Chuyên đề tốt nghi ệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta mở ra đã tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp về các ngành sản xuất trong nớc nói chung và hàng hoá xuất
nhập khẩu nói riêng. Các doanh nghiệp phải chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ
chế hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình.
Đứng trớc những thức thách đó nhiều doanh nghiệp không thể bắt kịp với những
phơng thức sản xuất mới mà không nhìn ra thị trờng Quốc tế, vì vậy mà hoạt động
kinh doanh XNK là không thể thiếu.
Hiện nay, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đợc coi là tất yếu của
nền kinh tế thị trờng "mở cửa" và không thể thiếu đợc ở mỗi quốc gia. Nó gắn với
thị trờng hàng hóa và sự phát triển của một đất nớc. Hoạt động KDXNK giúp
chuyên môn hóa sản xuất của mỗi nớc và đáp ứng nhu cầu khác nhau về hàng
hóa và dịch vụ của từng thị trờng.
Xét ở góc độ một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nhiệm vụ đặt ra
là đảm bảo hiệu quả trong các hoạt động. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải
luôn năng động và linh hoạt trong tìm kiếm, mở rộng và giữ thị trờng, mặt khác
cũng phải quản lý tốt doanh thu và chi phí để tối đa hoá lợi nhuận thông qua các
số liệu do kế toán cung cấp.
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán
trong công tác quản lý doanh nghiệp, với mong muốn đợc góp phần hoàn thiện kế
toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp hiện nay, em đã
chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Công ty xuất
nhập khẩu và xây dựng Nông lâm nghiệp .
Đề tài đợc thực hiện nhằm đa ra những cơ sở lý luận chung về kế toán
nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay,
nghiên cứu thực tế công tác kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công ty
XNK và XD Nông Lâm Nghiệp, từ đó đa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
lĩnh vực này trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Ngoài lời nói đầu và kết luận,
luận văn đợc chia làm ba chơng.
cho sản xuất trong nớc. Thông qua hoạt động nhập khẩu thúc đẩy sự phát triển của
khoa học kỹ thuật dới hình thức mua bán máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ
của nớc ngoài. Tất nhiên nhập khẩu hàng hoá không phải là con đờng chủ yếu để
phát triển một nền kinh tế tự chủ. Mà xu thế chung của thế giới hiện nay là Thay
thế hàng nhập khẩu là con đờng dẫn đến công nghiệp hoá.
Nớc ta là nớc có nền kinh tế đang phát trỉên nên có sự mất cân đối trên nhiều
mặt: Tiền tệ, hàng hoá, sản xuất & tiêu dùng Vì vậy nhập khẩu đóng một vai trò
quan trọng.
Hà Thị Thanh Hậu -2- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn phát triển chậm chạp, kỹ thuật lạc
hậu, thiếu vốn, trình độ quản lý còn hạn chế thì việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,
vốn, công nghệ sẽ tạo điều kiện tiền đề, vật chất thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hoạt động nhập khẩu còn tranh thủ khai thác đợc tiềm năng thế mạnh về hàng
hoá, về vốn, công nghệ của nớc ngoài cũng nh tăng cờng giao lu quốc tế nhằm mở
rộng quan hệ đối ngoại, tăng cờng hiểu biết lẫn nhau trên thơng trờng quốc tế.
Nh vậy nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và
đời sống trong nớc.
Tuy nhiên chọn mặt hàng nhập khẩu nào, thị trờng ở đâu, phơng thức thanh
toán nh thế nào vẫn là những vấn đề cần thiết phải đặt ra cho các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu. Do nớc ta có nền kinh tế kém phát triển nên việc nhập khẩu máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ là cần thiết. Nhng Nhà nớc cần phải quản lý
chặt chẽ để tránh tình trạng chạy theo lợi nhuận để nhập các thiết bị máy móc lỗi
thời, lạc hậu và những mặt hàng tiêu dùng kém phẩm chát nhằm thúc đẩy nền
kinh tế phát triển và bảo vệ sức khoẻ cho ngời tiêu dùng. Do vậy, đối tợng của
hoạt động nhập khẩu thờng xuyên chịu sự chi phối của chính sách xuất nhập khẩu
cuả Nhà nớc. Nhà nớc tiến hành quản lý hoạt động này bằng các chính sách nh:
Giấy phép nhập khẩu, thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, điều chỉnh tỷ giá hối
đoái và các văn bản pháp luật quy định danh mục mặt hàng đợc phép nhập khẩu.
