Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
ở nớc ta, trong cơ chế quản lý quan liêu, bao cấp trớc đây, cạnh tranh thị tr-
ờng đợc hiểu một cách méo mó. Suốt một thời gian dài chúng ta coi cạnh tranh
thị trờng là cá lớn nuốt cá bé và chỉ thấy mặt tiêu cực của nó. Thật ra cạnh tranh
thị trờng là cơ chế hai đầu. Một mặt, nó đẩy các Doanh nghiệp kinh doanh kém
hiệu quả đến chỗ phá sản, mặt khác, nó lại tạo môi trờng tốt cho các doanh
nghiệp nắm vững luật chơi phát triển. Vì thế đừng lấy làm lạ khi một ngày kia
sẽ có những chủ Doanh nghiệp mà tên tuổi của họ ngời chói trong làng kinh
doanh cho dù hôm nay ta còn cha biết họ ở đâu. Và cũng một ngày kia, sẽ có
những cơ sở bị tiêu vong cho dù những cơ sở này đã từng một thời cung cấp phần
lớn các hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng cho xã hội. Đó cũng là lý do giải thích vì sao
có ngời cho rằng thị trờng và cạnh tranh là con dao hai lỡi Thị trờng với doanh
nghiệp này là cái nôi nhng với Doanh nghiệp kia lại là nghĩa địa, và cạnh
tranh, với doanh nghiệp này là động lực, là niềm phấn khích để phát triển, trong
khi với Doanh nghiệp khác lại nh một hành động tự sát, là con đờng dẫn đến diệt
vong.
Thực tế cho thấy, kể từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, nhiều
Doanh nghiệp đã và đang khẳng định khả năng, vị trí của mình, đứng vững trong cơ
chế mới và bắt đầu vơn lên. Bên cạnh đó, một số Doanh nghiệp khác do làm ăn kém
hiệu quả đã phải sát nhập hoặc phá sản.
Là một Doanh nghiệp, công ty TNHH TM và xây dựng Thái Phơng đã
nhanh chóng thích ứng với cơ chế, từng bớc tạo lập và dần nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình trên thơng trờng, sản phẩm của Công ty đã đợc nhiều ngời
tiêu dùng chấp nhận. Tuy nhiên, do mức độ cạnh tranh của ngành sản xuất kinh
doanh xây dựng và vật liệu xây dựng ngày càng gay gắt, công ty TNHH TM và
xây dựng Thái Phơng sẽ phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh. Bởi
vậy những gì đã đạt đợc của Công ty sẽ luôn luôn bị đe doạ trong tơng lai. Do đó
việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH TM và xây dựng Thái Ph-
ơng là một tất yếu.
Qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH TM và xây dựng
gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch. Nghiên cứu
về sản xuất T bản chủ nghĩa, Marx đã khẳng định rằng quy luật cơ bản của
Chủ nghĩa t bản là quy luật giá trị thặng d. Marx cũng chỉ rõ nhiều quy luật
khác của phơng thức sản xuất này trong đó có quy luật cạnh tranh. Mác đã
phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh TBCN là quy luật điều chỉnh tỷ suất
lợi nhuận giữa các ngành. Nếu ngành nào, lĩnh vực nào có tỷ suất lợi nhuận cao
sẽ có nhiều ngời để ý và tham gia, ngợc lại những ngành, lĩnh vực mà tỷ suất lợi
nhuận thấp thì sẽ có sự thu hẹp về quy mô hoặc rút lui của các nhà đầu t. Tuy
nhiên, sự tham gia hay rút lui của các nhà đầu t không dễ dàng một sớm, một
chiều mà là một chiến lợc lâu dài, đó không phải là sự né tránh cạnh tranh, nói
cách khác, cạnh tranh là tất yếu.
Hai nhà kinh tế học của Mỹ là P.A.Samuelson và W.D.Nordhause trong
cuốn Kinh tế học cho rằng: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau để giành lấy khách hàng hay thị trờng.
Theo cuốn từ điển kinh doanh thì cạnh tranh trong kinh tế thị trờng đ-
ợc định nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm
tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình.
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt
động ganh đua giữa những ngời sản xuất hàng hoá, giữa các thơng nhân, các nhà
3
Luận văn tốt nghiệp
kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm
giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trờng có lợi nhất.
Từ các quan điểm khác nhau về cạnh tranh nêu trên, ta có thể hiểu một
cách chung nhất về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
đó là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành lấy một số nhân tố
sản xuất hay khách hàng nhằm cải thiện và nâng cao vị thế của mình trên thị tr-
ờng để đạt đợc những mục tiêu cụ thể nh lợi nhuận, doanh số hay thị phần. Nh
vậy cạnh tranh đồng nghĩa với sự ganh đua giữa các doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp
nhỏ so với lợng cung của thị trờng, vì thế doanh nghiệp không có ảnh hởng đến
tổng sản lợng hay giá cả trên thị trờng.
b. Cạnh tranh không hoàn hảo
Là hình thức cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó một số nhà sản xuất có đủ
sức mạnh và thế lực có thể chi phối đợc giá cả sản phẩm của mình hay tác động
đến giá cả thị trờng.
c. Cạnh tranh độc quyền
Đây là hình thức cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau bằng việc bán những sản phẩm phân biệt đã đợc làm cho khác với
sản phẩm của các doanh nghiệp khác. Sự khác nhau này có thể là về hình dáng,
kích thớc, chất lợng, nhãn mác Các sản phẩm do doanh nghiệp làm ra với các
sản phẩm khác trên thị trờng có thể thay thế cho nhau ở mức độ cao nhng không
phải là thay thế hoàn hảo. Nói cách khác, độ co giãn của cầu theo giá chéo trong
cạnh tranh độc quyền là cao nhng không phải là vô cùng. Trong rất nhiều trờng
hợp, ngời bán có thể buộc ngời mua chấp nhận mức giá mà mình đa ra.
