một số vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại ( nhtm ) cổ phần trong thời kì quá độ lên cnxh ở nước - Pdf 10

Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
A. giới thiệu đề tài .
Việt nam từ xuất phát điểm thấp đang trong quá trình đẩy nhanh sự phát triển
kinh tế, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, mà một trong
những yêu cầu là cần phải đầu t rất lớn xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cũng nh
những cơ sở công nghiệp then chốt của nền kinh tế. Để thực hiện đợc mục tiêu
chiến lợc đó của nền kinh tế thì cần phải có vốn. Đối với các doanh nghiệp t nhân
trong nớc thì tiềm lực tài chính eo hẹp nên cha thể tham gia vào các công trình đầu
t các công trình lớn đó nguồn vốn ngân sách nhà nớc thì có hạn và luôn trong tình
trạng cân đối rất khẩn trơng, còn nguồn đầu t từ nớc ngoài thì rất hạn chế. Chính vì
thế các NH trong nớc nói chung và các NHTMCP nói riêng cần phải phát huy có
hiệu quả việc huy động vốn để bổ sung vào nguồn ngân sách của nhà nớc nhằm đầu
t vào các công trình trọng điểm thực hiện tiến trình công nghiệp hoá, hiên đại hoá
đất nớc.
B. Nội dung chính.
I. Một số vấn đề lý luận cơ bản về Ngân hàng thơng mại ( NHTM ) cổ phần
trong thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta .
1. Khái quát về NHTM NN ở Việt nam
Hiện nay xu thế hội nhập và hợp tác trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
ngày càng trở nên rõ nết và cần thiết. Cùng với các ngành kinh tế khác ngành ngân
hàng đang đứng trớc những cơ hội mới của quá trình hội nhập, nhng bên cạnh đó
1
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
cũng đứng trớc nhiều thách thức gay gắt từ bên ngoài. Trong quá trình hội nhập
quốc tế, các NHTM của việt nam sẽ đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn của các ngân
hàng nớc ngoài với rất nhiều thế mạnh vợt trội so với hệ thống NHTM trong nớc.
Cụ thể nhất là tiềm lực về tài chính với số vốn điều lệ lên tới hàng trăm triệu $ thậm
chí lên tới hàng tỉ $. Chúng ta sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nớc
ngoài có kinh nghiệm hoạt động lâu năm, có trình độ quản lý rất chặt chẽ và khoa
học với nhiều dịch vụ ngân hàng đa dạng phong phú và hiện đại. Do vậy việc nâng
cao năng lực về tài chính và trình độ công nghệ quản lý là một công việc cấp

tiến trình mở cửa hội nhập quốc tế theo các cam kết song phơng và đa phơng nh
asean, apec, afta, hiệp định thơng mại Việt Mỹ và tiến tới là WTO. nh
vậy có thể thấy rằng các NHTM NN hiện nay vẫn cha thực sự lớn mạnh cả về tiềm
lực tài chính, cơ sở vật chất và trình độ quản lý để làm đòn bẩy giúp cho nền kinh tế
phát triển một cánh bền vững và ổn định. Trớc sự thách thức một cách khốc liệt về
cạnh tranh của quá trình hội nhập, để giải quyết vấn đề trên, các NHTM NN không
thể chỉ trông chờ vào sự bao cấp của nhà nớc, cũng nh không thể chỉ ỉ lại vào nguồn
lực sẵn có của mình mà cần phải huy động đợc sức mạnh từ tất cả các nguồn lực
trong xã hội, thậm chí cả các nguồn lực quốc tế. Cổ phần hoá là bớc đi tất yếu trong
nền kinh tế thị trờng.
