Ứng dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học bài toán tìm thiết diện theo quan điểm kiến tạo - Pdf 10

Ứng dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học
bài toán tìm thiết diện theo quan điểm kiến tạo

Ngô Thị Thu Hiền

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Chí Thành
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Hệ thống hóa một số quan điểm của lý luận hiện đại, định hướng đổi
mới phương pháp dạy học, ứng dụng mô hình dạy học kiến tạo trong dạy học môn
toán. Nghiên cứu nội dung “tìm thiết diện” chương trình hình học lớp 11 nâng cao
thong qua phân tích chương trình, sách giáo khoa, kết quả điều tra giáo viên và
học sinh về dạy học nội dung này. Phân tích các đặc tính của Cabri 3D. Xây dựng
thực nghiệm để kiểm chứng các giả thuyết phát sinh trong quá trình nghiên cứu

Keywords: Phương pháp dạy; Toán học; Phầm mềm CABRI 3D; Thiết diện

Content
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự đổi mới của đât nước, giáo dục phổ thông đang đổi mới
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa và toàn cầu hóa. Sự phát triển của nền
kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục: Để đạt được mục đích dạy
học, nhà trường cần lựa chọn cách dạy và cách học phù hợp, hiện thực hóa những phương
pháp dạy học mới để học tập và làm việc hiệu quả. Giáo dục nói chung và dạy học toán học
ở trường phổ thông nói riêng phải có sự thay đổi về chất để đáp ứng được nhu cầu của xã hội
hiện đại. Sự thay đổi về vị trí của giáo viên và học sinh trong dạy và học tất yếu dẫn đến sự
đòi hỏi phải tìm ra các phương pháp dạy học mới để bồi dưỡng cho người học năng lực tư duy.
Ngày nay lý thuyết kiến tạo là một trong những lý thuyết về dạy học được vận dụng
nhiều trong các nền giáo dục hướng tới người học. Theo học thuyết này, mục đích của

trong dạy học bài toán tìm thiết diện theo quan điểm kiến tạo. Đây là đề tài rất mới ở Việt
Nam.
3. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy và học bài toán tìm thiết diện trong
chương trình SGK hình học lớp 11 nâng cao Trung học phổ thông theo quan điểm kiến
tạo.

4.Các câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Bài toán “ Tìm thiết diện” được trình bày trong chương trình SGK hình học
11 nâng cao ở trường phổ thông như thế nào?
Câu hỏi 2: Giáo viên và học sinh gặp những khó khăn gì trong quá trình dạy học bài
toán “ tìm thiết diện”.
Câu hỏi 3: Nên dạy bài toán tìm thiết diện như thế nào để học sinh hứng thú và tích cực
học tập?
Câu hỏi 4: Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán “Tìm thiết diện”
như thế nào để giảm bớt khó khăn cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học?
Câu hỏi 5: Xây dựng môi trường học tập kiến tạo với phần mềm Cabri 3D trong
dạy học bài toán “ Tìm thiết diện” như thế nào?
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số quan điểm của lý luận hiện đại, định hướng đổi mới phương pháp dạy
học, ứng dụng mô hình dạy học kiến tạo trong dạy học môn toán.
- Nghiên cứu nội dung “tìm thiết diện” chương trình hình học lớp 11 nâng cao thông qua
phân tích chương trình, sách giáo khoa, kết quả điều tra giáo viên và học sinh về dạy học
nội dung này.
- Nghiên cứu các đặc tính của Cabri 3D
- Xây dựng thực nghiệm để kiểm chứng các giả thuyết phát sinh trong quá trình nghiên
cứu.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu ứng dụng phần mềm Cabri 3D để xây dựng được môi trường học tập theo
quan điểm kiến tạo trong dạy học bài toán tìm thiết diện sẽ phát triển kỹ năng, hình

Có nhiều quan niệm khác nhau về dạy học theo quan điểm kiến tạo, tuy nhiên
thuyết kiến tạo dựa chủ yếu vào hai lí thuyết gia, những người mà đầu thế kỉ XX đã
nghiên cứu về sự phát triển nhận thức và tư duy ở trẻ em và thanh thiếu niên. Đó là nhà
sinh vật học người Thụy Sĩ Jean Piaget và nhà tâm lí học người Nga Lev Vygotsky.
Jean Piaget - Điều ứng và đồng hóa:

