Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài: Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Công thương tỉnh Nam Định. Thức trạng và giải pháp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
2
Lời mở đầu.
Trải qua hơn 10 năm đổi mới, hoà chung vào nhịp độ tăng trưởng và phát
triển của đất nước, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã từng bước đổi mới và phát
tài: “Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thương tỉnh Nam
Định. Thức trạng và giải pháp”. làm chuyên đề tốt nghiệp.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
3
Chương 2: Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng Công thương tỉnh Nam Định.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiệ và mở rộng công tác thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thương tỉnh Nam Định.
Do thời gian nghiện cứu chưa nhiều và trình độ bản thân còn hạn chế nên
bài viết này chắc chắn không tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được
dự góp ý của các thầy cô, bạn bè để bài viết này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Hà Minh Sơn, các cô thầy cô trong môn
tiền tệ tín dụng và các cô chủ nhiệm cán bộ Ngân hàng Công thương tỉnh Nam
Định đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài viết này.
Sinh viên:
Nguyễn Văn Thanh.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
4
Chương 1:
Cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1. Sự cần thiết khách quan và vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế:
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với nhiệm vụ chủ
5
nhu cầu thiếu vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội. Nhờ đó mà các doanh
nghiệp các tổ chức kinh tế và các cá nhân có điều kiện để mở rộng sản xuất, cải
tiến máy móc thiết bị, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy quá trình tái sản xuất
phát triển.
Thư ba: đối với lĩnh vực lưu thông tiền tệ.
Ngân hàng giữ vai trò là cơ quan tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ (hạn
chế tăng cường khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông) vai trò này được thể
hiện thông qua mức lãi suất tiền giửi và tiền vay.
Thứ tư: Đối với Nhà nước.
Ngân hàng là công cụ trực tiếp của Nhà nước để thức hiện các chính sách
tiền tệ, tín dụng và thanh toán. Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua
Ngân hàng. Đồng thời Ngân hàng còn thực hiện quan hệ tín dụng với Ngân hàng
thông qua việc cho Ngân sách Nhà nước vay trong những trường hợp cần thiết,
hay bảo quản dự trữ cho Nhà nước mốt số vàng và gnoại tệ.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của ngành Ngân hàng
nói riêng những vai trò kể trên ngày càng được khẳng định thông qua những lĩnh
vực hoạt động cơ bản của Ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và thanh toán.
1.1.2. Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế.
Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, nó là công cụ nhiệm màu trong quá
trình phát triển kinh tế. Tiền tệ cũng có mốt quá trình lưu thông dựa trên cơ sở cảu
lưu thông hàng hoá, do vậy ở bất cứ xã hội nào còn sản xuất và lưu thông hàng
hoá thì còn tồn tại lưu thông tiền tệ như một quy luật khách quan.
Có rất nhiều các định nghĩa theo các quan điểm khác nhau của các nhà kinh
tế về tiền, nhưng chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản tiền là bất cứ thứ gì được
chấp thuận chúng trong việc thanh toán để lấy hàng hoá, dịch vụ hay trong việc
hoàn trả các món nợ.
tuy nhiên nó chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường. Ngày
nay, thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng rộng khắp trong lĩnh vực tài
chính đối nội, đối ngoại, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chu chuyển tiền tệ và
được coi là cách thức thanh toán hiệu quả nhất. Sự tồn tại và phát triển của hệ
thống vày tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội
và các cá nhân mở tài khoản tiền giửi và thanh toán hàng dịch vụ thông qua việc
trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng.
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh sự vận động của vật tư
hàng hoá, dịch vụ trong lưu thông sự phát triển rộng khắp củat nó trong nền kinh
tế thị trường hiện đại là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển vượt bậc của nền
kinh tế hàng hoá, do nên kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, khối lượng hàng hoá
dịch vụ trao đổi trong nước cũng như ngoài nước tăng nhanh, tất yếu phải có cách
tức trả tiền thuận tiện, và an toàn và tiết kiệm hơn thanh toán bằng tiền mặt.
1.1.3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì thanh toán không dùng tiền mặt có
vị trí vô cùng quan trọng. Thanh toán không dùng tiền mặt đã mạng lại hiệu quả
kinh tế cao và là một phần không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế, điều đó
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
7
đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế. Vai trò này được thể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất – thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh
toán, tốc độ chu chuyển vốn rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất và tác động trực tiếp dến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nó được coi là khâu
đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất và liên quan đến toàn bộ
lĩnh vực lưu thông hàng hoá, tiền tệ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Do vậy
nếu tổ chức công tác thanh toán nhanh chóng an toàn và chuẩn xác sẽ tạo điều
kiện rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn và góp phần thúc
8
chi qua tài khoản mà Ngân hàng có thể kiểm soát tình hình chấp hành các chính
sách, chế độ tài chính, các nguyên tắc thanh toán, quản lý tiền tệ ở các doanh
nghiệp.