2. Tính tất yếu của quá trình cổ phần hoá các NHTMNN.
2.1 Về phía khách quan.
Yêu cầu và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt NHTM NN trớc xu
thế tất yếu của tiến trình cổ phần hoá ( CPH ). Hội nhập kinh tế là một xu hớng tất
yếu, do đó, cạnh tranh của một doanh nghiệp không còn bó hẹp trong phạm vi giữa
các doanh nghiệp hay phạm vi quốc gia mà nó còn đã mở rộng phạm vi toàn thế
giới. Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ IX của đảng đã nêu rõ chủ trơng của
Đảng và Nhà nớc về hội nhập kinh tế quốc tế nhấn mạnh phơng trâm chủ động hội
nhập với các nguyên tắc phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp, giữ vững độc lập,
tự chủ và định hớng XHCN. Riêng đối với ngành ngân hàng, việc Việt nam ra nhập
khu vực mậu dịch tự do Asean ( Afta ) và việc thực hiện hiệp định thơng mại Việt
Mỹ sẽ mang lại nhiều cơ hội cho các ngân hàng trong nớc. Song những thách
thức từ quá trình này sẽ là rất lớn bởi các NHTM trong nớc hiện tại đang thể hiện
khả năng cạnh tranh kém hơn so với các ngân hàng nớc ngoài trên tất cả các phơng
diện. Vì vậy các NHTM trong nớc nói chung và các NHTM NN nói riêng không
còn cách nào khác là phải tăng cờng năng lực tài chính cũng nh khả năng cạnh
tranh để đối mặt với những thách thức từ hội nhập, và cổ phần hoá là phơng án đợc
đa ra để đạt tới mục tiêu đó.
2.2 Về phía chủ quan.
Xét về tổng thể trớc yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế các

với 800 triệu $ ). Bảng 1 cho thấy vốn tự có của các NHTM NN tăng một cách
nhanh chóng và liên tục qua hai năm 2002- 2003, chủ yếu là do việc chính phủ thức
hiện cấp bổ sung vốn điều lệ. Mặc dù số vốn đợc cấp là tơng đối lớn, nhng nên tính
tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại quyết định số 297/ 1999/QĐ - NHNN5
ngày 25/8/1999 thì các NHTM NN chỉ đạt đợc tỉ lệ an toàn vốn bình quân là 5%
( so với mức 2,8% vào năm 2000 ), thấp xa so với tiêu chuẩn quốc tế ( 8% )
- Hiệu qủa hoạt động ( xem bảng 2 )
Theo thông lệ quốc tế các chỉ số của một ngân hàng đợc coi là hoạt động tốt
là: ROA 1%, ROE 15% so sánh các chỉ số này với NHTM NN, ta thấy:
Hiệu quả hoạt động thấp ( mức ROA bình quân 0,38% bằng 1/3 so với mức
trung bình ). ROE liên tục giảm qua các năm 2001 2003 do nợ xấu lớn và do
việc mở rộng hoạt động, chi phí quản lý tăng, trong khi chênh lệch lãi suất bình
4
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
quân giữa huy động và cho vay có xu hớng giảm. Chỉ tiêu nợ qúa hạn mặc dù liên
tục giảm qua các năm và hiện ở mức thấp, nhng đây là nợ theo tiêu chuẩn VAS
tiêu chuẩn kế toán Việt nam chứ cha theo IAS tiêu chuẩn kế toán quốc tế.
- Năng lức quản lý điều hành còn hạn chế.
Mặc dù trong thời gian qua, công tác nâng cao năng lực quản trị điều hành
của các NHTM NN đã đợc tăng cờng nhng hiện vẫn còn nhiều tồn tại, đặc biệt là
trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, dẫn đến tỉ lệ nợ qua hạn có nhiều hớng gia
tăng, chất lợng tín dụng cha đồng đều. Hệ thống cơ chế khuyến khích bao gồm cơ
chế lơng thởng và sử phạt hiện cha thích hợp và cha tạo đợc động lực. Vì vậy CPH
là giải pháp để các NHTM NN khắc phục tất cả những yếu kém trên, nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình trong tiến trình hội nhập.
3. Những lợi ích từ cổ phần hoá.
3.1 Dới góc độ quản lý vĩ mô:
Cổ phần hoá thúc đẩy thị sự phát triển của thị trờng vốn và thị trờng dịch vụ
tài chính theo con số thống kê mới nhất, tổng giá trị chứng khoán hoá trên thị trờng
chứng khoán Việt nam chiếm khoảng 0.5% GDP ( trên dới 2.000 tỉ đồng ). Với sự

đại. (2) khai thác các công nghệ ngân hàng tiên tiến.(3) tận dụng mạng lới chi
nhánh, đại lý của các nhà đầu t này để mở rộng hoạt động.