- Hàng hoá nớc ngoài viện trợ cho nớc ta trên cơ sở các hiệp định, nghị định
th ký kết hợp giữa Chính phủ nớc ta và nớc ngoài thực hiện thông qua các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu.
* Thời điểm xác định hàng nhập khẩu.
Theo thông lệ chung và nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận thì thời điểm xác
định là hàng nhập khẩu khi có sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá và tiền tệ. Thời
điểm này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng mà hai bên thoả thuận.
- Nếu hàng nhập khẩu vận chuyển theo đờng biển thì hàng nhập khẩu đợc
tính từ ngày hàng đến hải vận nớc nhập, hải quan cảng biển đã ký xác nhận vào tờ
khai hàng nhập khẩu.
- Nếu hàng hoá nhập khẩu vận chuyển bằng đờng sắt hoặc đờng bộ thì hàng
nhập khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu.
Hà Thị Thanh Hậu -4- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
- Nếu hàng nhập khẩu bằng đờng hàng không thì hàng nhập khẩu đợc tính
từ ngày hàng đến sân bay đầu tiên của nớc nhập khẩu theo xác nhận của hải quan
sân bay đã hoàn thành thủ tục.
Việc xác định hàng nhập khẩu có ý nghĩa rất lớn trong việc ghi chép kế toán
đúng đắn chỉ tiêu doanh số nhập khẩu, giải quyết những thủ tục thanh toán, tranh
chấp, khiều nại
2.1.2. Các phơng thức, hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hoá.
a. Phơng thức nhập khẩu:
Hoạt động nhập khẩu đợc thực hiện bằng hai phơng thức:
- Nhập khẩu theo nghị định th
- Nhập khẩu tự cân đối: Ngoài nghị định th
Hai phơng thức trên đều có thể đợc thực hiện theo các hình thức sau:
- Nhập khẩu trực tiếp
- Nhập khẩu uỷ thác.
b. Các hình thức nhập khẩu:
Khi tiến hành thanh toán, đặc biệt trong nhập khẩu hàng hoá bên nào cũng
muốn sử dụng đồng tiền của nớc mình vì có những lợi điểm sau:
- Có thể qua đó nâng cao địa vị đồng tiền nớc mình trên thị trờng thế giới.
- Không phải dùng đến ngoại tệ để trả nợ nớc ngoài.
- Có thể tránh đợc rủi ro do tỷ giá tiền tệ nớc ngoài biến động gây ra.
- Có thể tạo điều kiện tăng thêm xuất khẩu hàng của nớc mình.
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá (Account
currency Đồng tiền thể hiện giá cả và dùng để tính toán tổng giá trị hợp đồng)
và cũng có thể không trùng hợp. Khi đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá là
hai đồng tiền khác nhau, ngời ta phải xác định tỷ giá để quy đổi hai đồng tiền đó.
Trong đó, đặc biệt ngời ta lựa chọn:
- Đó là tỷ giá chính thức hay tỷ giá thị trờng.
- Đó là tỷ giá của công cụ thanh toán nào (tỷ giá chuyển tiền bằng điện hay
bằng th).
- Đó là tỷ giá tiền tệ nớc nào (ở nớc xuất khẩu, ở nớc nhập khẩu hay ở nớc
thứ ba).
Hà Thị Thanh Hậu -6- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
- Đó là tỷ giá mua vào hay bán ra.
Vì lợi ích của mình, ngời xuất khẩu muốn chọn đồng tiền thanh toán là một
đồng tiền ít có khả năng mất giá, tự do chuyển đổi hoặc dễ dàng đổi ra vàng còn
ngời nhập khẩu thì ngợc lại.
