NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÀ LÁCH, DƯA LEO, CÀ CHUA SẠCH TRÊN GIÁ THỂ TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI ĐÀ LẠT - Pdf 10


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT
XÀ LÁCH, DƯA LEO, CÀ CHUA SẠCH TRÊN GIÁ
THỂ TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI ĐÀ LẠT

Mã số: B 2008 - 14 - 25 Chủ nhiệm đề tài: Ths. Cao Thị Làn

XÀ LÁCH, DƯA LEO, CÀ CHUA SẠCH TRÊN GIÁ
THỂ TRONG NHÀ CHE PHỦ TẠI ĐÀ LẠT

Mã số: B 2008 - 14 - 25

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) Đà Lạt, năm 2011
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA

1. TS. Nguyễn Văn Kết
2. Ths. Trần Thị Minh Loan
3. Ths. Nguyễn Thị Tươi

dưa leo và cà chua cherry 33
3.1.1 Thí nghiệm trên cây rau xà lách 35
3.1.2 Thí nghiệm trên cây dưa leo 38
3.1.3 Thí nghiệm trên cây cà chua cherry 42
3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến sự sinh trưởng, phát triển và chất
lượng của xà lách, dưa leo và cà chua cherry 46
3.2.1 Thí nghiệm trên cây xà lách 46
3.2.2 Thí nghiệm trên cây dưa leo 50
3.2.3 Thí nghiệm trên cây cà chua cherry 59
3.3 Ảnh hưởng của chủng lọai phân đến sinh trưởng và năng suất của xà lách, dưa
leo và cà chua cherry 63
3.3.1 Thí nghiệm trên cây rau xà lách 63
3.3.2 Thí nghiệm trên cây dưa leo 67
3.3.3 Thí nghiệm trên cây cà chua cherry 72 3.4 Ảnh hưởng của chu kỳ bón phân đến sinh trưởng và năng suất của xà lách,
dưa leo và cà chua cherry 77
3.4.1 Thí nghiệm trên cây xà lách 77
3.4.2 Thí nghiệm trên cây dưa leo 78
3.4.3 Thí nghiệm trên cây cà chua cherry 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng trong các lọai giá thể sản xuất từ mùn xơ dừa 8
Bảng 1.2: Mức giới hạn tối đa cho phép trong sản phẩm rau 22
Bảng 3.1: Khối lượng riêng và khả năng chứa nước của các loại giá thể 33
Bảng 3.2: Các đặc tính vật lý của các giá thể dùng thí nghiệm 35
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của giá thể trồng đến chiều cao cây, số lá của rau xà lách

và năng suất 52
Bảng 3.19: Hiệu quả kinh tế của sản xuất dưa leo trên giá thể, trong điều kiện nhà
che phủ và ở các liều lượng phân NPK khác nhau (tính cho 1ha/vụ) 58
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK đến chiều cao cây cà chua
Cherry ở giai đoạn 20, 30 ngày sau trồng 59
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất
cà chua Cherry 60
Bảng 3.22: Hiệu quả kinh tế của sản xuất cà chua cherry trên giá thể, trong điều
kiện nhà che phủ và ở các liều lượng phân NPK khác nhau (tính cho
1ha/vụ) 63
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của các loại phân bón đến chiều cao, số lá của cây xà lách
trồng trên giá thể 64
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của chủng lọai phân đến năng suất và hàm lượng nitrate
trong rau xà lách trồng trên giá thể 65
Bảng 3.25: Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau xà lách trên giá thể, trong điều kiện
nhà che phủ và bón các chủng lọai phân khác nhau (tính cho 1ha/vụ) 66
Bảng 3.26: Ảnh hưởng của chủng loại phân đến chiều cao của cây dưa leo (cm) tại
các thời điểm 10, 20, 30 và 70 ngày sau trồng 67
Bảng 3.27: Ảnh hưởng của chủng loại phân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao của
cây dưa leo 69
Bảng 3.28: Ảnh hưởng của chủng loại phân đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất quả củadưa leo 71
Bảng 3.29: Hiệu quả kinh tế của sản xuất dưa leo trên giá thể, trong điều kiện nhà
che phủ và bón các chủng lọai phân khác nhau (tính cho 1ha/vụ) 72
Bảng 3.30: Ảnh hưởng của chủng loại phân đến chiều cao cây (cm) của cà chua 73
Bảng 3.31: Ảnh hưởng của các loại phân bón đến các yếutố cấu thành năng suất cà
chua. 74