4. Khái quát về NHTMCP trong quá trình hội nhập và phát triển.
Sự ra đời và hoạt động của các NHTMCP Việt nam gắn liền với quá trình đổi
mới hoạt động hệ thống ngân hàng thông qua việc chuyển đổi từ hệ thống ngân
hàng một cấp thành hệ thống ngân hàng hai cấp ( ngân hàng nhà nớc và các
NTHM), trong bối cảnh kinh tế nớc ta chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp sang nền KTTT định hớng XHCN. Sau hơn 15 năm hoạt
động hệ thống NHTMCP đã trải qua những thăng trầm để tồn tại, ngày càng đợc
hoàn thiện và không ngừng phát triển, đồng thời khẳng định vai trò, vị trí của mình
trong hệ thống ngân hàng, góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
cụ thể: xoá bỏ cơ bản tình trạng cho vay nặng lãi, thu hút đợc tiền nhàn rỗi của mọi
tầng lớp dân c tạo nguồn đầu t phát triển kinh tế thúc đẩy sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các hộ gia đình qua đó góp phần thực hiện tốt chủ
trơng của Đảng và Nhà nớc trong việc phát triển các thành phần kinh tế phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Với vai trò là huyết mạch của nền
kinh tế, sự ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng có ý nghiã hết sức quan
trọng để thúc đẩy và duy trì sự phát triển của các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất
kinh doanh. Vì vậy công tác chấn chỉnh, củng cố đối với hệ thống NHTM nói
chung và NHTMCP nói riêng luôn đợc coi là nhiệm vụ thờng xuyên của NHNN
nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo, ngăn ngừa những sai phạm, tổn thất trong hoạt
động ngân hàng có thể dẫn đến sự đổ vỡ dây chuyền của hệ thống ngân hàng và
phạm vi nền kinh tế, qua đó không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của các
6
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hịêu quả tại thị trờng trong nớc và
tiến tới mở rộng phạm hoạt động trên thị trờng thế giới và khu vực. Kết quả công
tác chấn chỉnh, củng cố đối với NHTMCP thời gian qua đã đạt đợc nhng kết qủa
khả quan
4.1 Tình hình phát triển của các NHTMCP ở Việt nam.

Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
*. Về chất lợng hoạt động: theo đánh giá của NHNN thì trong 6 tháng đầu năm
2004, các NHTMCP hoạt động tơng đối ổn định và đã nâng cao đợc chất lợng hoạt
động. Tuy nhiên còn có 3 NHCP yếu kém đang chiụ sự quản lý giám sát đặc biệt
của NHNN.
*. Về kết qủa kinh doanh: chênh lệch thu chi ( lợi nhuận trớc thuế ) của các
NHTMCP trong năm 2003 vào khoảng gần 800 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận ( lợi
nhuận trớc thuế so với vốn tự có ) bình quân đạt khỏang gần 19% ( trong 22 NHCP
đô thị, có 13 NH đạt tỷ suất lợi nhuận từ 20% trở lên, 5 NH đạt từ 22 - 38%, trong
10 NHCP nông thôn, có 4 NH hoạt động hiệu qủa ).
4.4 Tình hình tăng vốn điều lệ và hiện đại hoá công nghệ của các NHTMCP.
Trớc thách thức của yêu cầu hội nhập quốc tế, để đủ sức cạnh tranh, các
NHTMCP đang tích cực củng cố tăng cờng năng lực tài chính, năng lực quản trị
điều hành của mình theo lộ trình quy định của NHNN. Tính tới cuối năm 2003,
tổng số vốn tự có của cả hệ thống NHTMCP là 4191 tỷ đồng, trong đó các
NHTMCP đô thị là 2060 tỷ đồng. Tổng số vốn điều lệ của hệ thống các NHTMCP
là 3957 tỷ đồng trong đó các NHTMCP đô thị là 3827 tỷ đồng. Các ngân hàng đều
đạt mức vốn điều lệ theo quy định của NHNN. Nhiều NHTMCP đã tích cực trong
việc hiện đại hoá hoạt động và phát triển các dịch vụ tiện ích trên cơ sở công nghệ
cao nh: dịch vụ thể NH nội địa và quốc tế (visacard, mastercard ) dịch vụ NH điện
tử ( internet banking, home banking), hệ thống giao dịch tự động ATM (nh NHCP
Đông á, NHCP á châu, NHCP Sài gòn thơng tín, NHCP Kỹ thơng ).