2.1.4. Địa điểm thanh toán:
Khi quy định địa điểm thanh toán vì lợi ích của mình, cả hai bên xuất khẩu
và nhập khẩu đều muốn lấy nớc mình làm địa điểm thanh toán, cụ thể là:
- Đối với ngời nhập khẩu, khi trả tiền tại nớc mình có thể đến ngày trả tiền
mới phải chi tiền ra, đỡ bị đọng vốn. Còn đối với ngời xuất khẩu, có thể thu tiền
về nhanh chóng nên luân chuyển vốn nhanh.
- Ngân hàng nớc mình thu đợc thủ tục phí của nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
đối với số tiền ứng trớc này.
b. Trả tiền ngay
Là việc thanh toán vào trớc lúc hoặc trong lúc ngời xuất khẩu đặt chứng từ
hàng hoá hoặc đặt bản thân hàng hoá dới quyền định đoạt của ngời mua. Việc trả
tiền ngay có thể đợc tiến hành bằng cách trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc, hoặc
bằng cách trả từng phần.
Việc trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc đòi hỏi ngời mua phải trả toàn bộ
giá trị hàng theo một trong các điều kiện sau:
- Khi nhận đợc điện báo của ngời xuất khẩu về việc đã sẵn sàng để gửi hàng.
- Khi nhận đợc điện báo của ngời chuyên chở về việc đã hoàn thành việc bốc
hàng ở địa điểm đã gửi hàng.
- Khi toàn bộ chứng từ quy định trong hợp đồng đợc trao cho ngời mua.
- Sau một số ngày hoặc một số giờ u huệ nhất định kể từ khi toàn bộ chứng
từ quy định đợc trao cho ngời mua.
Việc trả ngay từng phần đòi hỏi ngời mua phải trả tiền hàng trong một số đợt
đợc thoả thuận trong hợp đồng, căn cứ vào các điều kiện giao hàng hoặc mức độ
sẵn sàng của hàng hoá.
c. Trả tiền sau
Là việc ngời bán cung cấp cho ngời mua một khoản tín dụng theo sự thoả
thuận của hai bên. Khoản tín dụng này đợc hoàn trả bằng tiền hoặc bằng hàng
hoá. Trả tiền sau thờng gồm các loại:
Hà Thị Thanh Hậu -8- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
- Trả tiền sau một ngày nào đó kể từ ngày nhận đợc thông báo của ngời bán
đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, không trên phơng tiện vận tải tại nơi giao hàng
quy định (Chẳng hạn: Các điều kiện giao hàng tại xởng EXW, giao dọc mạn tàu
FAS, giao tại biên giới DAF, giao cho ngời vận tải FCA Incoterms 2000).
- Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày ngời bán đã hoàn thành giao
hàng trên phơng tiện vận tải tại nơi giao hàng.
* Phơng thức nhờ thu.
Bao gồm nhờ thu phiếu trơn hoặc nhờ thu kèm chứng từ. Là phơng thức
thanh toán mà trong đó, ngời bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc
cung ứng dịch vụ cho ngời mua sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền ngời mua, uỷ thác
cho ngân hàng của mình thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập
ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
* Phơng thức tín dụng chứng từ:
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là sự thoả thuận mà trong đó, một
ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời mở th
tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi số tiền cuả
th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền
đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đề ra trong một văn bản gọi là th tín dụng (Letter of credit
L/C).
Trong thơng mại quốc tế, các bên tham gia trong phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ bao gồm:
- Ngời xin mở th tín dụng: là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá.
- Ngân hàng mở th tín dụng: là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, nó
cung cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngời hởng lợi th tín dụng: là ngời bán, ngời xuất nhập khẩu hay bất cứ ng-
ời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng: là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi.
* Sơ đồ trình tự hạch toán bằng th tín dụng:
Hà Thị Thanh Hậu -10- Lớp K7E
8
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báoL/C
Ngời nhập khẩu Ngời xuất khẩu
7 1
2
5
trả tiền cho ngời xuất khẩu. Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi
trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu.
Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ hàng
hoá cho ngời nhập khẩu.
Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàn trả
tiền lại cho ngân hàng mở L/C, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả
tiền.
Các loại th tín dụng sử dụng trong thanh toán quốc tế:
- Th tín dụng có thể huỷ bỏ ( Revocable L/C ).
Hà Thị Thanh Hậu -11- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C )
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without
recourse L/C ).