Như vậy, thanh toán không dùng tiền mặt có những vai trò trực tiếp cũng
như gián tiếp ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Việt Nam thực hiện tốt công tác
thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tạo điều kiện thuận lơị cho từng thành vien
trong nền kinh tế đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển.
1.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu của Ngân hàng
thương mại.
1.2.1. Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những chức năng chủ
yếu của Ngân hàng thương mại, vì vậy các Ngân hàng luôn quan tâm đến vông
nghệ thanh toán dể công tác thanh toán này ngày càng mở rộng và phát triển. Sự
quan tâm này được tể hiện rõ nét nhất la thốc đốc Nhà nước Nhà nước đã ban
hành Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/2/1994 về thể lệ thanh toán không dùng
tiền mặt, NĐ 30/CP ban hành quy chế phát hành và sử dụng séc,, thông tư 07/TT-
NH1 hướng dẫn thực NĐ 30/CP. Chính những Quyết định này đã tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác thanh toán không dùng tiền mặt được hoàn thiện và phát
triển.
Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt theo QĐ 22/QĐ-
NH1.
Điều 1: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang,
công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được
quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
Các đơn vị và cá nhân có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt phải theo những quy định trong thể lệ thanh toán không
thanh toán nhất định. Để thực hiện được một quá trình thanh toán thì phải có các
công cụ thanh toán, các hình thực thanh toán, phương thức thanh toán cụ thẻ. Mỗi
hình thức thanh toán lại có những quy định, những tiền khoản về thanh toán và có
các chứng từ , tài khoản phù hợp.
Các chứng từ thường được sử dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt
gồm: các loại séc thanh toán: séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc
chuyển tiền, giấy uỷ nhiệm thu, UNC, giấy mở thư tín dụng, ngân phiếu thanh
toán, thẻ tín dụng, giấy báo và các bảng kê Để phù hợp với đặc điểm hoạt động
cùa từng hệ thống Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có những quy định cho những
mẫu chứng từ thanh toán cụ thể.
Chứng từ dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt có đặc điểm vừa là
chứng từ gốc vừa là chứng từ ghi sổ, các chứng từ này do chính khách hàng lập ra
mà Ngân hàng không được tự ý sửa chữa, bổ sung. Nhưng để đảm bảo tính hợp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
10
lệ, hợp pháp của các chứng từ, Ngân hàng luôn phải kiểm tra kỹ lưỡng trước khi
hoạch toán.
Việc thực hiện kế kế toán thủ công thì chứng từ phải lập đủ số liên ghi vào
tài khoản có cùng các giấy báo nợ, giấy báo có gửi cho khách hàng tham gia thanh
toán. nhưng ngày nay, việc thực hện kế toán trên máy tính toàn bộ nên số lượng
các liên của mỗi bọ chứng từ giảm bớt nhưng vẫn đủ số lượng đáp ứng chu cầu
hạch toán và việc thực hiện kế toán trên máy vi tính, truyền nhận thông tin bằng
hệ thống tự động đã làm tăng độ chính xác, nhanh chóng trong hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt.
+ Nhóm tài khoản của khách hàng:
TK 431; tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND.
TK 432: tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ.
TK 435: tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND.
- Thư tín dụng
- Ngân phiếu thanh toán
- Thẻ thanh toán
1.2.3.1.thanh toán bằng séc
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lâp trên mẫu do Ngân hàng Nhà
nước quy định yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình tính tiền từ tài khoản tiền gửi của
mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc cầm séc đó.
Séc là một loại chứng từ thanh toán được áp dụng rổng rãi ở tất cả các nước
tren thế giới, quy tắc sửt dụng séc đã được chuẩn hoá trên luật thương mại quốc tế
và trên công ước quốc tế.
Nghị định 30/CP của chính phủ ban hành về quy chế phát hành và sdử dụng
séc do thủ tướng Chính phủ ký ngày 09/05/1996 quy định rõ ở Việt Nam được
phép lưu hành loại séc vô danh và séc ký danh, trong đó séc vô danh được chuyển
nhượng tự do, còn séc ký danh được phép chuyển nhượng thông qua thủ tục ký
hậu chuyển nhượng.
Thời hạn hiệu lực của séc là 15 ngày kể từ ngày chủ tài khoản phát hành
séc đến ngày người thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng (gồm cả ngày chủ nhật và
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
12
ngày lễ). Nếu ngày kết thúc của thời hạn là ngày chủ nhật, ngày lễ thì thời hạn
được lùi vào ngày làm việc tiếp theo đầu ngày chủ nhật và ngày lễ đó.