4.5 Những khó khăn, vớng mắc trong hoạt động của các NHTMCP hiện nay.
*. Vốn tự có của nhiều ngân hàng thấp, hạn chế việc mở rộng hoạt động.
Hầu hết các NHTMCP có vốn điều lệ dới 10 triệu $, chỉ có 3 NH co vốn điều
lệ trên 20 triệu $ . Vốn tự có thấp thì khó có thể cạnh tranh đợc với các NH lớn về
lãi suất, đầu t vốn vào dịch vụ NH, không thể trang bị và phát triển công nghệ tiên
tiến (ví dụ: nếu trang bị một máy ATM là 34.000$ ).
*. Năng lực quản trị điều hành của nhiều NH còn bất cập.
Những năm gần đây nhiều NHTMCP nhất là các NH lớn đã chú trọng đến

trờng hợp tơng tự có thể phát sinh tại các TCTD. Với sự chỉ đạo của chính phủ và
NHNN, sự hỗ trợ của các cấp chính quyền và sự nỗ lực của các NHTMCP, các NH
này đã phấn đấu khắc phục khó khăn, vơn lên thực hiện mục tiêu chính là xây dựng
NHTMCP lành mạnh, có quy mô phù hợp và có khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
II. NHTMCP với việc huy động vốn cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc.
1. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh NH.
1.1 Vốn là cơ sở để NH tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đợc thì phải có
vốn bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.
Riêng đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để NHTMCP tổ chức mọi hoạt động kinh
doanh của mình. Nói cách khác, NH không có vốn thì không thể thực hiện đợc các
nghiệp vụ kinh doanh. Bởi vì, với đặc trng của hoạt động NH, vốn không chỉ là ph-
9
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
ơng tiện kinh doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTMCP .
NH là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng tiền tệ ( thị trờng vốn
ngắn hạn) và thị trờng chứng khoán ( thị trờng vốn dài hạn). Những NH trờng vốn
là những NH có nhiều thế mạnh trong kinh doanh. Chính vì thế, có thể nói: vốn là
điểm đầu tiên trong chu trình kinh doanh của NH. Do đó, ngoài vốn ban đầu cần
thiết tức là đủ vốn điều lệ theo quy định thì NH phải thờng xuyên chăm lo tới việc
tăng trởng vốn trong xuất quá trình hoạt động của mình.
1.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
NH.
Vốn của NH quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng tín dụng.
trong khi các NH lớn cho vay đợc tại thị trờng trong vùng thậm chí trong nớc và cả
quốc tế, thì các NH nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp mà chủ yếu là trong từng
khu vực nhỏ. Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các NH nhỏ không phản
ứng nhạy bến đợc với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hởng đến khả năng thu hút
vốn đầu t từ các tầng lớp dân c và các thành phần kinh tế. Chính vì vậy càng khẳng
định rõ tầm quan trọng củ vốn trong hoạt động kinh doanh NH.

Đây là loại tiền gửi mà chủ nhân của nó có thể rút tiền hoặc trả cho bên thứ
ba bằng cách phát hành séc. Chính vì vậy mà nó còn có tên là tiền gửi có thể phát
hành séc. Đối với khách hàng việc rẽ ràng chuyển nhợng đợc xem nh là yếu tố rất
quan trọng, còn việc hởng lãi đối với số vốn đợc dùng với mục đích giao dịch chỉ là
điều thứ yếu. Do vậy loại tiền gửi này đựơc mệnh danh là tiền gửi theo yêu cầu,
không đem lại lãi xuất cụ thể. Về phía các NHTMCP có chăng lợi thế là chỉ cần bỏ
ra những chi phí về quản lý tài khoản hoặc trả lãi. Lợi thế này của NH tuy nhiên còn
phụ thuộc vào từng thời kỳ trong năm và khả năng của NH trong việc dự đoán về
biến động trên só d tiền gửi không kỳ hạn này. ở Việt nam tiền gửi thuộc loại này
đựơc thể hiện dới các hình thức nh: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức
kinh tế và tài khoản tiền gửi cá nhân. Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ở
việt nam còn qua thấp, để khuyến khích việc thực hiện thanh toán qua NH, các
NHTMCP ở việt nam đã tiến hành trả lãi cho tiền gửi này ( có những thời điểm đợc
trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn ). ở các nớc phát triển loại tiền
gửi này chiếm một vị trí tơng đối quan trọng trong kết cấu nguồn vốn của NHTM.