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ, có xác nhận
- Th tín dụng đối ứng
- Th tín dụng có thể chuyển nhợng
- Th tín dụng tuần hoàn
- Th tín dụng giáp lng
- Th tín dụng với điều khoản đỏ
- Th tín dụng dự phòng
Ngoài các phơng thức thanh toán trên ngời ta còn sử dụng các phơng tiện
thanh toán quốc tế nh hối phiếu, séc, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ thông
minh. Trong các loại thanh toán trên thì séc và hối phiếu đợc sử dụng nhiều nhất
hiện nay.
III. Kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá theo chế độ kế toán hiện
hành.
1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá:
1.1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp:
+ Trị giá hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành, nhập kho,nhập
quầy (bao gồm giá mua vào, chi phí gia công, chế biến)
+ Trị giá hàng hoá bị ngời mua trả lại nhập kho, nhập quầy.
+ Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho, tại quầy.
- Bên có:
+ trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho, xuất quầy.
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
+ Các khoản bớt giá, giảm giá, hồi khấu hàng mua.
+ Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu tại kho, tại quầy.
- Số d nợ:
Hà Thị Thanh Hậu -13- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
+ Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
+ Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho, của hàng gỉ bán.
* TK 157 Hàng gửi bán: dùng để phản ánh trị giá mua vào hàng hoá
chuyển bán, gửi bán đại lý, ký gửi. dịch vụ dã hoàn thành nhng cha xác định là
tiêu thụ. TK 157 đợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng lần gửi hàng từ khi
gửi đi cho đến khi đợc chấp nhận thanh toán
- Bên Nợ:
+ Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã chuyển bán hoặc giao bên
nhận đại lý, ký gửi.
+ Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
- Bên có:
+ Kết chuyển trị giá mua thực tế hàng hoá chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi và
giá thành dịch vụ đẫ đợc xác định là tiêu thụ.
+ Trị giá mua thực tế hàng hoá không bán dã đợc thu hồi (bị ngời mua, ngời
nhận đại lý, ký gỉ trả lại).
- Số d nợ: Trị giá mua thực tế hàng hoá đã đợc gỉ đi cha đợc xác định là
- Bên nợ:
+ Khoản chênh lệch giảm tỷ giá đối với số d ngoại tệ, công nợ phải thu cuối
kỳ khi mua vật t, hàng hoá, tài sản, ngoại tệ, chi phí kinh doanh.
+ Khoản chênh lệch tăng tỷ giá đối với số d công nợ phải trả cuối kỳ và
doanh thu bán hàng trong kỳ.
+ Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
- Bên có:
+ Khoản chênh lệch tăng tỷ giá đối với số d ngoại tệ và công nợ phải thu
cuối kỳ và chi phí mua vật t, tài sản, hàng hoá, ngoại tệ, chi phí kinh doanh.
+ Khoản chênh lệch giảm tỷ giá đối với công nợ phải trả cuối kỳ và doanh
thu bán hàng trong kỳ.
Hà Thị Thanh Hậu -15- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
+Xử lý số chênh lệch tỷ giá cuối kì
-D nợ (nếu có ): Số chênh lệch tỷ giá cha có nguồn bù đắp
-D có (nếu có) : Chênh lệch tỷ giá cha sử dụng
*TK 002 Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ , nhận gia công:đợc dùng để phản
ánh giá trị vật t, hàng hoá của đơn vị khác đến thuê gia công , chế biến hoặc giữ
hộ , đợc mở chi tiết theo từng loại vật t , hàng hoá , từng nơi bảo quản và từng chủ
sở hữu.Mọi chi phí liên quan đến việc gia công , chế biến , bảo quản vật t hàng
hoá đợc phản ánh vào các TK tập hợp chi phí trong bảng cân đối kế toán
Kết cấu của TK 002:
-Bên nợ : Giá trị vật t hàng hoá nhận giữ hộ , chậm gia công tăng thêm.
-Bên có : Giá trị vật t tiêu hao theo định mức nằm trong số sản phẩm giao trả.
