Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ bưu chính bưu điện thành phố hà nội - Pdf 10



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH
DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
BƯU ĐIỆN TP HÀ NỘI

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05

TRẦN THỊ THU HẰNG


Bưu chính Viễn thông.
Vào lúc:…………giờ……….ngày…………….tháng…………năm 2010

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

3

MỞ ĐẦU
1/Tính cấp thiết của đề tài luận văn:
Từ năm 2008 ngành Bưu điện chính thức chia tách Bưu chính - Viễn thông,
đứng trước tình hình thực tế BC chiếm 45% lao động nhưng doanh thu chỉ chiếm
từ 5% -7% toàn ngành, thì việc xây dựng tìm phương hướng và đưa ra các giải
pháp kinh doanh phát triển dịch vụ Bưu chính nhằm thúc đẩy sản xuất, tăng năng
xuất lao động, tạo doanh thu cao, đảm bảo kinh doanh có lãi là hành trang cần
thiết hơn bao giờ hết, là giải pháp toàn diện nhằm phát triển kinh doanh DVBC
của Bưu điện TP Hà nội trong giai đoạn hiện nay.
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, yếu tố phát triển kinh doanh cần
được các DN nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn. Để tồn tại và
phát triển trong điều kiện nền kinh tế phải đối mặt với không ít khó khăn và thách
thức: Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, kinh tế thế giới trong giai đoạn khủng

Bưu phẩm chuyển phát nhanh, BCUT, bưu phẩmkhông địa chỉ, Datapost, …
4/ Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Các DVBC, chuyển phát trong và ngoài nước do Tổng Công ty Bưu chính
Việt Nam làm chủ thể kinh doanh (Không nghiên cứu đối với các dịch vụ mà
Tông Công Ty Bưu chính Việt Nam là đại lý).

5/ Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Đề tài luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau
như: phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp tổng hợp - phân tích số liệu,
phương pháp thực nghiệm như tổng kết kinh nghiệm trong hoạt động thực tế của
ngành, của Bưu điện TP Hà nội.
6/ Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương
Chương 1:Cơ sở lý luận về phát triển Kinh doanh DVBC BĐTP Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng phát triển KD- DVBC tại BĐTP Hà nội
Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị phát triển kinh doanh DVBC tại Bưu
điện TP Hà Nội
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KD - DVBC
TẠI BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
1.1.1. Khái niệm dịch vụ, dịch vụ bưu chính
1.1.1.1. Dịch vụ
- Dịch vụ là hoạt động phục vụ
- Dịch vụ là một bộ phận của nền kinh tế
- Dịch vụ là một hoạt động: 5

- Phân loại theo các qui định quốc tế:
- Phân loại theo qui định của Việt Nam:
- Một số cách phân loại khác:
1.1.2.3 Vai trò của dịch vụ bưu chính 6

- Là công cụ phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, các cấp
chính quyền trong mọi lĩnh vực kinh tế văn hóa, an ninh quốc phòng
- Đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt đường lối, chủ chương, chính
sách của Đảng và nhà nước, phổ cập pháp luật tới nhân dân, phục vụ trực tiếp và
rộng rãi đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
- Tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân
- Ngành bưu chính thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, tạo ra
những điều kiện cần thiết chung nhất cho tất cả các lĩnh vực của sản xuất xã hội.
- Phục vụ nhu cầu giao lưu tình cảm của mọi tầng lớp xã hội.
DVBC có vai trò hết sức quan trọng với mỗi quốc gia trên thế giới, nó phản
ánh trực tiếp tình hình phát triển của đất nước cả về con người lẫn trình độ phát
triển tri thức tại đất nước đó. Đặc biệt là trong thời kỳ xã hội phát triển mạnh mẽ
như ngày nay thì DVBC có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của
quốc gia.
1.2. PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
1.2.1. Khái niệm kinh doanh và kinh doanh dịch vụ bưu chính
1.2.1.1. Quan niệm về hoạt động KD và kinh doanh DVBC
Hoạt động KD không chỉ bao gồm các hoạt động thương mại mà còn có nội
dung rất rộng, bao gồm đầu tư, sản xuất, chế biến, các hoạt động thương mại gắn
liền với sản xuất chế biến, các hoạt động thương mại thuần tuý và các hoạt động
cung cấp dịch vụ.

