NGHIÊN CỨU KHẢ THIVv Đầu tư mới NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ CARTON 30.000 TẤN NĂM - Pdf 10


1

TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIÊN HÒA .

BÁO CÁO :
NGHIÊN CỨU KHẢ THI V/v Đầu tư mới
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ CARTON 30.000
TẤN/NĂM
(
(
T
T


i

đ


ỹP
P
h
h
ư
ư


c
c
,
,T
T


n
n
h
hB
B
Dong nai tháng 6.2010

2

PHẦN MỘT
SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ .
1. Cơ sở pháp lý của dự án đầu tư :
- Thực hiện định hướng chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa giai đọan
2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2025 là trở thành nhà sản xuất bao bì Carton lớn nhất
Việt Nam.
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên lần thứ VII ngày 19/03/2010 về việc chấp
thuận kế hoạch đầu tư mới 01 Nhà máy bao bì carton ở khu vực khác nhằm mở rộng quy mô
sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.
2. Sự cần thiết của dự án đầu tư :
- Thị trường bao bì carton ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng trung
bình 15% trong giai đoạn 2005 – 2010 và dự báo vẫn giữ tốc độ tăng trưởng trung bình là
15% trong giai đoạn 2010 – 2015 . Đó là thị trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư .
- Nhu cầu sử dụng bao bì giấy ngày càng tăng cao do có tính thân thiện với môi trường và có
xu hướng thay thế các loại bao bì khác.
- Công suất thiết kế của Nhà máy bao bì carton hiện nay tại Đường số 3, KCN Biên Hòa 1 là
40,000 tấn/ năm, đến nay đã khai thai thác khoảng 85% công suất thiết kế tức khoảng
34,000 tấn/ năm ) và với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất bao bì carton trung bình
15% thì dự kiến công suất của Nhà máy hiện tại sẽ được khai thác hết vào năm 2011 .
- Nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đang quan tâm và gia tăng sự đầu tư vào thị
trường này do kỳ vọng vào tiềm năng phát triển của thị trường. Do vậy Công ty cần phải đầu
tư mở rộng quy mô và hiện đại hóa công nghệ nhằm gia tăng tính cạnh tranh của Công ty

- 1993-1995 : Đầu tư nâng cấp và bổ sung thiết bị in cho phân xưởng sản xuất bao bì carton
cũ – 4,000 tấn/năm.
- 1997-1998 : Đầu tư mới một phân xưởng bao bì carton có công suất 14,000 tấn/năm.
- 2000-2001: Đầu tư sản xuất mặt hàng mới – Hộp giấy in offset 1,000 tấn/năm.
- 9/2003 : Nhà máy Bao bì Biên Hòa chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức lấy tên là
Công ty CP Bao bì Biên Hòa với TCTy Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai là Công ty mẹ.
- 2003-2005 : Đầu tư mở rộng mặt hàng – Hộp giấy in offset lên 3,000 tấn/năm.
- 2005-2007 : Đầu tư mới nhà máy sản xuất bao bì carton tại địa điểm mới 4.5 ha, đường số 3,
KCN Biên Hòa 2- nâng công suất thiết kế sản phẩm lên 40,000 tấn/năm.
- 2007 : Công ty đã tiến hành nộp hồ sơ đăng kí thành công ty đại chúng chuẩn bị cho việc
niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Nghị Quyết ĐHĐ cổ
đông bất thường năm 2007 ngày 16/10/2007. Ngày 9/12/2008 Công ty chính thức được
Trung tâm giao dịch Chứng khóan Hà Nội cấp phép niêm yết theo Quyết định số 503/QĐ-
TTGDHN do Giám đốc Trung tâm giao dịch Hà Nội cấp và ngày 22/12/2008, ba triệu chín