6
ĐỒNG HÓA VÀ ĐIỀU ỨNG TRONG KIẾN TẠO
Tri thức
mới
Tri thức
mới
Kinh nghiệm có
sẵn
Kinh nghiệm có sẵn
ĐIỀU ỨNG
ĐỒNG HÓA













































phát triển nhận thức theo một cách thức tương đối có hệ thống. Đó là vì người lớn thường
xuyên đưa trẻ em tham gia vào hoạt động trò chuyện có nội dung và những quan sát giúp
trẻ em nhận thức được thế giới. Vygotsky tin rằng ảnh hưởng của xã hội và văn hóa là rất
quan trọng để phát triển nhận thức, và lí thuyết của ông được biết đến với tên gọi khía
cạnh văn hóa - xã hội của việc học tập.
1.1.1.4. Các loại kiến tạo trong dạy học
Dựa vào bản chất của LTKT có thể phân kiến tạo trong dạy học ra thành hai loại:
- Kiến tạo cơ bản (Radial constructivism) đề cao vai trò của mỗi cá nhân trong quá trình
nhận thức và cách thức xây dựng tri thức cho bản thân. Mặt mạnh của loại kiến tạo này là
khẳng định vai trò chủ đạo của HS trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, do coi trọng quá
mức vai trò của các chủ thể nhận thức nên HS bị đặt trong tình trạng cô lập và kiến thức mà
họ xây dựng được sẽ thiếu tính xã hội.
-Kiến tạo xã hội (Social constructivism) nhấn mạnh đến vai trò của các yếu tố văn hóa,
các điều kiện xã hội và sự tác động của các yếu tố đó đến sự hình thành kiến thức. Kiến
tạo xã hội xem xét các chủ thể nhận thức thông qua các mối quan hệ chặt chẽ với các
lĩnh vực xã hội. Nhân cách của HS được hình thành thông qua sự tương tác của họ với
những người khác.
1.1.2. Một số năng lực kiến tạo kiến thức trong dạy học Toán
Sau đây là một số năng lực cơ bản kiến tạo các kiến thức trong dạy học toán:
a) Năng lực dự đoán phát hiện vấn đề, phương pháp dựa trên cơ sở các quy luật tư duy biện
chứng, tư duy tiền logic, khả năng liên tưởng và di chuyển các liên tưởng.
b) Năng lực định hướng tìm tòi cách thức giải quyết vấn đề,tìm lời giải các bài toán.
c) Năng lực huy động kiến thức để giải quyết các vấn đề Toán học. Các thành tố của năng lực
này chủ yếu là:
- Năng lực lựa chọn các công cụ thích hợp để giải quyết một vấn đề;
- Năng lực chuyển đổi ngôn ngữ;
- Năng lực quy lạ về quen nhờ biến đổi các vấn đề, biến đổi các bài toán về dạng tương
tự.
d) Năng lực lập luận logic, lập luận có căn cứ giải quyết chính xác các vấn đề đặt ra.
e) Năng lực đánh giá, phê phán.

1.3.4. Môi trường dạy học kiến tạo tích hợp CNTT
Trong một lớp học kiến tạo, cả giáo viên và học sinh không phải chỉ xem kiến thức
như là một thứ để nhớ mà kiến thức là một đối tượng động. Biểu đồ sau đây so sánh lớp học
truyền thống với lớp học kiến tạo tích hợp CNTT. Bạn có thể thấy những dấu hiệu khác
nhau về kiến thức truyền đạt, học sinh và việc học.
Lớp học truyền thống
Lớp học kiến tạo tích hợp CNTT
Chương trình giảng dạy bắt đầu với các
Chương trình nhấn mạnh các khái niệm
phần của cả tổng thể. Nhấn mạnh các kỹ
năng cơ bản.
lớn, bắt đầu với tổng thể và mở rộng ra
với các thành phần.
Chương trình giảng dạy, SGK là pháp
lệnh tối cao.
Mục đích của những câu hỏi của học sinh
và những vấn đề mà chúng quan tâm là
quan trọng.
Phương tiện chủ yếu là sách giáo khoa và
sách bài tập.
Phương tiện bao gồm những nguồn ban
đầu và vận dụng CNTT.
Học tập dựa vào sự nhắc lại, bắt chước.
Học tập là tương tác, xây dựng trên những
cái mà học sinh đã biết rồi.
Giáo viên phổ biến thông tin cho học sinh,
học sinh tiếp nhận tri thức.
Giáo viên phải đàm thoại với học sinh,
giúp đỡ học sinh vận dụng CNTT tự kiến
tạo tri thức cho chúng.