Séc được áp dụng cho các đơn vị và cá nhân mở tài khoản thanh toán tại
Ngân hàng nhưng Ngân hàng sẽ không chấp nhận mở tài khoản và bán séc đối với
những khách hàng có tên cấm phát hành séc do Ngân hàng Nhà nước thông báo.
Chủ tài khoản chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi
của mình tại Ngân hàng.
Séc là loại chứng từ thanh toán quan trọng nên cả người phát hành và người
thụ hưởng cần bảo quản chặt hẽ. Khi xảy ra mất séc phải tông báo ngay cbằng văn
giao trực tiếp cho người thụ hưởng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và séc
khoản thanh toán khác.
Hình thức của séc thanh toán chuyển khoản là séc có 2 đường gạch chéo
song song ở phía bên trái mặt trước của tờ séc hoặc viết hay đóng dấu từ “chuyển
khoản” ở phía trên bên trái mặt trước khi chủ tài khoản phát hành séc.
Phạm vi thanh toán: Séc chuyển khoản dùng để thanh toán giữa các chủ thể
mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc khác chi nhánh nhưng có
tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Quy trình thanh toán:
trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một chi nhánh
Ngân hàng:
1
3 2
4
1- Người trả tiền phát hành và giao cho người thụ hưởng.
2- Người thụ hưởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp
của tờ séc, lập 3 liên bảng kê nộp séc (BKNS) vào Ngân hàng xin thanh
toán.
3- Ngân hàng kiểm tra tờ séc nếu đủ điều kiện thì tién hành trích tài khoản
tiền gửi của người trả tiền và báo nợ cho họ.
Người trả tiền
Ngân hàng
Người thụ hưởng
dư tài khoản sẽ thanh toán đồng thời chuyển toàn bộ chứng từ cho Ngân hàng
nhận séc:
Nợ TKTG của đơn vị trả tiền.
Có TKTG liên hành đi hoặc thanh toán bù trừ. 1 4 2 6 3
5 Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng phục vụ
người trả tiền
Ngân hàng phục vụ ngườ
i
thụ hưởng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
15
Tại Ngân hàng nhận séc, khi nhận giấy báo của Ngân hàng đối phương ghi
xuất séc đến chưa thanh toán và hạch toán:
Nợ TK liên hàng đến hoặc thanh toán bù trừ.
5 1 3 4
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
16
5- Ngân hàng tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán séc .
Sau khi kiểm tra đầy đủ các yếu tố kế toán Ngân hàng hạch toán.
Nợ TK tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc.
Có TKTG của đơn vị được hưởng.
Trường hợp 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2 chi nhánh Ngân
hàng khác nhau cùng tham gia thanh toán bù trừ cùng địa bàn.
1- người trả tiền phát hành séc, đề nghị Ngân hàng phục vụ mình bảo chi tờ
séc.
2- Ngân hàng A kiểm tra và nhận đảm bảo chi trr cho tờ séc và trao trả cho
người trả tiền .
3- Người trả tiền trao tơ séc đã bảo chi cho người thụ hưởng.
4- Người thụ hưởng lập 3 liên BKNS cùng tờ séc vào Ngân hàng B xin
thanh toán.
- Tại Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng hạch toán.
Nợ TK liên hàng đi.
Có TKTG của người thụ hưởng.
- Tại Ngân hàng phục vụ người trả tiền hạch toán:
Nợ TK tiền ký quỹ để đảm bảo thanh toán séc.
Có TK liên hàng đến.
1.2.3.2.1.Thanh toán bằng UNC chuyển tiền.
1.2.3.2.1 UNC.
UNC là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu internet sẵn của
Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích tài
khoản của mình để trả cho người thụ hưởng UNC được dùng để thanh toán các
khoảntiền hàng, dịch vụ hoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống hay khác hệ thống
Ngân hàng.
Khi nhận được UNC, trong vòng 1 ngày làm việc Ngân hàng phục vụ người
trả tiền phải hoàn tất lệnh chi hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của khách hàng
không đủ tiền hoặc lệnh chi không hợp lệ. Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng khi
nhận được chứng từ hợp lệ có ghi ngày vào tài khoản của người thụ hưởng và báo
có cho họ.
Phạm vị sử dụng của UNC rất rộng:
- Thanh toán giữa các khách hàng có mở tài khoản tạichi nhánh Nh.
- Các khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh khác nhau nhưng có tham
gia thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
18
- Các khách hàng có mở tài khoản tại hai chi nhánh cùng hệ thống Ngân
hàng.
- Các khách hàng có mở tài khoả tại 2 chi nhánh không tham gia thanh toán
bù trừ .
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
19 2 1 4
3 1- 4 liên UNC.
2 - Một liên UNC báo nợ cho người trả tiền.
3 - Bảng kê thanh toán bù trừ + 2 liên UNC.
4 - 1 liên UNC báo cáo cho người thụ hưởng.