4

trăm ngàn cổ phiếu chính thức được giao dịch trên sàn Hà Nội.
- 2007-2009 : Đầu tư mở rộng mặt hàng – Hộp giấy in offset lên 5,000 tấn/năm.
Hiện nay Công ty có 02 Nhà máy và 01 Phân xưởng trực thuộc :
 Nhà máy bao bì Carton : có công suất 40,000 tấn/năm, diện tích 45,000 m2, trong đó
diện tích nhà xưởng sản xuất và khu phụ trợ 22,800 m2 nằm ở đường số 3, KCN Biên
Hòa 1.
 Nhà máy bao bì in Offet : có công suất 5,000 tấn/năm, diện tích 12,788 m2, trong đó diện
tích nhà xưởng sản xuất và khu phụ trợ 6,648 m2 nằm ở đường số 7,KCN Biên Hòa 1.
 Phân xưởng Xeo giấy : có công suất 3,000 tấn/năm, diện tích 3,942 m2, trong đó diện
tích nhà xưởng sản xuất và khu phụ trợ 1,578 m2 nằm ở đường số 3, KCN Biên Hòa 1.
Nguồn nhân lực : Tổng số lao động có đến 31/12/2009 : 593 người
Trong đó :
- Trình độ Đại học, cao đẳng : 66 người

2 Bao bì in offset Tấn 2,678

2,960

3,005

3,788

4,234

3 Xeo giấy (giấy bìa
hộp)
Tấn 2,738

2,500

2,792

2,951

2,7105

2. Chất lượng sản phẩm :
Thỏa mãn theo yêu cầu của khách hàng ở phân khúc chất lượng khá và cao.
3. Nguyên vật liệu chính:
Chủ yếu là giấy với hai loại: Giấy làm mặt và giấy làm sóng.
Giấy làm mặt: 60% phải nhập từ Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, …; 30% còn lại là

6

8. Thị trường và các đối thủ cạnh tranh:
- Thị trường chủ yếu của công ty là các tỉnh, thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm ở
phía Nam bao gồm Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh, Long An .
Hiện nay, 70% sản lượng của Công ty phục vụ cho các Công ty liên doanh hoặc Công ty có
100% vốn nước ngoài.
- Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty là các công ty 100% vốn nước ngoài như: NEW-
ASIA (TP.HCM), OJITEX (Đồng Nai), ALCAMAX (Bình Dương), Box Pack (Bình Dương),
Vĩnh Phong Du , Việt Long (Nhơn Trạch).
9. Các khách hàng lớn của Nhà máy hiện nay:
- Tập đoàn UniLever, Coca-Cola, Kinh Đô, Nước khoáng Vĩnh Hảo, NGK Chương Dương,
Uni- President; Syngenta; Bayer; Castrol; Total oil; Pepsi; Massan; Gạch men Ý Mỹ;
Omron, Kimberly-Clark, Bột giặt Net; URC Vietnam, Zeng Hsing Industry, SamMiller …,

Kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm
STT

Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009
1 Doanh thu Tr. Đồng

195,751

225,058

282,109

402,122

411,366


5,2

5 Nộp ngân sách -nt- 4,023

5,035

6,302

9,745

5,522

6 Đầu tư -nt- 20,510

13,572

11,263

19,665

4,527
cơ lý mà thùng carton phải chịu trong quá trình vận chuyển, lưu trữ.
- Kích thước của thùng tùy thuộc vào kích thước của vật đựng bên trong và tùy thuộc vào
yêu cầu của khách hàng.
II. CÁC DẠNG THÙNG CƠ BẢN:
(Xem trang sau)
8

III. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG BAO BÌ CARTON:
Cùng với tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, ngày nay bao bì Carton có thể cung cấp
hầu hết các tính chất cơ học cần thiết với chất lượng cao và ổn định (chịu đựơc sự đè nén, va
chạm, áp lực trong môi trường có độ ẩm cao …).
Ngoài ra với tư cách là loại bao bì được dùng lâu đời, bao bì carton vẫn còn giữ được các đặc
tính riêng hết sức quý, đó là: Nhẹ, chịu được va đập, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ in
ấn trình bày với mẫu mã đa dạng chất lượng cao, chính điều này tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong việc quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm của mình một cách hiệu quả và
có sự lan tỏa mạnh nhất, … và đặc biệt là nó đứng đầu trong các loại bao bì không gây hại môi
trường với tỷ lệ tái sinh 100% nên có xu hướng thay thế các loại bao bì mền khác.
Ngày nay, với chính sách tăng trưởng bền vững và ổn định, hầu hết các nước trên thế giới,
đặc biệt là các nước phát triển đã và đang sử dụng những sản phẩm bao bì có tính thân thiện
môi trường cao và loại dần những sản phẩm có xu hướng gây ô nhiễm hoặc gây tác hại đến môi
trường thì bao bì giấy với tỷ lệ tái sinh 100% đã nói ở trên thì khả năng phát triển và được thế
giới yêu chuộng ngày càng cao trong thời gian sắp tới.
Chính những điều này đã làm cho bao bì carton trở thành một loại bao bì không thể thay thế
cho nhiều loại hàng hóa và đựơc sử dụng ngày càng nhiều và là loại bao bì đa dạng cho mọi
loại sản phẩm công nghiệp từ thực phẩm, bia, nước giải khát, cho đến tivi, tủ lạnh, máy vi tính,



- Ngành công nghiệp điện tử
- Ngành công nghiệp da – giầy
- Ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản,…
Do ngành sản xuất bao bì giấy phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp chế biến như đã
nói trên và tập trung chủ yếu ở khu vực miền Nam nên việc phân tích nhu cầu thị trường bao bì
giấy carton , chúng tôi chỉ tập trung phân tích chủ yếu vào thị trường Đông Nam bộ và sử dụng
03 phương pháp phân tích :
1. Phân tích giá trị sản xuất công nghiệp miền Nam mà chủ yếu là ngành công nghiệp chế
biến từ giai đoạn 2000 – 2007 ( theo số liệu của tổng cục thống kê ) và ước giá trị bình
quân cho giai đoạn 2008 – 2010 . Việc phân tích này cho phép chúng tôi xác định được
một cách tổng quan về nhu cầu ( độ lớn của thị trường ) và độ ổn định ( bền vững ) của
thị trường .
2. Phân tích tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành bao bì giấy từ giai đoạn
2000 – 2007 ( theo số liệu của tổng cục thống kê ) và ước giá trị bình quân cho giai đoạn
2008 – 2010 . Trên cơ sở đó chúng tôi ước giá trị tăng trưởng bình quân của ngành sản
xuất bao bì giấy cho giai đoạn 2010 – 2015 . Việc phân tích này cho phép chúng tôi xác

10

định được tỷ lệ tăng trưởng trong giai đoạn 2000 – 2010 và ước đoán tốc độ tăng trưởng
bình quân trong giai đoạn 2010 – 2015 .
3. Phân tích các đối thủ cạnh tranh ở thị trường miền Nam mà tập trung chủ yếu khu vực
trọng điểm phía Nam để xác định những mặt mạnh, yếu từ có tìm cơ hội gia tăng đầu tư
và mở rộng thị trường.
II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG THEO NGÀNH CÔNG NGHIỆP
BẢNG 1 : GÍA TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO MIỀN NAM

Unit : tỷ đồng
Khu
vực 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

(tấn)
490,000 570,000 670,000 820,000 960,000 1,150,000 19%
Tỷ trọng
( % )
giấy làm bao bì trong
tổng lượng giấy tiêu thụ cả nước .
33% 35% 37% 42% 45% 49%
Sản lượng giấy làm bao bì miền Nam
( tấn )

420,100 492,050 571,010 684,100 792,080 923,200 17%
Tỷ trọng so với lượng giấy làm bao bì
cả nươc
( % )

85% 86% 85% 83% 82% 80%
( Nguồn: từ 2001-2007 Tổng cục thống kê Từ 2008-2010 ước lượng tăng bình quân)