Chương trình hình học không gian lớp 11 ở trường THPT gồm 2 chương:
Chương II: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song.
Chương III: Véc tơ trong không gian. Quan hệ vuông góc trong không gian.
Chương II trình bày đại cương về đường thẳng và mặt phẳng (là hai khái niệm cơ bản của
hình học không gian) và quan hệ song song giữa chúng. Học xong chương này học sinh
phải đạt được các yêu cầu sau:
Về kiến thức
Về kĩ năng
- Nhớ được các điều kiện xác định mặt
phẳng, các tính chất được thừa nhận,
- Các vị trí tương đối giữa các đường thẳng,
giữa các mặt phẳng, giữa đường thẳng và
mặt phẳng, đặc biệt là quan hệ song song
giữa chúng.
- Nhớ được định nghĩa và cách vẽ ba hình
không gian: hình chóp, hình lăng trụ, hình
chóp cụt.
- Biết cách vẽ hình biểu diễn của một số
hình không gian.
- Xác định được: giao tuyến của hai mặt
phẳng; giao điểm của đường thẳng và mặt
phẳng
- Biết cách xác định thiết diện của một hình
khi cắt bởi một mặt phẳng. Phân phối thời gian (dự kiến): 16 tiết
§1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng 4 tiết
§2. Hai đường thẳng song song 2 tiết
§3. Đường thẳng song song với mặt phẳng 2 tiết

§2.Hai đường thẳng vuông góc 2 tiết
§3.Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 2 tiết
§4. Hai mặt phẳng vuông góc 3 tiết
§5.Khoảng cách 3 tiết
Ôn tập và kiểm tra chương III 3 tiết
2.2. Bài toán tìm thiết diện trong chƣơng trình toán 11 trƣờng trung học phổ thông
Thiết diện của mặt phẳng (P) với một khối đa diện cho trước là đa giác giới hạn bởi
các giao tuyến của (P) với các mặt của khối đa diện đó.
Các bài toàn tìm thiết diện là tuyến kiến thức SGK Hình học 11 về sự vận dụng các
tiên đề về mặt phẳng, các tính chất về quan hệ liên thuộc, quan hệ song song, quan hệ
vuông góc giữa các yếu tố đường thẳng, mặt phẳng trong không gian. Nghiên cứu chủ đề
này nhằm tạo sự kết nối các chương mục khác nhau của Hình học ở trường THPT. Thống
kê các bài tập liên quan đến bài toán tìm thiết diện trong sách giáo khoa và sách bài tập
lớp 11 (chương trình nâng cao), chúng tôi thấy có 61 bài tập (SGK có 20 bài, SBT có 41
bài, chiếm 21% trong tổng số 290 bài tập). Trong đó chương 2 có 39/146 bài (chiếm
26,7%). Chương 3 có 22/144 bài (chiếm 15,3%).
Như vậy, các bài toán tìm thiết diện xuyên suốt toàn bộ chương trình hình học
không gian lớp 11. Nó là các bài toán tổng hợp, với nhiều dạng, đòi hỏi phải huy động rất
nhiều kiến thức để giải. Vì vậy học sinh thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm lời
giải các bài toán này (SGV hình 11 NC,2006).
2.3. Phân loại các dạng bài toán tìm thiết diện
Dựa theo phân phối chương trình và phân tích các bài tập trong SGK và sách bài
tập, chúng tôi phân các bài toán tìm thiết diện theo các loại sau:
2.3.1. Thiết diện qua ba điểm không thẳng hàng cho trước
Thiết diện qua ba điểm không thẳng hàng cho trước có các dạng sau:
-Thiết diện có ba điểm nằm trên ba cạnh không đồng phẳng của hình chóp
-Thiết diện có hai điểm nằm trên hai cạnh còn một điểm nằm trên một mặt của hình
chóp
-Thiết diện có một điểm nằm trên cạnh còn hai điểm kia nằm trên hai mặt khác
- Thiết diện qua ba điểm nằm trên ba mặt khác nhau

lớp để quan sát tiến trình dạy học, thái độ học tập của các em từ đó đánh giá mức độ ứng
dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán “Tìm thiết diện” theo quan điểm kiến
tạo thông qua các giờ học đó.
- Phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên tổ Toán-Tin (phụ lục 2) và
học sinh (phụ lục 1) về thực trạng dạy học HHKG và những khó khăn trong khi dạy và
học HHKG chuyên đề: “Tìm thiết diện” trong chương trình Toán 11 ở trường THPT.
- Đánh giá mức độ tiếp thu, kiến tạo của học sinh thông qua việc kiểm tra học sinh
qua các bài kiểm tra.
*) Chuyên gia