trong doanh nghiệp Bưu chính, 6) Các khách hàng khác
Các yếu tố của hệ thống cung ứng DVBC và mối quan hệ giữa chúng được
mô tả như sau: (hình 1.1)
1.2.1.3. Qui trình cung ứng dịch vụ bưu chính
Về cơ bản, quá trình cung ứng DVBC nhằm phục vụ nhu cầu chuyển phát
thông tin, vật phẩm từ người gửi đến để phát cho người nhận . Qui trình cung ứng
DVBC được thực hiện theo một số công đoạn dưới đây (hình 1.2):
Bưu
cục
gốc
Trung
tâm KT

Trung
tâm

chọn
đ
ến

Chia
chọn phát
Phân phối
nội vùng
Phát

Đườn
g bộ
Đườn
g sắt
Hàng
không
Địa
chỉ

Địa chỉ
DN
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống cung ứng DVBC
Nhìn thấy
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống cung ứng DVBC

Hình 1.2: Qui trình cung ứng dịch vụ bưu chính 8

1.2.2. Phát triển kinh doanh dịch vụ Bưu chính
Khi nói đến phát triển kinh doanh người ta thường đề cập đến hai xu hướng
chính: phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu. . Do yêu cầu từ thị
trường và sức ép cạnh tranh, các DN Bưu chính cần thiết phải bắt kịp xu hướng
phát triển cung ứng dịch vụ cả theo chiều rộng lẫn chiều sâu. Tựu chung lại, dù
phát triển kinh doanh theo hình thức chiều sâu hay chiều rộng, một DN kinh doanh
DVBC phải phát triển các lĩnh vực sau khi phát triển KD:
1.2.2.1. Phát triển mạng lưới phân phối dịch vụ
(i) Kênh phân phối dịch vụ bưu chính.
Các quyết định về kênh phân phối là những quyết định hết sức quan trọng quyết
định sự thành công của DN. Các DN có thể lựa chọn tự mình phân phối hay phân
phối thông qua trung gian. Số lượng trung gian sử dụng trong kênh phân phối tạo
nên các cấp độ của kênh hình 1.3:
Hình 1.3: Các cấp độ kênh phân phối của doanh nghiệp
DN BC có thể sử dụng một trong số những dạng kênh phân phối là kênh phân
phối trực tiếp, gián tiếp hay hỗn hợp
(ii) Mạng điểm cung cấp dịch vụ bưu chính
Tóm lại mạng điểm cung cấp DVBC sẽ phát triển theo 2 hướng hoặc là KH
đến với DN, hoặc là DN đến với KH.
1.2.2.2. Phát triển số lượng khách hàng và mở rộng thị phần
Hướng thứ hai trong phát triển kinh doanh dịch vụ bưu chính là việc bán
hàng và chăm sóc KH, dịch vụ sau bán hàng để phát triển số lượng khách hàng của
Việc phát triển KH, mở rộng thị phần thường được các DN lập kế hoạch dựa
trên kết quả điều tra nghiên cứu thị trường để hiểu được phân đoạn KH
1.2.2.3. Phát triển qui mô dịch vụ
Các doanh nghiệp không ngừng đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển
để đưa ra các dịch vụ mới, ứng dụng mới phù hợp với nhu cầu thay đổi nhanh
chóng của khách hàng và thị trường. Quy mô dịch vụ càng đa dạng, phong phú thì
việc phát triển khách hàng càng có nhiều thuận lợi.
1.2.2.4. Tăng doanh thu
Doanh thu của một DN kinh doanh DVBC là các nguồn thu từ cung ứng DV
cơ bản (BPBK) và các dịch vụ gia tăng giá trị (nhận gửi tại địa chỉ, phát tận tay ).
. Phát triển doanh thu được hiểu là doanh thu năm sau phải cao hơn năm trước.
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh dịch vụ bưu chính
- Các chỉ tiêu định lượng
- Các chỉ tiêu định tính:
1.3. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KD - DVBC
1.3.1. Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bưu chính, gồm:
Sự tăng trưởng kinh tế, tình trạng lạm phát, yếu tố nhân khẩu học, giáo dục,
sự phát triển của công nghệ, xu hướng toàn cầu hoá, nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu
chính của khách hàng, tình hình cạnh tranh thị trường
1.3.2. Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh nghiệp BC
Khi xem xét các yếu tố và lưc lượng bên trong DN có ảnh hưởng tới việc phát
triển kinh doanh dịch vụ, người ta thường sử dụng lý thuyết chuỗi giá trị phát triển
bởi M.Porter. hình 1.7
Cung ứng