11BẢNG 3 : DUNG LƯỢNG THỊ TRƯỜNG BAO BÌ GIẤY CARTON TĂNG TRƯỞNG TỰ NHIÊN

Stt Khu vực 2010 2011 2012 2013 2014 2015 CAGR (%) Tỷ trọng
1
MIỀN NAM 923,200 1,073,220 1,248,051 1,451,876 1,689,599 1,966,968 16% 100%
SOVI 36,928 41,336 48,193 56,450 66,444 78,599 16%

17% năm trong giai đoạn 2010 – 2015 .
2. SOVI chiếm thị phần khoảng 4,2 % trong tổng dung lượng thị trường khu vực Đông Nam
bộ .
3. Thị trường mà SOVI phát triển tốt nhất là Bình Dương với mức tăng trưởng bình quân
28% / năm .
4. Công suất của nhà máy Bao bì carton hiện có sẽ được khai thác hết công suất vào
khoảng cuối năm 2011 tương ứng với sản lượng khai thác là max khoảng 41.000 tấn
/năm .
5. Dự báo từ khoảng cuối năm 2011 SOVI thiếu hụt năng lực để cung cấp sản phẩm cho
thị trường . 12

BẢNG 4 : SẢN LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
SO VỚI NĂM 2010

Năm Khu vực Hoạt
động
Unít 2011 2012 2013 2014 2015
Sản lượng tăng trưởng của khu
vực Đông Nam Bộ so với năm
2010
Đông Nam Bộ ( tấn) 130,633 283,169 461,354 669,592 913,051
Năng lực còn trống của các
NCC khoảng 18%
Đông Nam Bộ ( tấn) 140,000 140,000 140,000 140,000 140,000
Nhà đầu tư mới VIỆT LONG KCN sóng thần
TPHCM
2011 ( tấn) 25,000 55,000 55,000 55,000 55,000

tính hiệu quả khi đưa nhà máy mới vào hoạt động .
- Năm 2013 – 2015 : cầu sẽ vượt cung => tính cạnh tranh của thị trường giảm , tuy nhiên
cũng sẽ có thêm một số nhà đầu tư tham gia vào thị trường , do vậy SOVI luôn phải phát huy
sức mạnh nội lực để có thị trường vững chắc .

IV. PHÂN TÍCH CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG THEO PHÂN KHÚC CHẤT LƯỢNG .
1. Phân khúc chất lượng của thị trường :
Nhu cầu về bao bì carton tại thị trường Việt Nam rất đa dạng, đặc biệt là các yêu cầu đối với
chất lượng sản phẩm. Do đó, để thuận tiện cho việc nghiên cứu nhà máy tiến hành phân chia
thị trường thành 3 phân khúc theo mức độ về chất lượng. Cụ thể:

13

(1)
Phân khúc chất lượng cao
: Bao bì sử dụng giấy tốt , giấy làm mặt và làm sóng nhập
khẩu , in ấn kỹ thuật cao, chính xác,… chủ yếu là ngành công nghiệp điện tử, sản xuất
rượu, hóa mỹ phẩm… và thường là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Phân khúc bao bì carton chất lượng cao đang ở vào giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ
sống , và mức lợi nhuận bình quân vẫn còn ở mức cao cũng làm tăng độ hấp dẫn của
phân khúc này.
(2)
Phân khúc chất lượng khá
: Bao bì sử dụng giấy, chất lượng in không quá cao nhưng
phải đạt tiêu chuẩn thống nhất một cách ổn định, chắc chắn, số lượng đơn hàng thường
là lớn, ngoài ra phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng, đúng thời gian. Đây thực sự là
phân khúc có nhu cầu lớn nhất về số lượng và chủng loại bao bì carton, có tốc độ tăng
trưởng trong vài năm gần đây cũng như trong tương lai khá cao. Đại diện cho nhóm này
là các công ty có tầm cỡ quốc tế như: UniLevel, Heineken, Tiger, CocaCola, Pepsi
Cola, Dutch Lady, … và vì thế các sản phẩm bao bì thuộc phân khúc này cũng đang ở