Tại Ngân hàng phục vụ người trả tiền,hạch toán:
Nợ TKTG của người trả tiền.
Có TK thanh toán bù trừ.
Tại Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng hạch toán.
Nợ TK thanh toán bù trừ.
Có TKTG của người thu hưởng.
- Trường hợp 2 bên có mở tài khoản tại 2 chi nháh cùng hệ thống Ngân hàng.
Nhà nước.
4 - Giấy báo liên hàng + 2 UNC.
5 - 2 UNC + bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng Nhà nước.
6 - Giấy báo có cho người thụ hưởng.
- Tại Ngân hàng phục vụ người trả tiền, hạch toán:
Nợ TKTG của người trả tiền.
Người trả tiền
Người thụ hưởng
Nh phục vụ người
trả tiền
NH Nhà nước
NH Nhà nước
NH phục vụ người
thụ hưởng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
21
Có TKTG thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
- Tại Ngân hàng Nhà nước phục vụ bên trả tiền:
Nợ TKTG thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Có TK liên hàng đi.
- Tại Ngân hàng Nhà nước phục vụ bên thụ hưởng.
Nợ TK tiền hàng đến.
Có TKTG thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
- Tại Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng:
Nợ TKTG thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Có TKTG của người thụ hưởng.
1.2.3.2.3. Séc chuyển tiền.
Nợ TKTG của đơn vị phát hành séc.
Có Tk tiền ký gửi để đảm bảo thanh toán séc.
- Tại Ngân hàng nơi khách hàng rút tiền:
Nơ TK tiền liên hàng.
Có TKTG của người được hưởng.
hoặc Có TK chuyển tiền phải trả C (nếu khách hàng không
có tài khoản tại Ngân hàng).
- Tại Ngân hàng phát hành séc khi nhận được giấy báo của Ngân hàng nơi
khách hàng rút tiền:
Nợ TK tiền ký gửi để đảm bảo thanh toán séc.
Có TK thanh toán liên hàng.
1.2.3.3. Thanh toán bằng UNT.
UNT là giấy uỷ nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng gửi vào Ngân hàng phục
vụ mình để thu tiền về số lượng hàng hoá đã giao,dịch vụ cung ứng. Phạm vị áp
dụng của UNT: được áp dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ giữa các chủ thể
cómở tài khoản tiền gửi tại cùng chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân
hàng cùng hoặc khác hệ thống.
Điều kiện áp dụng: các chủ thể thanh toán phải thảo thuận thống nhất dung
hình thức thanh toán UNT với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp
đồng kinh tế hay đơn đặt hàng đồng thời phải thông báo bằng văng bản cho Ngân
hàng phục vụ.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
23
Khi nhận được giấy UNT, trong vòng 1 ngày làm Ngân hàng phục vụ bên
trả tiền phải trích tài khoản của bên trả tiền để trả ngay cho bên thụ hưởng để hoàn
tất việc thanh toán.
Quy trình thanh toán.
* Trường hợp 2 bên có mở tài khoản cùng 1 chi nhánh NH.
ục
vụ người trả tiền
Ngân hàng phục vụ
ngư
ời thụ h
ư
ởng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn V¨n Thanh
24
2
4
1- Người thụ hưởng nộp 4 liên UNT kèm chứng từ giao hàng vào Ngân
hàng nhờ thụ hưởng thu hộ.
2- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận bộ chứng từ sẽ ký tên
đóng dấu vào sổ theo dõi UNT và gửi bộ chứng từ này cho Ngân hàng
phục vụ người trả tiền.
3- Ngân hàng phục vụ người trả tiền kiểm tra các yếu tố rồi tính tài khoản
tiền gửi của người trả tiền báo nợ cho họ.
4- Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển tiền cho Ngân hàng phục vụ
người thụ hưởng.
5- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ghi có vào tài khoản của người thụ
hưởng và báo cho họ.
- Tại Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sau khi nhận được 4 liên UNT
sẽ ghi Nhập tài khoản ngoại bảng UNT đến chưa thanh toán sau đó gửi
cho Ngân hàng đối phương.
- Tại Ngân hàng đối phương nhận được UNT ghi Nhập tài khoản UNT
dụng hình thức này.
Phạm vi thanh toán: dùng để thanh toán giữa các đơn vị có mở tài khoản tại
2 chi nhánh Ngân hàng khác nhau trong cùng hoặc khác hệ thống.
Thời hạn hiệu lực thanh toán của thư tín dụng là 3 tháng kể từ ngày Ngân
hàng bên mua nhận mở thư tín dụng.
Quy trình thanh toán:
Trường hợp 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2 Ngân hàng cùng hệ
thống.
4a
7 1 3 4b 5
2
Ng
ười trả tiền
Ng
ười thụ hưởng
Ngân hàng m
ở thư
tín