lượng nitrate trong rau xà lách 48
Hình 3.5: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến hàm lượng dinh dưỡng trong
giá thể trước và sau khi làm thí nghiệm 49
Hình 3.6: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK và thời gian sau bón phân đến hàm
lượng nitratetrong quả dưa leo 54
Hình 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến hàm lượng đạm dễ tiêu trong
giá thể trước và sau khi làm thí nghiệm 56
Hình 3.8: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến hàm lượng lân dễ tiêu trong giá
thể trước và sau khi làm thí nghiệm 56
Hình 3.9: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến hàm lượng kali dễ tiêu trong giá
thể trước và sau khi làm thí nghiệm 57
Hình 3.10: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến năng suất cà chua cherry trồng
trên giá thể 61
Hình 3.11: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK và ngày sau bón phân đến hàm
lượng Nitrate trong quả cà chua Cherry 61
Hình 3.12: Ảnh hưởng của liều lượng phân NPK đến hàm lượng chất dinh dưỡng
trong giá thể trước và sau khi trồng cà chua Cherry 62
Hình 3.13: Ảnh hưởng của chủng loại phân đến hàm lượng nitrate trong quả dưa
leo (mg/kg) 71

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Thuốc BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật

lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrate, kim lọai nặng và vi sinh vật gây hại
cho sức khỏe người tiêu dùng. Với yêu cầu chất lượng và số lượng ngày càng cao
của người tiêu dùng trong và ngòai nước thì đây chính là rào cản sự phát triển của
ngành sản xuất rau ở nước ta. Bên cạnh đó diện tích đất canh tác ngày càng bị thu
hẹp do việc đô thị hóa,… diện tích đất bị ô nhiễm hóa học ngày càng tăng, vì vậy
cần tìm hướng đi đúng cho ngành rau.
Trong suốt thế kỷ trước, các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu và đưa
ra nhiều hệ thống nuôi trồng thủy canh khác nhau như thủy canh dịch lỏng, thủy canh trên giá thể rắn và khí canh Một trong những ưu điểm lớn nhất của nuôi
trồng thủy canh là có thể sản xuất các sản phẩm sạch ngay trên vùng không có khả
năng canh tác như không có đất, đất bị ô nhiễm…. Tuy nhiên, hệ thống sản xuất
thủy canh dịch lỏng và khí canh đòi hỏi chi phí ban đầu cao và yêu cầu người sản
xuất phải có trình độ kỹ thuật nhất định. Trong điều kiện kinh tế của người nông
dân nước ta còn hạn hẹp, trình độ kỹ thuật còn thấp thì việc ứng dụng hệ thống thủy
canh trên giá thể rắn như mùn xơ dừa, đất than bùn … để sản xuất rau trong điều
kiện nhà che phủ là cần thiết và hợp lý.
4. Kết quả nghiên cứu:
Qua các kết quả thu thập được trong quá trình tiến hành thí nghiệm chúng tôi
sơ bộ rút ra một số kết luận sau:
Đối với cây rau xà lách
- Giá thể thích hợp nhất cho việc sản xuất xà lách là hỗn hợp giá thể than bùn
và Dasa X
2
theo tỷ lệ 2:1.
- Lượng phân thích hợp nhất để bón cho cây xà lách sinh trưởng tốt, năng suất
cao, phẩm chất tốt là 100kg N - 100kg P
2
O