Tính chất và quy
mô sản xuất
Sản lượng cung cấp
cho thị trường ( tấn)
Tỷ trọng %
1 Đông Nam Bộ 14 Quy mô lớn 430,000 54%
240 Quy mô nhỏ 364,000 46%
TỔNG 254 ( tổng ) 794,000 100%
( nguồn : số liệu thống kê trên internet )

BẢNG 6 : THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG 20 NHÀ CUNG CẤP LỚN
KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

Stt
Nhà sản
xuất
Tỉnh
Thành
Khu
công
nghiệp
Số
máy
Khổ
máy
TB
(m)
Tốc
độ
máy

Sản
lượng
năm
2010
( Tấn)
Sản
lượng
còn
trống
( Tấn)
1 YFY
Đồng
Nai
Nhơn
Trạch
1 188 120 20 2,400 450,000 231 4,617 55,404 42,000 13,404
2 Việt long
Đồng
Nai
Nhơn
Trạch
1 190 110 20 2,200 418,000 214 4,289 52,000 45,000 1,786
3 Ojitex
Đồng
Nai
Biên
Hòa 2
1 155 110 20 2,200 302,500 155 3,104 38,000 30,000 8,000
4 SOVI
Đồng

TP
HCM
Vĩnh
Lộc
1 125 60 20 1,200 150,000 77 1,539 18,468 12,000 6,468
10
Dầu Thực
vật
TP
HCM
Quận
12
1 123 60 20 1,200 147,000 75 1,508 18,099 12,000 6,099
11
Cheng
Neng
Bình
Dương
Đồng
An
1 138 80 20 1,600 220,000 113 2,257 27,086 21,000 6,086
12 Box PaK 1
Bình
Dương
Viship 1 168 110 20 2,200 368,500 189 3,781 48,000 40,000 5,370
13
Tân Hiệp
Phát
Bình
Dương

Dương
Dĩ An 1 138 60 20 1,200 165,000 85 1,693 20,315 13,000 7,315
18 Á Châu
Bình
Dương
Thuận
An
1 165 60 20 1,200 197,400 101 2,025 24,304 14,000 10,304
19
Thành
Phong
Bình
Dương
Thuận
An
1 133 60 20 1,200 159,000 82 1,631 19,576 12,000 7,576
20 Cửu Đức
Bình
Dương
Tân
Uyên
1 138 60 20 1,200 165,000 85 1,693 20,315 12,000 8,315
TỔNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG CỦA 20 NHÀ CUNG CẤP LỚN ( TẤN) 596,551
TỔNG SẢN LƯỢNG CUNG ỨNG CỦA 20 NHÀ CUNG CẤP LỚN NĂM 2010 ( TẤN) 442,000

TỔNG NĂNGLỰC CÒN TRỐNG CỦA 20 NHÀ CUNG CẤP LỚN ( TẤN)
154,511

TỔNG DUNG LƯỢNG THỊ TRƯỜNG ƯỚC TÍNH CHO NĂM 2010 - KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ ( TẤN) 794,000


Dịch vụ 0.1 5 0.5 4 0.4 4 0.4 5 0.5 3 0.3
5
Khả năng tài
chính
0.1 5 0.5 5 0.5 5 0.5 5 0.5 5 0.5
6
Thương hiệu 0.1 5 0.5 4 0.4 4 0.4 4 0.4 4 0.4
7
Tiềm năng
nhân lực
0.2 5 1 5 1 5 1 5 1 5 1
8
Khả năng
nghiên cứu &
pháttriển
0.05 5 0.25 5 0.25 5 0.25 5 0.25 5 0.25
9
Tổng số điểm
quan trọng
∑=1 4.6 4.65 4.8 4.75 4.4
10
Thứ hạng cạnh
tranh
4 3 1 2 5