Các
hoạt
động
hỗ trợCác
hoạt
động
chủ
chốt 10 Tóm lại, DN kinh doanh DV phải phối hợp các hoạt động riêng rẽ để hướng tới
mục tiêu chung một cách hài hoà và hợp lý.
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DV BC
1.4.1. Công ty cổ phần BC Viettel phát triển đa dạng hóa chiến lược KD.
Phần này luận văn nêu cụ thể sự phát triển, chiến lược KD của Công ty như:
- Phát triển mạng lưới cung ứng dịch vụ ,
- Phát triển thị trường ngoài nước
- Tập trung vốn phát triển sản phẩm dịch vụ mới và mạng bưu
- Cạnh tranh bằng chăm sóc khách hàng
1.4.2. Công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp nhất triển khai hệ thông công
nghệ thông tin đặt nền móng phát triển dịch vụ kho vận.
Phần này luận văn nêu quá trình và kết quả việc hợp nhất triển khai hệ thống

- Cung cấp các dịch vụ Bưu chính công ích theo quy hoạch, kế hoạch phát triển
Bưu chính và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng công ty giao hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính dành riêng theo quy định của Bưu chính
Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, chuyển phát, phát hành báo chí, tài chính,
ngân hàng trong và ngoài nước trên địa bàn thành phố.
- Hợp tác với các doanh nghiệp Viễn thông cung cấp, kinh doanh các dịch vụ
viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố.
- Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực Bưu chính, chuyển phát.
- Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được
VNPost cho phép.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Bưu điện TP Hà Nội
Mô hình tổ chức sản xuất mới nhất của Bưu điện TP Hà nội chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 01/01/2010 với 11 đơn vị sản xuất trực thuộc, 1 trường Bồi
dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ và khối quản lý gồm 7 phòng chức năng (hình 2.1).
12 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Bưu điện TP Hà Nội từ 01/01/2010
Bưu điện TP Hà Nội đã không ngừng mở rộng diện phục vụ, đưa các dịch vụ
bưu điện đến gần người tiêu dùng. Đến tháng 12/2009, mạng BC nói chung của
Bưu điện TP Hà Nội bao gồm 195 bưu cục, 387 điểm BĐ - VHX, 676 đại lý bưu
điện.
2.1.3. Một số kết quả kinh doanh của Bưu điện TP Hà Nội
- Bưu điện TP Hà Nội đã không ngừng mở rộng diện phục vụ, đưa các DV bưu

4 Cấp đổi hộ chiếu 55.200,5

46.848,4

(85)
5 Dịch vụ Datapost 15.163,7

16.314,2

108
6 Thu khác bưu chính 12.466,0

10.076,8

(81)
Tổng cộng 200.171,5

252.015,9

125,9
(nguồn: Tính toán của tác giả căn cứ vào Báo cáo tổng kết công tác của Bưu điện
TP Hà Nội 2008 và 2009)
2.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH DVBC CỦA BƯU ĐIỆN TP HÀ NỘI
2.2.1. Dải sản phẩn dịch vụ bưu chính của Bưu điện TP Hà Nội
Trong phần này, tác giả đã nêu các dịch vụ chuyển phát chủ yếu mà Bưu điện
thành phố Hà Nội cung cấp trong lĩnh vực BC. Các DV này tạo ra một dải sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của KH từ cơ bản đến chất lượng cao. Đồng thời phân chia
các DVBC chuyển phát của Bưu điện Hà Nội thành 3 cấp theo cấp độ sản phẩm.

Thấp

Thấp Chất lư
ợng
Cao
Hình 2.3. Định vị DVBC của BĐ TP H Nội theo chất lượng và giá cả
2.2.3. Hệ thống phân phối dịch vụ
Phần này luận văn trình bày chi tiết về cơ cầu, cách thức hoạt động của: mạng
bưu cục và điểm phục vụ, các tổ / đội bán hang tại địa chỉ khách hang, mạng khai
EMS
VE
BP
không
đ/c

Thư
thường
BP
ghi số
Bưu
kiện,
BCUT
14

145,
29

1 Bưu phẩm 44.532,8

73.184,5

28.651,7

164,4

2
B/ phẩm
KĐC
108,3

579.1

470,8

534,6

3 BK -TN 6.154,1

7.194,6

1.040,5

116,9


640,1

197,8

8 VExpress 13.628,6

22.654,4 9,025,8

166, 2(nguồn: Phòng Kinh doanh tiếp thị Bưu điện TP Hà Nội.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KDDVBC CỦA BĐTP HÀ NỘI
2.3.1. Kết quả đạt được 15