- Để giảm hàm lượng nitrate trong quả thì không nên thu họach quả vào ngày
thứ 5 sau bón phân (chu kỳ bón phân 8 ngày/lần).
Đối với cây cà chua cherry
- Giá thể thích hợp nhất cho việc sản xuất cà chua cherry là hỗn hợp giá thể
than bùn và Dasa X
2
theo tỷ lệ 1:1.
- Trong sản xuất cà chua cherry trên giá thể, bón phân với liều lượng quy
chuẩn là 257kg N - 200kg P
2
O
5
- 400kg K
2
O - 24kg Ca/ha cho năng suất, chất lượng
quả cao nhất và không làm ảnh hưởng đến chất lượng giá thể.
- Bón phân vô cơ có xu hướng cho hàm lượng nitrate trong quả cao hơn so với
bón phân hữu cơ.Trong bốn lọai phân thí nghiệm, phân NPK Mekong cho năng suất
và chất lượng cà chua cao nhất.
- Bón phân với chu kỳ 10 ngày/lần cho năng suất, chất lượng cao và tiết kiệm
công chăm sóc.
- Với chu kỳ bón phân 10 ngày/lần, không nên thu họach quả vào ngày thứ 3
sau khi bón phân vì khi đó dư lượng nitrate trong quả là cao nhất
5. Sản phẩm:
- Quy trình sản xuất
- Báo cáo khoa học
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp
dụng:
- Determine the amount of fertilizer
- Determine type of fertilizer
- Define fertilization cycles
To high yiel, quality and economic efficiency for producers
3. Creativeness and innovativeness:
Directly cultivation on soil is a method of traditional vegetable production.
This production method has the advantage of easy, producing a large area but the
downside is unpredictable in quality and yield of vegetables. With quality
requirements and the increasing number of consumers, this is barrier the
development of vegetable industry in our country. Besides the area of arable land is
increasingly shrinking due to urbanization , polluted and degenerated land area is
increasing, so need to find the right direction for the vegetable industry.
Throughout the last century, scientists and horticulturists experimented with
different methods of hydroponics such as solution culture or liquid hydroponics -
circulating methods, solid media culture (Aggregate systems) and aeroponics -root
mist technique. One of the potential applications of hydroponics that drove research
was for growing fresh produce in nonarable areas of the world such as no soil,
contaminated soil… no land, contaminated land. However, liquid hydroponics system and mist technique requires high initial cost and requires producers to have
certain qualifications. In the economic conditions of farmers is still limited, low
technical level, the application of vegetable production on available substrate such
as coir dust, peat in greenhouse is necessary and reasonable.
4. Research results:
Basedonthe resultsofexperiments, we draw the following conclusions:
For the lettuce
-

Substrate: The best substrate for lettuce production is a mixture of peat and

Substrate: The best substrate for cucumber production is a mixture of peat
and Dasa X
2
by the ratio of 2:1.
-

Dosage fertilization: Apply 132kg N - 121kg P
2
O
5
- 198kg K
2
O per hectare
for high yield and good quality.
-

Type of fertilization: Organic fertilizers obtain as yield as inorganic
fertilizers, but nitrate concent is lower than inorganic fertilizers. In four types
fertilizer, Realstrong Bio-Organic Fertilizer obtain the highest yield and
quality.
-

Method of fertilization: Fertilization for the cucumber according to 8 days
cycle is the most appropriate.
-

Harvesting: To reduce the nitrate content in fruit should not harveste on the
5
th
day after fertilization (fertilization cycle 8 days/times).

Harvesting: With 10 days fertilization cycles per time, should not harvest
fruit on day 3 after fertilization, because the nitrate content in the fruit is
highest at this day.
5. Products:
- Manufacturing Process
-Scientific reports
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
1

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Với độ cao trung bình là 1.500m, khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm, nhiệt độ
trung bình 18 - 20
o
C, lượng mưa hàng năm 1.400 - 1.800mm, đất đai được thiên
nhiên ưu đãi, đã tạo cho Đà Lạt có điều kiện phát triển vùng chuyên canh rau rất
phong phú. Từ nhiều năm qua, Đà Lạt là vùng cung cấp rau chính, đặc biệt là các
loại rau ôn đới cho các tỉnh phía Nam. Do trồng rau có thu nhập cao nên những năm
gần đây diện tích trồng rau ở Lâm Đồng đã mở rộng ra các vùng ngoại vi thành phố
Đà Lạt, như Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương Với diện tích trồng rau khoảng
35.182 ha, hàng năm Lâm Đồng sản xuất khoảng 939.447 tấn rau bao gồm nhiều
chủng loại: Cải bắp, cải thảo, cải bông, cà rốt, khoai tây, cà chua, đậu các loại
Sản phẩm xuất khẩu hàng năm từ 13.000 – 14.000 tấn thành phẩm tương đương với

- Xác định giá thể trồng
- Xác định liều lượng phân bón
- Xác định chủng lọai phân bón
- Xác định chu kỳ bón phân
Để đạt được năng suất, phẩm chất xà lách, dưa leo, cà chua cherry cao và
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.
4. Giới hạn đề tài
Đề tài được tiến hành trong nhà che phủ tại Đà Lạt và trên ba đối tượng cây
trồng là cây rau xà lách, dưa leo và cà chua cherry trong thời gian 2 năm, từ tháng
06 năm 2008 đến tháng 6 năm 2010.