162. Điểm mạnh, điểm yếu của SOVI so với đối thủ
Điểm mạnh :

- Đồng bộ hóa dây chuyền thiết bị sản xuất bao bì carton hiện tại nhằm gia tăng sản lượng
sản xuất, đồng thời tối đa hóa công suất thiết kế của dây chuyền thiết bị.
- Đầu tư nâng cấp và đổi mới một số máy móc thiết bị hiện có theo hướng hiện đại và tự động

17

hóa cao nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động , giảm tiêu hao định
mức, hạ giá thành, giảm giá bán so với các đối thủ cạnh tranh.
Về quy mô thị trường :

Việc vận chuyển bao bì carton thì cồng kềnh, chiếm thể tích lớn hơn so với việc vận chuyển
cùng trọng lượng giấy làm bao bì, thường gấp 3 đến 5 lần, mặc khác giá trị sản phẩm bao bì
carton nhỏ, do vậy việc vận chuyển bao bì carton đi quá xa nơi sản xuất thì không thể cạnh
tranh về giá so với các nhà sản xuất tại địa phương nơi có nhu cầu bao bì.
Hiện nay khách hàng truyền thống cũng như các khách hàng tiềm năng của SOVI trải đều
rộng khắp khu vực miền Nam và với nhu cầu sử dụng bao bì carton gia tăng dự kiến khoảng
15%/năm của khách hàng này thì đến năm 2011, nhà máy bao bì carton hiện tại sẽ hết khả
năng khai thác và cung ứng. Vì vậy việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất của SOVI trong giai
đoạn hiện nay là tất yếu và có tính khả thi cao. Tuy nhiên do chi phí vận chuyển sản phẩm bao
bì carton chiếm tỷ trọng tương đối trong giá thành nên việc vận chuyển càng xa là không có lợi
như đã nói ở trên. Vì vậy, SOVI cần phải :
- Đầu tư mới một nhà máy sản xuất bao bì carton tại khu vực khác với dây chuyền thiết bị
công nghệ hiện đại với tính năng tự động hóa tương đối cao để cạnh tranh với các đối thủ
trong khu vực.
VI. XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG ĐỂ ĐẦU TƯ :
1. Xác định thị trường theo phân khúc chất lượng :
Căn cứ vào những phân tích trên, nhu cầu bao bì carton ở phân khúc chất lượng cao và chất
lượng khá sẽ gia tăng đáng kể trong thời gian tới do tốc độ phát triển của ngành công nghiệp và
xu hướng chuyển dịch. Do vậy việc đầu tư mới phân xưởng bao bì carton của nhà máy nhằm
cung cấp bao bì carton cho 2 phân khúc thị trường chất lượng cao và chất lượng khá trong vùng

hòa .

2 KCN BIÊN HÒA II Biên hòa 365 ha
4 KCN LOTECO Biên hòa 100 ha
10 KCN BIÊN HÒA I Biên hòa 335 ha
24 KCN AGTEX LONG BÌNH Biên hòa 43 ha
TỔNG DIỆN TÍCH 1.337 ha
13 KCN TAM PHƯỚC Long Thành 323 ha
Thị trường đang phát triển nhưng
nhu cầu sử dụng bao bì carton ch
ưa
cao , Lượng nhà đầu tư còn ít đồng
thời có 02 nhà cung cấp lớn đang
chi phối thị trường . là Yeng Fong
Yu và VIỆT LONG .