2.2 Tạo vốn qua huy động tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
Khác với tiền gửi không kỳ hạn có số d tăng giảm phụ thuộc vào tình hình
sản xuất kinh doanh của chủ tài khoản công tác quản lý tiền mặt của NH và thể thức
thanh toán qua NH, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kịêm mang tính nhạy cảm rất
cao đối với lãi suất. Quá trình tạo vốn này đợc thực hiện dới hai hình thức sau:
*. Tiền gửi có kỳ hạn: ở Mỹ tiền gửi có kỳ hạn chiếm 39% tiền gửi NH. việc
rút tiền trớc hạn sẽ bị phạt và mức phạt có thể vợt quá tiền lãi đợc hởng tính đến
ngày rút tiền. Nhng ở Đức để khắc phục việc rút vốn trớc hạn gây bất lợi cho ngời
gửi tiền, các NH thờng cấp cho khách hàng cần rút vốn trớc hạn một khoản tín dụng
mà coi khoản tiền gửi theo kỳ hạn là khoản đảm bảo tín dụng đó. Mức lãi suất đối
11
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
với các chứng chỉ tiền gửi có thể cố định hoặc linh hoạt tuỳ theo sự lựa chọn của
khách hàng và đối với các chứng chỉ tiền gửi có lãi suất linh hoạt, khách hàng có
thể gửi thêm tiền trớc hạn định. Các chứng chỉ tiền gửi đã đợc đa dạng hoá nhằm

2.3 Tạo vốn qua phát hành tiền gửi có mệnh giá lớn.
12
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
Việc huy đông các chứng chỉ thuộc loại nay có ý nghĩa quan trọng trong việc
quả lý tài sản nợ hơn là biện pháp để các NHTM huy động vốn, bởi nó chỉ đợc sử
dụng khi cần thiết. Mức lãi đợc trả cho các chứng chỉ tiền gửi lọai này đợc quy định
bằng cách thoả thuận trực tiếp giữa NH và ngời gửi tiền hoặc đựơc quy định ở mức
mà ngời gửi tiền có thể chấp nhận đợc. Để huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu
thanh toán hay nhu cầu tín dụng, các NHTMCP có thể đa ra mức lãi suất cao hơn so
với các chứng chỉ tiền gửi khác.
2.4 Tạo vốn qua đi vay.
*. Vay NHTW : hình thức thờng gặp là vay tái triết khấu. Với vai trò là ngời
cho vay cuối cùng, NHTW luôn cho các NHTMCP vay với mức giá nhất định: đó là
lãi suất tái triết khấu. Các NHTMCP có thể vay NHTW khi có nhu cầu nhng trong
một phạm vi nhất định. Song dù sao đây cũng là sân sau đối với hoạt động huy động
vốn nhằm làm gia tăng vốn khả dụng trong kinh doanh của các NHTMCP.
*. Vay từ các tổ chức tín dụng khác: đó là các khoản vay thông thờng mà các
NHTMCP vay lẫn nhau trên thị trờng liên NH hay thị trờng tiền tệ. Tuy nhiên các
NHTMCP thờng sử dụng tới hai giải pháp trên trong các trờng hợp sau:
- Thứ nhất, các NH thờng chỉ vay từ NHTW khi không còn giải pháp nào
khác nhằm tránh việc sử dụng tối đa hạn mức tái triết khấu, mà qua đó có thể gây
sự chú ý của NHTW.