Một là, hoạt động cung ứng dịch vụ ổn định trong điều kiện nhiều biến động
của môi trường kinh doanh
Hai là, mạng lưới cung ứng dịch vụ vừa đảm bảo phát triển về số lượng, vừa
đảm bảo hiệu quả kinh doanh
Ba là, . đẩy mạnh áp dụng phương thức bán hàng tại địa chỉ của KH.
Bốn là, tư duy kinh doanh hướng về KH, ý thức kinh doanh tự chủ linh hoạt
được nâng cao rõ rệt.
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân
Một là,. các sản phẩm dịch vụ chưa phong phú, chưa theo kịp nhu cầu của KH
Hai là, hoạt động quản lý, chăm sóc khách hàng chưa thực sự hiệu quả, khó
khăn trong việc phát triển khách hàng mới và giữ chân khách hàng trung thành
Ba là, phương thức bán hàng tại địa chỉ tuy đã áp dụng nhưng còn chưa hoàn

3. Về thị trường
Đẩy mạnh mở rộng thị trường, phát huy mọi nguồn vốn nội lực của đất nước kết
hợp với hiệu quả hợp tác quốc tế để phát triển, tiếp tục xoá bỏ những lĩnh vực độc
quyền DN, chuyển mạnh sang thị trường cạnh tranh, năng lực quản lý phải theo
kịp tốc độ phát triển.
4. Về nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn lành nghề, có phẩm chất,
làm chủ Công nghệ, kỹ thuật hiện đại; vững vàng về quản lý kinh tế.
3.1.2 Phương hướng phát triển kinh doanh DVBC BĐTP Hà nội
Bưu điện TP Hà Nội phấn đấu phát triển toàn diện đủ khả năng cung cấp một hệ
thống các DV phong phú, đa dạng, tiên tiến và chất lượng DV ngày càng được nâng cao.
Định hướng phát triển: Xây dựng mạng bưu cục, đại lý BĐ, điểm BĐ- VHX xã
hợp lý, quan tâm mở rộng mạng đại lý để rút ngắn bán kính phục vụ, sẵn sàng đáp
ứng các dịch vụ phong phú, đa dạng, từng bước nâng cao chất lượng DV hiện có.
Đa dạng hóa các loại hình DV cung cấp đáp ứng mọi nhu cầu về thông tin của
toàn TP. Tăng cường phát triển thêm các DV cộng thêm có khả năng cho lợi nhuận
cao.Tận dụng sự phát triển của khoa học kỹ thuật mở thêm các dịch vụ BCVT mới
Hoàn thiện và Nâng cao chất lượng DV truyền thống, các dịch vụ giá trị gia
tăng có kết hợp nâng cao năng suất lao động, hợp lý giá thành DV, nhằm tăng
doanh thu, sản lượng của dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường, mở thêm một số
dịch vụ mới.
Nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật chuyên môn của cán bộ công nhân viên
chức, đòi hỏi phải đào tạo những chuyên viên kỹ thuật cao, giỏi nghiệp vụ.
Để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đề ra đòi hỏi nỗ lực phấn đấu không ngừng
của toàn thể cán bộ công nhân viên Bưu điện TP Hà Nội. Bên cạnh đó, phải thấy
rằng việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả luôn là công tác đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc đạt được mục tiêu. 17

- Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ các máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận
tải theo đúng quy trình quy phạm kỹ thuật.
Nâng cao chất lượng DV đồng thời với việc nâng cao chất lượng phục vụ: 18

- Giải đáp nhanh chóng thắc mắc, giải quyết nhanh chóng, kịp thời và thỏa
mãn các khiếu nại của khách hàng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức và tinh thần trách nhiệm
cho các nhân viên bưu điện.
- Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng phục vụ tại các bộ phận giao dịch
và trung tâm khai thác.
- Giáo dục ý thức tự giác, tính kỷ luật cao đối với những nhân viên ở khâu khó
kiểm tra, kiểm soát, dễ nảy sinh tiêu cực như khai thác, bưu tá…
3.2.1.2. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính cung cấp
- Mở rộng thêm các dịch vụ mới theo hướng đa dạng hóa.
- Chú trọng phát triển các dịch vụ mũi nhọn.
- Cải tiến dịch vụ hiện hành:.+ Thay đổi phong cách dịch vụ.
+ Mở rộng tuyến dịch vụ.
- Cung cấp dịch vụ mới: + Dịch vụ mới hoàn toàn.
+ Dịch vụ mới du nhập từ nước ngoài và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
3.2.2 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực
Mục đích của nhóm giải pháp này là huy động tiềm lực có sẵn của đơn vị, tận
dụng những tiềm lực đó để giảm chi phí lao động trong tổng chi phí hoạt động KD
3.2.2.1. Tăng năng suất lao động:
- Hoàn thiện việc phân công và hiệp tác lao động.
Do tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh Bưu chính là có nhiều đơn vị
cùng tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nên phân công và hiệp tác là
yếu tố quan trọng giúp tăng năng suất lao động.