14 KCN LONG THÀNH Long Thành 488 ha
15 KCN AN PHƯỚC Long Thành 130 ha
3 KCN GÒ DẦU Long Thành 184 ha
25 KCN LONG ĐỨC Long Thành 283 ha
28 KCN GIANG ĐIỀN Long Thành 529 ha
TỔNG DIỆN TÍCH 1.937 ha
11 KCN DỆT MAY NHƠN TRẠCH Nhơn Trạch 184 ha
Thị trường đang phát triển nhưng
nhu cầu sử dụng bao bì carton ch
ưa
cao do chủ yếu là ngành sản xuất
công nghiệp nặng, Lượng nhà đầu
tư còn ít đồng thời có 02 nhà cung
cấp lớn đang chi phối thị trường là


19

2.2.2 : Phân tích khu công nghiệp Thành phố Hồ chí Minh :
BẢNG 9 : PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG BAO BÌ CARTON TP HỒ CHÍ MINH

STT

Khu công nghiệp Địa Phương Tổng Diện Tích (ha)
Đánh giá thị trường
1 KCN Linh Trung I Thủ Đức 62 Thành phố HCM quy hoạch KCN Tây
bắc củ chi là KCN tập trung với quy mô
lớn .

Đặc biệt , Nhà máy bột giặt củ
a Unilever
đang chuyển từ Quận 9 về khu công
nghiệp tây bắc Củ Chi .

Thị Trường TP HCM hiện đang chiếm
trên 47 % tổng Doanh số của SOVI .
2 KCN Linh Trung II Thủ Đức 62
3 KCN Bình Chiểu Thủ Đức 27
4 KCN Công nghệ cao Quận 9 804
5 KCN Cát lái . Quận 2 111
6 KCN Tân Thuận Quận 7 300
7 KCN Tân thới Hiệp Quận 12 215
8 Công viên PM Quang Trung Quận 12 43
TỔNG DIỆN TÍCH 1.624 ha
9 KCN Tân tạo Bình Chánh 443

nghiệp trên 3000 ha .

Hiện nay chưa có nhà cung cấp bao bì
carton có quy mô lớn mà chủ yếu là các
nhà cung cấp bao bì vừa và nhỏ.

2 KCN Vietnam – Singapore II Thuận An 345
3 KCN Việt Hương I Thuận An 46
4 KCN Việt Hương II Thuận An 250
5 KCN Kim Huy Thuận An 213
6 KCN Đồng an Thuận An 133
TỔNG DIỆN TÍCH 1.487 ha
7 KCN Dệt may Bình an Dĩ An 25
8 KCN Bình Đường Dĩ An 17
9 KCN Tân Đông Hiệp A Dĩ An 47
10 KCN Tân Đông Hiệp B Dĩ An 164
TỔNG DIỆN TÍCH 253 ha
11 KCN Sóng thần I Thủ Dầu 1 180
12 KCN Sóng thần II Thủ Dầu 1 442
13 KCN Sóng thần III Thủ Dầu 1 533

20

14 KCN Đại đăng Thủ Dầu 1 274 Thị Trường Bình Dương hiện đang
chiếm gần 19 % tổng Doanh số của
SOVI .


củ chi là KCN tập trung với quy mô lớn . Đặc biệt , Nhà máy bột giặt của Unilever đang
chuyển từ Quận 9 về khu công nghiệp tây bắc Củ Chi giáp với Tỉnh Bình Dương.

Bình Dương : Hiện đang chiếm khoảng 19 % tổng Doanh số của SOVI( tương ứng sản lượng
khoảng 7.155 tấn sản phẩm / năm 2010) .

Thị trường Bình Dương là thị trường tập trung (
Thuận an – Dĩ an Thủ dầu 1- Bến cát – Tân uyên ) khoảng cách địa lý nhỏ và dung lượng lớn
Bình Dương quy hoạch KCN Mỹ Phước là KCN tập trung với quy mô lớn ( theo mô hình KCN
– Đô thị ) với tổng diện tích là 6.800 ha trong đó diệc tích công nghiệp trên 3000 ha .
Hiện tại , 02 nhà cung cấp nguyên vật liệu giấy cuộn đặt nhà máy sản xuất tại khu công
nghiệp Mỹ Phước – Bình dương là :

21

- Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương
- Vina Kraff paper Co , Ltd ( SCG paper )
Đây cũng là 1 lợi thế khi đầu tư nhà máy sản xuất bao bì carton tại Bình Dương . Vì vậy, việc
chọn địa điểm đầu tư tại Bình Dương là một lợi thế lớn nhất so với các địa điểm như đã phân
tích.
Thị trường còn lại
: Hiện đang chiếm khoảng 10 % tổng Doanh số của SOVI( tương ứng sản
lượng khoảng 3.102 tấn sản phẩm / năm 2010) .