- Trao đổi với một số thầy giáo, cô giáo có kinh nghiệm nhiều năm trong việc dạy
học HHKG lớp 11 ở trường THPT.
2.4.3.2.Công cụ điều tra
- Phiếu dự giờ giáo viên.
- Phiếu điều tra học sinh
- Phiếu điều tra giáo viên.
- Bài kiểm tra học sinh.
- Kịch bản phỏng vấn
2.4.4. Mô tả cuộc điều tra
2.4.4.1. Phỏng vấn sâu
2.4.4.2. Dự giờ giáo viên
Tác giả đã dự giờ 2 tiết HHKG liên quan đến bài toán tìm thiết diện ở trường
THPT Tống Văn Trân – Ý Yên - Nam Định
Tiết thứ 1:Dự giờ cô giáo: Vũ Thị Mai Thanh
Tại lớp: 11 A1 Trường THPT Tống Văn Trân – Ý Yên – Nam Định
Tên bài dạy: Đường thẳng song song với mặt phẳng
Tiết thứ 2: Dự giờ thầy giáo: Ngô Tiến Biên
Tại lớp: 11 A3 Trường THPT Tống Văn Trân – Ý Yên – Nam Định
Tên bài dạy: Luyện tập về đường thẳng song song với mặt phẳng
*) Một số nhận định về thực trạng của hoạt động dạy toán và dạy học bài toán “Tìm thiết

diện trong chƣơng trình hình học lớp 11
2.7.1. Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán tìm thiết diện giúp HS hình
thành và củng cố kiến thức
2.7.2. Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán tìm thiết diện giúp học sinh
tránh được một số khó khăn khi học hình không gian
2.7.3. Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán tìm thiết diện giúp học sinh
kiến tạo kiến thức
Kết luận chƣơng 2
Trong chương 2, chúng tôi đã phân tích thực trạng dạy và học HHKG cũng như dạy
và học nội dung bài toán tìm thiết diện trong chương trình toán 11 nâng cao ở trường
THPT; những khó khăn của GV và HS trong quá trình dạy học bài toán tìm thiết diện;
những lợi thế của phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán tìm thiết diện.
Chúng tôi nhận thấy, sử dụng phần mềm Cabri 3D trong bài toán tìm thiết diện giúp HS
kiến tạo, củng cố kiến thức, có cái nhìn toàn diện hơn về các tình huống được đưa ra trong bài
toán, từ đó tránh được những khó khăn về mặt nhận thức do hình vẽ biểu diễn chỉ thể hiện
được một trường hợp của bài toán gây ra.
Chúng tôi rút ra được hai giả thuyết khoa học:
G1: Có thể xây dựng môi trường học tập kiến tạo với phần mềm Cabri 3D trong dạy học
bài toán tìm thiết diện.
G2: Việc HS biết sử dụng phần mềm Cabri 3D để dựng hình đúng trong không gian sẽ
góp phần vào việc giải các bài toán HHKG trong đó có bài toán tìm thiết diện, từ đó phát
triển kỹ năng vẽ hình, hình thành kiến thức mới và củng cố kiến thức cơ bản.
Tiếp theo, chúng tôi sẽ tiến hành dạy thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết và
tiếp tục tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi: “ Việc dạy học bài toán tìm thiết diện sẽ thay
đổi như thế nào khi ứng dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán tìm thiết diện?
Những kiểu bài tập nào trong chương trình nên dùng Cabri 3D để giải?
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích, nhiệm vụ và đối tƣợng thực nghiệm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Kiểm chứng tính hợp thức của các giả thuyết:

Cabri 3D hỗ trợ.
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.3.1. Về nội dung tài liệu thực nghiệm
3.3.1.1. Về hướng dẫn sử dụng phần mềm Cabri 3D
3.3.1.2. Về giáo án thực nghiệm
Đối với giáo án thực nghiệm này, toàn bộ ý tưởng xây dựng dựa trên sự kiến tạo kiến
thức trong không gian nhờ trực giác trên các hình của Cabri 3D.
Ở hoạt động 1, HS được quan sát hình vẽ thiết diện của hình tứ diện khi cắt bởi 1
mặt phẳng, khi cho mặt phẳng thay đổi, tự HS rút ra kết luận, từ đó hình thành kiến thức
cho bản thân vì trăm nghe không bằng một thấy.
Ở hoạt động 2, để xây dựng nên lời giải, học sinh được tổ chức các hoạt động
thành phần gồm:
HĐTP1: Nêu các bước vẽ hình bằng công cụ Cabri 3D. Tác dụng của hoạt động này giúp
HS được trực tiếp bếp núc vào việc tìm ra kết quả, được nhìn hình và thao tác các hình
ảnh 3D rất gần thực tế, qua đó giúp khắc sâu cách biểu diễn hình không gian cho HS, còn
rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hợp tác.
HĐTP2 : Từ hình vẽ 3D, học sinh lựa chọn công cụ đường cắt đa diện từ đó HS phát hiện
ra hình dạng thiết diện
HĐTP3 : Trong hoạt động này, dựa vào hình vẽ HS nhận thấy phải tìm giao điểm
D’ của mp(A’B’C’) với SD.Vì nếu biết được D’ thì ngay lập tức ta xác định
được thiết diện.
3.3.1.3. Về bài kiểm tra đối với học sinh
3.3.1.4. Về phiếu điều tra giáo viên và học sinh
3.3.2. Về phương pháp giảng dạy giờ thực nghiệm
Trong giờ thực nghiệm của mình, chúng tôi có sử dụng phối hợp nhiều PPDH,
trong đó điển hình là các phương pháp: phương pháp khám phá có hướng dẫn, tổ chức
hoạt động nhóm phối hợp với gợi mở vấn đáp. Phương pháp thực hành sử dụng phần
mềm để kiểm tra, phát hiện bài toán cũng như tìm ra cách vẽ hình và lời giải tốt nhất.
3.3.3. Về kết quả thực nghiệm
3.3.3.1. Kết quả định tính

0
3
15
16
6
45
Đối chứng
(11A3)
0
0
0
0
2
30
0
2
3
4
4
45

Nhìn chung cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng đều nắm được kiến thức cơ bản về
cách cách biểu diễn hình trong không gian, cách giải bài toán tìm thiết diện , biết trình bày rõ
ràng, có căn cứ, phù hợp với yêu cầu của bài toán.
Lớp thực nghiệm đạt 100% trên trung bình
Lớp đối chứng đạt 95,6% trên trung bình
Lớp thực nghiệm đạt 37/45

82,2% số học sinh đạt điểm từ 8 trở lên
Lớp đối chứng đạt 11/45

60
70
80
90
100
Đạt yêu cầu
Vẽ hình biểu
diễn đúng
Loại giỏi
3.3.3.2. Kết quả định tính
- Qua điều tra HS
Với câu hỏi thứ nhất, có nhiều em HS trả lời rằng: “Em rất thích học hình không
gian với phần mềm này” Bởi nó có hướng dẫn bằng tiếng Việt nên rất dẽ sử dụng. Thông
qua giờ học đó các em gần như có thái độ ngược hẳn với môn HHKG: từ không thích, sợ
đến thích thú.
Với câu hỏi thứ hai, các em học sinh được điều tra cho rằng nên sử dụng phần mềm này
sớm hơn trong dạy HHKG, có thể từ đầu chương trình lớp 11, hay sớm hơn - từ khi bắt
đầu làm quen với môn này ở lớp 8. Có được như vậy thì kết quả học HHKG của các em
không như hiện tại mà sẽ cao hơn rất nhiều.
- Qua điều tra giáo viên
Với câu hỏi thứ nhất, đại đa số GV thừa nhận việc sử dụng phần mềm Cabri 3D
trong dạy HHKG sẽ giải quyết được những khó khăn :
Thứ nhất là các hình vẽ khó vẽ, để vẽ thì GV bắt buộc phải in trước các tranh ảnh
đó. Mặt khác thể hiện yếu tố 3D là khó khăn, đặc biệt các chuyển động trong không gian
thì không làm được. Dẫn đến dạy các khái niệm hình rất hời hợt, thoáng qua.
Thứ hai, việc dạy các định lý và các mối quan hệ giữa các hình cũng gặp nhiều
khó khăn do hình vẽ, do thiếu sự chuyển động của các hình. Thậm chí nhiều GV chọn
giải pháp cộng nhận cho xong. Điều này dẫn đến hậu quả là HS không hiểu bản chất, do
đó nhanh quên và không áp dụng để giải quyết các bài toán cũng như các vấn đề trong
thực tế.