- Thứ hai, khi một khách hàng tốt trả một khoản nợ cũ và yêu cầu vay tiếp
một khoản khác mà bị từ chối vì NH đang có khó khăn về vốn thì có thể NH sẽ mất
vĩnh viễn khách hàng đó vào tay các đối thủ cạnh tranh.
2.5 Tạo vốn qua phát hành trái phiếu.
Trái phiếu NH là một công cụ vay nợ dài hạn trên thị trờng vốn dới hình thức
giấy nhận nợ do các tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó cam kết
trả lãi và gốc cho ngời mua sau một thời gian nhất định. Thực chất hình thức tạo
vốn này đã giúp cho các NHTMCP chủ động trong việc huy động vốn để thực hiện

ngoài nớc. Nếu nh các năm trớc đây vẫn còn một số NHTMCP bị NHNN đặt trong
tình trạng kiểm soát đặc biệt thì đến nay cơ bản không còn NH nào mà chính các
NH đó kinh doanh có lãi ổn định điển hình là NHTMCP ngoài quốc doanh, ( VP
bank ) trong một thời gian dài NHNN cử một tổ giám sát đặc biệt túc trực làm việc
tại VP bank, thì đến năm 2003, lợi nhuận trớc thuế và dự phòng rủi ro đã đạt 42,814
tỷ đồng vợt 78,4 % kế hoạch. Tính đến hết ngày 31/12 năm 2003 tổng nguồn vốn
huy động của NH đạt 2212 tỷ đồng, trong huy động tiết kiệm của dân c là 1032 tỷ.
D nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ , cho vay tiêu dùng đạt 1525 tỷ đồng tăng
40% so với cùng kỳ năm trớc. Số đông khách hàng là các doanh nghiệp và dân c
tìm đến quan hệ với VP bank.
Sự đặc biệt thứ hai là sự cố tại NHTMCP á châu ACB , xẩy ra trung tuần
tháng 10 năm 2003 , bị khách hàng ồ ạt kéo đến rút tiền trớc hạn hàng nghìn tỷ
đồng trong ít ngày. Song với những giải pháp có hiệu quả NH này đã khắc phục đợc
tình trạng trên. Theo thống kê cha đầy đủ, hết năm 2003, cả 15 NHTMCP trên địa
14
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
bàn TP.HCM đều kinh doanh có lãi trong đó gồm 3 NHTM có lãi cao. Bên cạnh
ACB thì NHTMCP sài gòn thơng tín Sacombank và NHTMCP đông á cũng có
lãi trên 100 tỷ đồng. Với lợi nhuận đạt khá, cổ tức trả cho cổ đông cũng ở mức hấp
dẫn, cộng các nhân tố khác nên uy tín của các NHTMCP này ngày càng tăng lên,
việc phat hành cổ phiếu mới tăng vốn điều lệ có nhiều thuận lợi. trớc năm 2002 cổ
tức của ACB khoảng 12-13% / năm , năm 2002 là 30% và năm 2003 là 25%, giá
bán cổ phiếu tăng lên 2,6 -2,7 lần. NHTMCP Việt á đầu năm 2004 bán 20 tỷ đồng
cổ phiếu ra bên ngoài, với giá bằng 1,5 lần giá ban đầu. Năm 2003 NH này trả cổ
tức 15% cho cổ đông. Các cổ phiếu của Sacombank đang giao dịch trên thị trờng tự
do với giá giao động từ 1,35 - 1,5 lần mệnh giá ban đầu. Cổ tức của NHTMCP đông
á trong hơn 10 năm liền đều đạt mức 24% / năm. Tại NHNT Việt nam theo báo cáo
tính đến ngày 31/12/2003 tổng nguồn vốn của NH này là 97320 tỷ đồng tăng
19,42% so với cuối năm 2002 vợt kế hoạch 8%, trong đó nguồn vốn huy động đợc
là 71810 tỷ đồng chiếm khoảng 73,79%. Nguồn vốn huy động bằng việt nam đồng

kinh doanh. Chúng ta có thể phân chia các phơng pháp tăng VTC thành hai nhóm:
2.1 Tạo vốn tự có từ nội bộ NH.
NH xác định khả năng tăng trởng vốn tự có từ lợi nhuận của NH và quyết
định chính sách cổ tức hợp lý, từ đó tính toán chính xác khả năng bổ sung VTC từ
nguồn lợi nhuận giữ lại. Tăng vốn tự có từ nội bộ NH cũng có thể hiểu là việc xây
dựng đợc quy mô thích hợp phần lợi nhuận giữ lại của NH
2.2 Tăng vốn tự có từ nguồn bên ngoài.
Nếu NH có nhu cầu tăng vốn từ các nguồn bên ngoài có thể lựa chọn các
cách sau:
- Phát hành cổ phiếu thờng: trớc khi phát hành loại cổ phiếu này NH cần phải
giải quyết một số vấn đề sau:
+Số lợng cổ phiếu dự kiến phát hành: phụ thuộc vào kế hoạch tài chính và
chính sách phát triển quy mô khách hàng của NH.
+Thới điểm phát hành cổ phiếu: có thể ảnh hởng tới thành công của đợt phát
hành. Thời điểm mà NH nên phát hành cổ phiếu là khi thị trờng chứng khoán đang
có xu hớng tăng giá và nền kinh tế đang ở giai đoạn phục hồi hoặc hng thịnh.
+Khả năng chấp nhận của công chúng đầu t công chúng sẽ rẽ ràng chấp nhận
nếu NH phát hành cổ phiếu với tình trạng tài chính tốt, NH đang có uy tín hơn so
với những NH khác cùng quy mô.
+Chính sách của NH đối với các cổ đông hiện tại: NH có thể hạn chế tối đa
sự thiệt thòi của các cổ đông hiện tại về quyền quản lý cũng nh việc hởng cổ tức.
+Giá cổ phiếu: để xác định giá cổ phiếu, NH thờng dựa trên các chỉ tiêu sau:
giá cổ phiếu p =(TS có ròng + giá trị lợi thế )/ (tổng số cổ phiếu + tổng số cổ phiếu
mới phát hành ).
+Chi phí phát hành cổ phiếu: trên thực tế chi phí phát hành cổ phiếu là khá
lớn, khoảng 10% tổng giá trị phát hành. NH nên so sánh với các hình thức tăng vốn
khác nh phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu u đãi
16
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
- Phát hành cổ phiếu u đãi: biện này còn có lợi thế là không làm loãng quyền

-Một là quản triệt thay đổi nhận thức t tởng toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong đơn vị về công tác nguồn vốn, sem vốn là sự sống còn của đơn vị.
- Hai là, mở rộng các hình thức tuyên truyền quảng cáo về các thể thức huy
động vốn tới mọi đối tợng khách hàng.
17
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
- Ba là tổ chức nghiên cứu điều tra mức thu nhập từng thành phần để có ph-
ơng pháp huy động phù hợp, có hiệu quả
- Bốn là mở rộng quan hệ với các tổ chức cơ quan đoàn thể có lợng tiền nhàn
rỗi , thanh toán lớn để thu hút mở tài khoản thanh toán nhằm khơi từng nguồn vốn
có lãi suất thấp ( nhà máy bia, BHXH, BHYT công ty sổ số )
- Năm là, tăng cờng mở rộng mạng lới xuống tận xã phờng thôn bản, tinh gọn
thủ tục, đơn giản, rẽ hiểu.
- Sáu là, chú ý thái độ và phong cách giao dịch, tránh phiền hà cho khách gửi
tiền
- Bảy là khuyến khích lợi ích vật chất kịp thời, đúng đối tợng, có hiệu quả.
- Tám là tăng cờng trang thiết bị phơng tiện làm việc, cơ sở vật chất hiện đại
để tạo niềm tin khách hàng và đồng thời đủ sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng
khác.
- Chín là kết hợp mở rộng mạng lới chi và thu tiền tại nhà, công ty, xí nghiệp
để vận động thu hút tiền gửi.
Mục lục
Tiêu đề Trang
A. Giới thiệu đề tài 1
18
Mai Hoàng Tiến Ngân hàng 46C
B. Nội dung chính 2
I. Một số vấn đề lý luận cơ bản về NHTMCP trong thời kí qua độ lên
CNXH ở nớc ta 2
1. Khái quát về NHTM ở việt nam 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status