VII. GIẢI PHÁP THỊ TRƯỜNG:
1. Về sản phẩm và khách hàng:
- Duy trì và cải tiến hệ thống QLCL theo chuẩn ISO 9001 : 2000 sang tiêu chuẩn ISO 9001 :
2008 nhằm ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm theo yêu cầu từng khách hàng.
- Duy trì và phát triển sản phẩm của các khách hàng chiến lược hiện có như: UniLever, Dutch
Lady, Coca-Cola, Kinh Đô, Kimberly-Clark, Pepsi,…

Quốc.
- Giấy nội: Mua từ các nhà sản xuất trong nước như An Bình, Giấy Sài Gòn, Chánh Dương,
VinaKraft (SCG),…
- FO: Mua từ công ty xăng dầu khu vực II, từ công ty Xăng dầu Bình Dương .
- Hơi : Mua từ công ty cung cấp hơi tại Tp.HCM.
- Bột mì: Mua từ các nhà máy chế biến tinh bột ở Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, …
- Mực in: Mua từ các xưởng sản xuất mực trong nước.
- Nhìn chung nguồn cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu trong sản xuất bao bì carton là thuận
lợi và dễ dàng.
III. VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁC:
Nhà máy nằm trong khu công nghiệp Mỹ Phước, có nhiều điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng
như: Điện, nước, giao thông, bưu điện, y tế, …

23

PHẦN NĂM
QUY MÔ VÀ CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT

I. QUY MÔ:
Căn cứ vào các thiết bị chủ yếu trong dây chuyền sản xuất bao bì carton gợn sóng. Có các
quy mô công suất sau:
Dây chuyền 1:
- Công suất (6,000 – 10,000) Tấn/ năm.
- Đặc điểm:
o Thích hợp với quy mô công suất nhỏ
o Trình độ sản xuất cơ khí hóa
o Chất lượng sản phẩm không cao

- Tháng 7 – 8/2010 : Trình duyệt hồ sơ xin vay vốn đầu tư
- Tháng 9/2010 : Mua đất tại KCN Mỹ Phước
- Tháng 10 - 12/2010 : Lập hồ sơ thiết kế xây dựng và trình xin thẩm định phê duyệt thiết
kế và dự toán công trình xây dựng.
- Tháng 1- 3/2011 : Tổ chức đấu thầu xây dựng và đấu thầu mua thiết bị
- Tháng 3 – 11/2011 : Xây dựng, mua và lắp đặt thiết bị
- Tháng 12/2011 : Nghiệm thu phần xây dựng và lắp đặt thiết bị
- Tháng 1/2012 : Đưa vào sử dụng chính thức.
25

PHẦN SÁU
CÔNG NGHỆ – THIẾT BỊ
II. CÔNG NGHỆ:
Có 3 dạng dây chuyền công nghệ sản xuất bao bì carton. Theo các sơ đồ 1, 2, 3 ở các trang
sau.
GIẢI THÍCH QUY TRÌNH SẢN XUÁT
Nguyên liệu chính là:
- Giấy làm mặt (Kraft hoặc Test) của Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam, … có

(1)
Máy làm tấm carton dợn sóng và cắt biên nhấn lằn
: Các lớp giấy được đưa vào cán sóng
tráng hồ rồi dán ép lại (quá trình sấy sử dụng hơi nước từ lò hơi). Sau đó cắt biên, nhấn
lằn và cắt rời thành từng tấm, xếp thành từng chồng để chuẩn bị đưa qua máy in.
(2)
Máy in và xẻ rãnh nhấn lằn
: Tự động đưa giấy vào để in chữ và hình ảnh theo yêu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status