-D nợ : Giá trị vật t , hàng hoá hiện còn giữ hộ hay nhận gia công
* TK 007 Ngoại tệ các loạidùng để theo dõi tình hình thu, chi, còn lại của
các loại ngoại tệ trong đơn vị và đợc mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ (USD,
JPY, GBP, DEM )
Kết cấu của TK 007 :
- Tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. Kế toán ghi:
+ Nếu Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 1331: Theo thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 33312: Theo thuế giá trị gia tăng phải nộp
+ Nếu Doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 151: Theo thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 33312: Theo thuế giá trị gia tăng phải nộp
+ Khi nộp thuế Nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
Nợ TK 333(3333):Theo số nộp
Có TK 111,112: Theo số nộp.
Hà Thị Thanh Hậu -17- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
- Khi hàng nhập khẩu về nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 156.1: Theo giá mua thực tế hàng nhập khẩu.
- Chi phí phát sinh liên quan đến hàng nhập khẩu về nhập kho, Kế toán ghi;
Nợ TK 1562: Chi phí cha thuế
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,141: Chi phí theo giá thanh toán
- Nếu hàng nhập khẩu không nhập kho gửi bán thẳng hoặc bán thẳng trao tay
ba, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Nợ TK 632
Có TK 151
- Bán hàng nhập khẩu tại cảng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,113,131: Số tiền theo giá thanh toán
Có TK 5111: Doanh thu cha thuế
Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Kết chuyển hàng hoá tiêu thụ, kế toán ghi
Nợ TK 632: Trị giá thực tế
của mỗi bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh
doanh trong nớc.
- Hợp đồng mua - bán ngoại thơng đợc thực hiện giữa bên nhập khẩu uỷ thác
và bên nớc ngoài, trong đó có điều khoản quy định về nhập khẩu hàng hoá. Hợp
đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nớc và luật kinh doanh
quốc tế và luật của nớc xuất khẩu.
1.2.1. Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại bên nhận uỷ thác:
Trong quan hệ cung cấp dịch vụ, bên nhận uỷ thác nhập khẩu đóng vai trò
ngời bán. Vì thế, kế toán bên nhận uỷ thác lại sử dụng tài khoản 131 ( chi tiết từng
đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán với bên giao uỷ thác nhập
khẩu về tiền hàng, về hoa hồng, về các khoản chi phí hộ TK 131 đợc chi tiết
Hà Thị Thanh Hậu -19- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
theo số nợ bằng nội tệ riêng, bằng ngoại tệ riêng. Cuối kỳ, khi thanh toán bù trừ
(nếu có) phải ghi bút toán kết chuyển chi tiết giữa chúng.
- Khi nhận tiền của bên giao uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh số
tiền đã nhận theo tỷ giá hạch toán:
Nợ TK liên quan (1112,1122)
Có TK 131 ( chi tiết đơn vị giao uỷ thác )
Đồng thời ghi số nguyên tệ theo từng loại đã nhận: Nợ TK 007
- Khi bên nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển tiền ký quỹ để mở L/C:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ theo TGHT
Có TK liên quan (1112,1122 )
Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ chuyển đi ký quỹ: Có TK 007.
- Khi kiểm nhận hàng hoá đã nhập khẩu hoàn thành, căn cứ vào chứng từ
liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
+ Ghi nhận giá mua hàng nhập khẩu theo tỷ giá hạch toán
Nợ TK 151: Giá mua của hàng nhập khẩu đang đi trên đờng cuối kỳ
Nợ TK 156 (1561): Giá mua của hàng nhập khẩu đã kiểm nhận, nhập kho
- Khi bàn giao hàng hoá cho bên uỷ thác, căn vào hoá đơn GTGT (nếu đã
nộp thuế GTGT) hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu cha nộp thuế
GTGT) về hàng chuyển giao, kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng đã
bàn giao ( bao gồm giá trị mua hàng nhập theo hoá đơn thơng mại, số thuế nhập
khẩu, thuế TTĐB hoặc thuế GTGTcủa hàng nhập khẩu uỷ thác đã bàn giao):
Nợ TK 131 (chi tiết dơn vị giao uỷ thác)
Có TK liên quan (151,1561,157)
- Phản ánh hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đợc hởng
Nợ TK liên quan (111,112,131 chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tổng số hoa hồng
uỷ thác thác (cả thuế GTGT) đợc hởng.