3

PHẦN I. TỔNG QUAN
1.1 Thực trạng sản xuất rau tại Lâm Đồng
Sản xuất rau tại Lâm Đồng được hình thành và phát triển cách đây trên 60 năm.
Trước năm 1990, vùng chuyên canh sản xuất rau tập trung chủ yếu tại thành phố Đà
Lạt, sản phẩm còn rất đơn điệu và thường cung cấp cho thị trường truyền thống là
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long… Ở các vùng phụ
cận, diện tích gieo trồng rau còn rất hạn chế. Đến năm 1995, diện tích gieo trồng rau
toàn tỉnh đạt 9.545 ha, sản lượng 179.604 tấn. Cùng với sự đổi mới, phát triển của

sang một thời kỳ phát triển mới. Các loại rau được sản xuất theo hướng Nông
nghiệp công nghệ cao như canh tác trong nhà kính, nhà lưới, sử dụng hệ thống tưới
tự động, màng phủ đất. Tuy nhiên diện tích sản xuất và sản lượng còn hạn chế do
đầu tư ban đầu cao và thiếu quy trình sản xuất phù hợp.
1.2 Giá thể trồng rau
Mối quan tâm an toàn thực phẩm tại Việt Nam hiện nay trên rau là về hàm
lượng nitrate, dư lượng thuốc trừ sâu và kim loại nặng trong rau. Trồng rau trên giá
thể sạch là một trong những giải pháp có thể ngăn chặn sâu, bệnh hại từ đất và
khống chế hiệu quả các chất gây ô nhiễm từ đất như kim loại nặng.
Trên thế giới các loại giá thể trồng sạch đã được nghiên cứu và sử dụng trong
sản xuất đại trà với nhiều loại cây trồng khác nhau. Việc sử dụng các loại giá thể
trồng sạch thay thế đất đã dần đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, giúp cho những nơi
không có đất cũng có thể sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu
của cuộc sống hàng ngày.
1.2.1 Đặc tính vật lý của giá thể.
Đối với tính chất vật lý của giá thể, chất hữu cơ và mùn có tác dụng làm tăng
độ xốp, điều hoà chế độ nước tưới và chế độ nhiệt, giúp ổn định kết cấu các thành
phần trong giá thể. Những tính chất vật lý luôn có tác động tích cực đến tính chất
hoá học trong giá thể, ví dụ như các chất hữu cơ và mùn làm tăng khả năng hấp phụ
và trao đổi ion làm cho giá thể có khả năng chịu nước, chịu phân cao, tăng tính đệm
cho giá thể, đảm bảo các phản ứng hoá học và ôxy hoá khử xảy ra bình thường, tạo
điều kiện cho cây phát triển tốt (Hà, 2005).
Đặc tính giữ ẩm và thông thoáng khí
Giá thể là nơi cung cấp cho rễ cả nước và không khí. Những khoảng trống
trong giá thể với những kích thước khác nhau cho phép một giá thể có thể thể hiện
hai khả năng giữ ẩm và thông thoáng khí cùng một lúc. Sau khi tưới, nước lấp đầy 5
những lỗ lớn trong khoảng không rồi bị hút xuống đáy luống (chậu). Có hai loại

++
, Mg
++
, Zn
++
, Cu
++
, Mn
++
và Fe
++
,
và những ion mang điện âm gồm: H
2
PO
4
-
, NO
3
-
, SO
4
-
, Cl
-
. Các ion này thường
được cung cấp với lượng hạn chế. Những thành phần giá thể có chỉ số CEC cao
gồm đất, đất đen, vermiculite và những thành phần có chỉ số CEC thấp gồm perlite,
cát , styrofoam…(John và Harold, 1999).
pH