3.2.4.2. Mục tiêu đặt ra:
Tạo thêm kênh bán hàng, tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, chủ động giới
thiệu, cung cấp các dịch vụ BCVT, tiếp nhận các yêu cầu sử dụng của khách hàng,
tạo liên kết giới thiệu các dịch vụ trên Website của Bưu điện Hà nội.
3.2.4.3. Nội dung giải pháp
- Các dịch vụ cung cấp trên trang WEB:
+ Giai đoạn 1: Dịch vụ Bưu phẩm, bưu kiện trong nước, quốc tế; Các dịch
vụ chuyển phát nhanh ( EMS, VExpress) ; Dịch vụ chuyển phát quà tặng
+ Giai đoạn 2: Mở rộng DVBC khác, các DV cho thuê mặt bằng, quảng
cáo
3.2.4.4. Kết quả:
Qua bưu cục ảo trên mạng Internet, KH có thể sử dụng và đặt mua các loại
DVBC và hàng hoá khác nhau như sphẩm nông nghiệp, sản phẩm thủ công
truyền thống, đồ điện tử, đồ gia dụng thông qua đơn đặt hàng trên mạng,
từ đó Bưu điện có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến tận nhà cho KH .
3.2.5 Một số giải pháp kinh doanh khác
3.2.5.1 Tăng cường hoạt động công tác chăm sóc khách hàng 20

1. Thực hiện điều tra, nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu khách hàng
2. Thực hiện tốt các chính sách xúc tiến bán hàng.
- Thực hiện hoạt động Quảng cáo
+ Quảng cáo tại các điểm bán hàng.
+ Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
+ Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đặc thù
- Thực hiện tốt các khâu trong quy trình khuyến mại
3. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng:
a. Tổ chức tốt dịch vụ hỗ trợ khách hàng

KẾT LUẬN
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra một môi trường kinh doanh
mới, vừa mở ra những cơ hội thuận lợi, đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức lớn
đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay
gắt kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới
(WTO).
Hội nhập trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông cũng nằm trong xu thế
chung đó. Giờ đây, không chỉ riêng đối với thị trường dịch vụ Viễn thông, cạnh
tranh cũng trở nên ngày càng mạnh mẽ trên thị trường Bưu chính. Xu thế cạnh
tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp Bưu chính phải tự vận động chuyển mình,
tìm ra hướng đi đúng đắn để thích ứng với môi trường kinh doanh mới.
Trước tình hình hiện nay, sự xuất hiện không ít các DN cùng KD DVBC,
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) nói chung và BĐTP Hà Nội nói riêng
làm thế nào để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường? Đặc biệt là sau khi
VNPost chính thức tách ra hoạt động độc lập, khó khăn và thách thức đối với
VNPost càng tăng gấp bội. Là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của
VNPost, trước những khó khăn thách thức chung, BĐTP Hà Nội cần phải làm gì
để có thể cạnh tranh được với một loạt DN BCcó mặt trên địa bàn, để không chỉ
phục vụ tốt nhu cầu về các DVBC của Đảng, Chính quyền và nhân dân địa
phương mà còn KD có lãi, đảm bảo đời sống CBCNVBưu điện? Để làm được
những điều này buộc BĐTP Hà Nội phải đề ra các kế hoạch, biện pháp để phát
triển KD của chính mình. Chỉ có phát triển KD mới giúp BĐTP Hà Nội nâng cao
được hiệu quả hoạt động KD, nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị trên thương
trường, giúp đơn vị đứng vững và tồn tại trong môi trường cạnh tranh.
Với mục tiêu của đề tài sau một thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị, em đã
hoàn thành luận văn theo mục tiêu đặt ra:
- Hệ thống hóa một số vấn đề chung về phát triển kinh doanh dịch vụ bưu
chính tại bưu điện thành phố Hà Nội. Trong đó làm rõ DVBC và kinh doanh
DVBC; nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá phát triển KD- DVBC



Trần Thị Thu Hằng 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status