Có TK 511 (5113): Hoa hồng uỷ thác.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác.
- Đối với các khoản chi liên quan đến hàng nhập khẩu (chi giám định, bốc xếp,
vận chuyển ) nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác chịu (các chứng từ chi hộ
Hà Thị Thanh Hậu -21- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
có ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác) mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ
thì kế toán bên nhận uỷ thác ghi:
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
Có TK liên quan (111,112 )
- Trờng hợp cá khoản chi này hợp đồng quy định bên nhận uỷ thác chịu, kế toán
ghi:
Nợ TK 641: Tập hợp chi phí
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK liên quan (111,112,331 ): Tổng giá thanh toán.
- Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu thanh toán nốt số tiền hàng nhập khẩu, số tiền
thuế nhập khẩu, thuế GTGT hoặc thuế TTĐB và các khoản chi phí chi hộ khác,
căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK liên quan (111,112 )
Có TK 331 ( chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Tổng giá thanh toán của
hàng nhập khẩu theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch, kế toán ghi:
Nợ TK 151,156,157 ( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Có TK 331( Theo tỷ giá hối đoái của ngày giao dịch)
Có TK 515: Doanh thu tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả theo hợp
đồng đã ký, ghi:
Nợ TK 156 (1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu (cha kể thuế GTGT).
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng nhập khẩu.
Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
- Trờng hợp bên nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế nhng bên giao uỷ thác
tự nộp thuế vào ngân sách thì số thuế đã nộp đợc ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK liên quan (111,112, 311 )
Hà Thị Thanh Hậu -23- Lớp K7E
Chuyên đề tốt nghiệp Tr ờng Đại học
Thơng Mại
- Đối với các khoản đợc bên nhận uỷ thác chi hộ ( chi phí giám định, bốc xếp
, vận chuyển bàn giao ) nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác nhập khẩu
chịu, số chi hộ phải trả cho bên nhận uỷ thác ghi:
Nợ TK 156 (1562): Số thực chi (không thuế GTGT).
Nợ TK 133 (1331): Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
- Khi thanh toán tiền hàng còn lại và các khoản thuế, hoa hồng uỷ thác và
các khoản chi hộ cho bên nhận uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK liên quan (11,112,311 )
- Trong trờng hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển giao hàng nhập
Trong quá trình thu nhận và sử lý thông tin về hoạt động kinh tế tài chính
của các đơn vị, các chứng từ kế toán đợc lập để chứng minh cho các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, thông tin trên các chứng từ mang tính đơn lẻ về từng nghiệp vụ,
nhìn vào số liệu trên chứng từ kế toán cha thể đánh giá đúng đắn về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp. Yêu cầu đặt ra đối với kế toán là phải tu nhận và xử lý
các thông tin vừa chi tiết theo từng nghiệp vụ vừa mang tính hệ thống theo từng
đối tợng kế toán, tổng hợp và hệ thống hoá thông tin về tình hình hoạt động của
đơn vị. xuất phát từ yêu cầu quản lý, sổ kế toán đợc sử dụng để tập hợp, xử lý các
nghiệp vụ kinh tế tài chính, hệ thống hoá tình hình và sự vận động của các đối t-
ợng kế toán. Thông tin về các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên các chứng từ kế
toán phân loại tập hơp trên các sổ kế toán theo những tiêu thức nhất định. Cuối kỳ
số liệu trên các sổ kế toán sẽ đợc tổng hợp theo những chỉ tiêu kinh tế cần thiết để
phản ánh trên các báo cáo tài chính của đơn vị và các báo cáo tổng hợp khác phục
vụ yêu cầu quản lý
Sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp, sổ chi tiết và sổ kế toán tổng hợp kết hợp
chi tiết. Trong các donh nghiệp tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà donh nghiệp
sử dụng các loại sổ khác nhau.
Hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ ké toán gồm số lợng, kết
cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và phơng pháp ghi chép tập
hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phơng pháp kế toán
trên cơ sở các chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp. Theo chế độ kế toán hiện hành
thì có các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ sái
- Hình thức kế toán nhật ký chung
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hà Thị Thanh Hậu -25- Lớp K7E