độ thông khí tốt, CEC cao (Cole and Newll, 1996).
Theo Burger và cộng sự (1997), một số chất hữu cơ được bổ sung vào hỗn
hợp giá thể thường hay sử dụng như giấy vụn, trấu, rơm sau khi trồng nấm, phân gia
cầm, cỏ khô… Khi phối trộn vào các chất liệu đó tiếp tục phân huỷ và cung cấp chất
dinh dưỡng hữu ích cho cây trồng.
Mùn dừa là phế phẩm trong quá trình sản xuất chỉ xơ dừa xuất khẩu, sợi và bụi
thải ra được xử lý làm khô và ép thành khối, khối mùn dừa phải được loại chát 7
(tanin) trước khi sử dụng (John và Harold 1999). Ơ nước ta dùng loại phế phẩm này
xử lí loại bỏ chất chát, xay nhỏ, thêm các chất khoáng hữu cơ, vi lượng sẽ tạo ra loại
giá thể có độ tơi xốp cao, thông thoáng khí rất thích hợp với việc trồng hoa, trồng
rau trong nhà kính mà không cần đất.
Khi dùng xơ dừa để làm giá thể có thể sử dụng một mình hoặc phối trộn với
than bùn, tro trấu, đất mùn theo tỷ lệ thể tích 1 : 2 :1 : 1, để trồng rau hoặc trồng các
cây hoa ngắn ngày như trồng hoa chuông trong thời kỳ con non và khi chuyển ra
trồng chậu thì sử dụng hỗn hợp xơ dừa, cát sạch theo tỷ lệ 3 : 1. Qua phân tích tính
chất nông hóa cho thấy loại giá thể này có khả năng giữ ẩm và thông thoáng khí
cao, có pH từ 6,5 – 7, có trọng lượng riêng thấp, tính ổn định cao (John và Harold,
1999).
1.2.2 Các loại giá thể
Than bùn
Than bùn là phần còn lại của quá trình phân hủy xác thực vật trong điều kiện
yếm khí. Ở nước ta than bùn phân bố nhiều ở vùng Đông Nam Bộ với hàm lượng
các chất dinh dưỡng thay đổi phụ thuộc vào thành phần các loài thực vật và quá
trình phân hủy các hợp chất hữu cơ.
Than bùn là một loại giá thể được sử dụng phổ biến trong nhà kính, khi phối
trộn với đất, cát cần bổ sung phân hóa học sẽ tạo nên một giá thể có hàm lượng dinh
dưỡng cao, tơi xốp, thích hợp cho trồng rau hoặc làm vườn ươm cây giống rất hiệu

còn bổ
sung nhiều vi sinh vật có lợi cho cây, tăng sức đề kháng cho cây giống.
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong các lọai giá thể sản xuất từ mùn
xơ dừa
Thành phần Dasi Dasa X
1
Dasa X
2
Dasa X
3

N
Hữu hiệu
(%) 0,5 0.540 0,5 0.8
P
2
O
5 Hữu hiệu
(%) 0,3 0.242 0,3 0.8
K
2
O
5 Hữu hiệu
(%) 0,7 0.772 0,7 0.4
pH 6,37 6.37 6,37 6,37
EC (µS/cm) 127 127 127 127
Acid Humic (%) 3,33 3.33
Mùn + hữu cơ (%) >90 >90
Ligninsulfonate(g/l) 3,42
Trung-Vi lượng đủ dùng đủ dùng đủ dùng đủ dùng

6
0,146 x 10
6
0,146 x 10
6Dasa X
1
: Giá thể Dasa X
1
được sản xuất từ mụn dừa thích hợp cho sản xuất
cây giống sạch bệnh với tỉ lệ sống cao. Dasa X
0
có đặc tính giàu chất dinh dưỡng,
bổ sung nhiều vi sinh vật có lợi cho cây, tăng sức đề kháng cho cây giống, cây
khỏe, tơi xốp, thoáng khí tăng khả năng hô hấp của rễ, tăng số lượng rễ tích cực,
giúp rễ phát triển mạnh.
Dasa X
3
: Giá thể Dasa – X
3
thích hợp sử dụng để trồng tất cả các loại cây
cảnh, cây kiểng. Giúp cải thiện trạng thái mao dẫn, ổn định độ ẩm cho đất, lưu giữ
dinh dưỡng và điều tiết đa vi lượng hợp lý, thân thiện, không độc hại môi trường.
Sử dụng tốt trong trang trí nội thất, nhà hàng, khách sạn….Vệ sinh, không mùi, sạch
sẽ khi tiếp xúc. Bổ sung nhiều vi sinh vật có lợi cho cây. Tăng sức đề kháng cho cây 9

còn lại; Các lọai giá thể như bã mía, vỏ đậu phộng, vỏ đậu tương, than bùn hay đá
núi lửa không thích hợp cho sản xuất dưa leo vì đã làm cho hàm lượng chì vượt quá

Trích đoạn Yêu cầu dinh dưỡng của cây dưa leo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status