủ đề từ đó dần hình thành năng lực tự học – tự
nghiên cứu và đặc biệt là hình thành năng lực tư duy lí luận cho HS.
Kiểm tra sự nằm vững kiến thức tính quy luật của hiện tượng di truyền của HS nhờ
khả năng KQH.
3.2. Nội dung thực nghiệm
Chúng tôi đã thực nghiệm một số bài thuộc chương 2, phần năm sinh học 12 THPT:
Bài 8: Quy luật Menđen: Quy luật phân li
Bài 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập
Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen
Bài 12: Di truyền liền kết giới tính và di truyền ngoài nhân
16
3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm
án
Số bài
Các tham số đặc trưng
M
0
X
± m
s
Cv(%)
d
tn – đc
t
d
1
TN
157
6
5.8± 0.12
1.54
26.55
0.6
3.58
ĐC
154
5
5.2± 0.1
1,4
26.9
2
TN
158
6
6.2± 0,1
1.42
22.9
1.1
6.86
ĐC
155
5
5.1± 0,1
1.4
27.5
Tổng
TN
630
6
6.1± 0,06
2.07
23.57
0.9
11.15
ĐC
620
5
5.2± 0,06
2.0
26.92
Bảng 3.2. Tần xuất cộng dồn trong thực nghiệm
0.03
0.15
0.35
0.64
0.85
0.96
0.98
1
ĐC
SL
n=620
1
9
82
96
184
130
91
27
17
Tỉ lệ
0.002
0.017
0.15
0.30
M
0
X
± m
s
Cv(%)
d
tn – đc
t
d
TN
155
6
5.9± 0.09
1.2
20.3
0.9
5.98
ĐC
156
5
5.0± 0.1
1.4
28.0
Bảng 3.4. Tần xuất cộng dồn sau thực nghiệm
Điểm x
i
Phương án
0.14
0.41
0.68
0.89
0.99
1
ĐC
SL
n=155
1
3
24
25
45
32
21
4 Tỉ lệ
0.006
0.025
0.18
0.34
0.63
0.84
0.97
1
3.5.2.2. Sau thực nghiệm KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Thực hiện mục đích của luận văn, đối chiếu với các nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu,
chúng tôi đã giải quyết được những vấn đề lí luận và thực tiễn sau đây:
Nghiên cứu phân tích khái niệm khái quát, KQH, vai trò của KQH từ đó hệ thống hóa được
cơ sở lí luận của KQH trong dạy học.
Xác định mục tiêu, phân tích nội dung kiến thức chương 2 phần năm sinh học 12 THPT làm
cơ sở cho việc đề xuất quy trình KQH một cách có hệ thống : Từ việc xây dựng quy trình
KQH đến việc đề xuất các biện pháp sử dụng KQH trong khâu dạy kiến thức mới và củng cố
hoàn thiện kiến thức. Luận văn đã đề xuất quy trình KQH cùng 2 biện pháp cụ thể để hình
thành kiến thức tính quy luật của các hiện tượng DT trong chương trình sinh học 12 THPT.
Quy trình này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình giảng dạy kiến thức của chương đã
góp phần rèn luyện kĩ năng KQH cho HS, giúp các em hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức, nâng cao
chất lượng dạy học.
Kết quả thực nghiệm sư phạm ở các lớp TN đã chứng minh giả thuyết khoa học của đề tài nêu
ra là đúng, có tính khả thi: Nếu dạy cho HS biết KQH từ sự vận động và tương tác của các
gen trên NST thì chẳng những HS tự rút ra kết luận về tính quy luật của mỗi hiện tượng di
truyền mà còn hệ thống hóa được kiến thức của cả chương. Đồng thời, khi rèn kĩ năng KQH
kiến thức trong quá trình dạy học là đã làm cho HS tự biết khai thác kiến thức qua phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa để tự thu lượm kiến thức cho mình, hay nói một cách khác là dạy
cách học cho HS, điều này là rất cần thiết cho mỗi HS nói chung đặc biệt là với HS lớp 12 nói
riêng.
20
Do đó, việc rèn kĩ năng KQH cho HS trong dạy học phần tính quy luật các hiện tượng di
truyền là rất cần thiết.
Các giáo án dạy học phần tính quy luật của các hiện tượng di truyền
21
8. Nguyễn Thành Đạt – Phan Văn Lập – Đặc Hữu Lanh – Mai Sĩ Tuấn. Sinh học
12, sách giáo viên. Nhà xuất bản giáo dục, 2008.
9. Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết. Tài liệu bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên trung học phổ thôngchu kì III( 2006 – 2007) môn Sinh học
[tr.35-37]. Nxb Đại học Sư Phạm, 2006.
10. Vƣơng Tất Đạt, Lôgic đại cương. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000.
11. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức. Giáo dục học Đại Cương, Tập I. Nxb Giáo dục, 2002.
12. Trần Bá Hoành. Phát triển các phương pháp học tập tích cực trong bộ môn Sinh học,
Sách bồi dưỡng thường xuyên, chu kì 1997 – 2000 cho giáo viên THCS. Nxb Giáo
dục, 2000.
13. Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao. Đại cương phương pháp dạy học Sinh học.
Nxb Giáo dục, 2002.
14. Trần Bá Hoành, Bùi Phƣơng Nga. Áp dụng dạy và học tích cực trong môn Sinh
học, ( Tài liệu tham khảo dùng cho giáo viên sư phạm, GV trung học cơ sở môn sinh
học, Gv tiểu học môn tự nhiên và xã hội. Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội, 2003.
15. Ngô Văn Hƣng ( chủ biên ). Hương dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp
12. Nxb Giáo dục, 2008.
16. KharlamopI.F. Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào. Nxb Giáo
dục, 1978 ( Đỗ Thị Trang, Nguyễn Ngọc Quang dịch).
17. Trần Văn Kiên. “ Nguyên tắc và quy trình xây dựng câu hỏi trong dạy học sinh học”,
Tạp chí Giáo dục, số 30, năm 2002,tr. 41-42.
18. Mac.C, Ăng ghen Ph, LêninV.I. Bàn về lôgic học biện chứng. Nxb thông tin lí luận
Hà Nội, 1985.
19. Nguyễn Đức Thành. Dạy học sinh học ở THPT,tập 2. Nxb Giáo dục.
20. Nguyễn Đức Thành. Hình thành kĩ năng dạy học sinh học, KTNN cho sinh viên khoa
sinh – KTNN, ĐHSP I. Đề tài nghiên cứu cấp bộ, 2002.
21. Nguyễn Đức Thành. Chuyên đề tổ chức hoạt động học tập trong dạy học sinh học ở
trường phổ thông, 2006.