1. Kết luận
Luận văn này được hình thành với mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc phát huy
được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức mới
cũng như sự hào hứng trong học tập.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn chúng tôi đã thu được những kết quả
sau:
1. Hệ thống một số quan niệm của lí luận dạy học hiện đại về dạy học, những định
hướng đổi mới PPDH, phương pháp dạy học kiến tạo.
2. Chỉ ra được các đặc tính của phần mềm Cabri 3D. Cabri 3D có những tính năng
sư phạm mà chúng tôi thấy cần để thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong bài toán tìm
thiết diện.
3. Chúng tôi thấy việc sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học bài toán tìm
thiết diện có những ưu điểm là:
- Khi học sinh biết sử dụng phần mềm Cabri 3D để vẽ hình đúng trong không gian
thì kỹ năng vẽ hình biểu diễn của các em cũng được cải thiện.
- Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học HHKG sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
học sinh hình thành kiến thức mới và củng cố kiến thức cơ bản.
- Sử dụng phần mềm Cabri 3D để học giúp học sinh tránh được một số khó khăn
khi học hình không gian.
- Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học HHKG giúp học sinh kiến tạo kiến
thức.
4. Từ các phân tích, chúng tôi đã rút ra và kiểm chứng bằng thực nghiệm giả
thuyết khoa học sau đây:
Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong việc thiết kế bài giảng và giảng dạy như trong
luận văn đề xuất sẽ đạt hiệu quả cao trong việc dạy và học hình học không gian.
Điều đó khẳng định giả thuyết khoa học của luận văn là chấp nhận được, nhiệm vụ
nghiên cứu đã hoàn thành.
5. Mặc dù có nhiều ưu điểm song để sử dụng có hiệu quả trong dạy và học HHKG
nói chung và bài toán tìm thiết diện nói riêng thì đòi hỏi người thầy phải khá thành thạo
về việc sử dụng phần mềm. Thêm vào đó để có môi trường tương tác trong dạy học sử

5. Phạm Khắc Ban – Nguyễn Tiến Quang. Toán Nâng cao hình học 11.Nhà xuất bản
Giáo dục,1999.
6. Nguyễn Hữu Châu - Nguyễn Chí Thành. Phương pháp dạy học môn Toán- Bài
giảng cho học viên cao học PP&LL Toán khóa 5 ĐHGD HN, 2011.
7. Nguyễn Hữu Châu. Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học. Nhà
xuất bản Giáo dục,2004.
8. Văn Nhƣ Cƣơng (Chủ biên)- Phạm Khắc Ban – Tạ Mân. Bài tập hình học Nâng
cao 11. Nhà xuất bản Giáo dục,2007.
9. Phan Đức Chính – Vữ Dƣơng Thụy – Đào Tam – Lê Thống Nhất. Các bài giảng
luyện thi môn toán( Tập 1). NxB Giáo dục.2001.
10. Nguyễn Vĩnh Cận -Lê Thống Nhất – Phan Thanh Quang. Sai lầm phổ biến khi
giải Toán. Nhà xuất bản Giáo dục, 1997.
11. Vũ Cao Đàm. Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học.Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam,2010
12. Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích
cực. Nhà xuất bản Giáo dục, 2008.
13.Cao Thị Hà - Dạy học một số chủ đề hình học không gian (hình học lớp 11) theo
quan điểm kiến tạo. Luận án tiến sĩ, 2006.
14.Trịnh Thanh Hải. Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học hình học lớp 7 theo
hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh. Luận án tiến sĩ
15. Đoàn Hữu Hải (2001), Giảng dạy hình học không gian ở đầu THPT trong mối liên
hệ với hình học phẳng (tóm tắt luận án)
16. Nguyễn Bá Kim (1999), Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động. Tái bản lần thứ
nhất. Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997-2000. Nxb Giáo dục.
17. Nguyễn Bá Kim (1994), Phương pháp dạy học môn toán, dạy học những nội dung
cơ bản, Nxb Giáo dục.
18. Nguyễn Bá Kim(chủ biên) (2000), PPDH môn Toán, phần đại cương, tái bản lần thứ
hai, Nxb Giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status