1.1.2.2. Căn cứ vào các chủ thể tham gia thị trờng
a. Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt. Ngời mua luôn
mong muốn mua đợc sản phẩm thoả mãn nhu cầu của mình với mức giá rẻ nhất.
Ngợc lại, ngời bán luôn muốn bán đợc sản phẩm của mình với mức giá cao nhất
có thể để thu về lợi nhuận lớn nhất. Sự cạnh tranh này đợc thực hiện thông qua
quá trình thơng lợng giữa ngời ngời mua và ngời bán để đi đến một mức giá
thống nhất mà cả hai bên đều thoả mãn. Khi đó hành động mua bán sẽ đợc thực
hiện ở mức giá cuối cùng này.
b. Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau
Loại hình cạnh tranh này chỉ xảy ra trong trờng hợp cung nhỏ hơn cầu.
Khi lợng hàng hoá dịch vụ nào đó đợc cung ứng trên thị trờng nhỏ hơn so với
nhu cầu tiêu dùng thì chúng sẽ gây nên hiện tợng khan hiếm trên thị trờng. Lúc
này ngời mua sẵn sàng chấp nhận trả mức giá cao hơn để có đợc hàng hoá, dịch
nên vốn đầu t thờng đợc chuyển từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi
nhuận. Sự chuyển dịch này vô hình chung hình thành nên sự phân phối vốn cũng
nh các yếu tố sản xuất hợp lý giữa các ngành, kết quả là hình thành nên tỷ suất
lợi nhuận bình quân, tức là các chủ doanh nghiệp đầu t một số vốn nh nhau vào
các ngành khác nhau thì lợi nhuận mà họ thu đợc là ngang nhau.
1.1.3. Các công cụ cạnh tranh
Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều công
cụ khác nhau để giành lấy phần thắng lợi. Một số công cụ mà doanh nghiệp th-
ờng dùng đó là: giá cả, chất lợng sản phẩm, dịch vụ bán hàng, hệ thống kênh
phân phối và các hoạt động xúc tiến thơng mại
1.1.3.1. Giá cả sản phẩm
Giá là một trong những công cụ quan trọng trong cạnh tranh, cạnh tranh
bằng giá cả đồng nghĩa với việc kinh doanh với chi phí thấp để bán với mức giá
hạ và thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh.
6
Luận văn tốt nghiệp
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. Mặc dù giá trị là cơ sở
của giá cả nhng trên thị trờng, giá cả luôn biến động lên xuống xoay quanh giá
trị của hàng hoá. Trong kinh tế thị trờng, giá cả là yếu tố rất nhạy cảm. Nó có thể
thay đổi một cách nhanh chóng và do đó ngời ta có thể sử dụng nó nh một công
cụ để cạnh tranh.
Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh. Nếu nh chênh lệch
về giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử
dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã
đem lại lợi ích cho ngời tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Điều đó tạo
điều kiện cho sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng có chỗ đứng trên thị trờng
và cũng có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng
cao.
Có thể nói rằng, giá cả là công cụ cạnh tranh rất linh hoạt, đợc dùng phổ
biến trong cạnh tranh nhng không phải lúc nào cũng là công cụ hữu hiệu để
trong sản xuất. Điều này mang lại lợi thế cạnh tranh rất lớn cho doanh nghiệp.
Do đó, chất lợng sản phẩm là công cụ giúp cho doanh nghiệp có thể giành
đợc thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thơng trờng nhằm duy trì sự tồn tại
và phát triển.
1.1.3.3. Hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp
Kênh phân phối là sự kết hợp hữu cơ giữa ngời sản xuất, các trung gian để
tổ chức phân phối và vận động hàng hoá hợp lý nhất nhằm thoả mãn tối đa nhu
cầu của tập khách hàng tiềm năng, trọng điểm, trực tiếp và cuối cùng của doanh
nghiệp. Việc xây dựng đợc một hệ thống kênh phân phối hợp lý một mặt giúp
cho doanh nghiệp có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngời tiêu dùng, mặt khác
nó hạn chế tình trạng ứ đọng hàng hoá trong khâu lu thông, góp phần tiết kiệm
chi phí vận chuyển, tăng nhanh vòng quay của vốn đồng thời nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Nh vậy, phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những yếu
tố tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nói cách khác, doanh
nghiệp có thể sử dụng hệ thống kênh phân phối nh một công cụ cạnh tranh đắc
lực.
8
Luận văn tốt nghiệp
Kênh cấp 0
Kênh cấp 1
Kênh cấp 2
Kênh cấp 3
Sơ đồ 1. 1: Mô hình kênh phân phối của doanh nghiệp.
Khi nói đến kênh phân phối là chúng ta đề cập đến số lợng những nhà
trung gian giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng cuối cùng. Nếu doanh nghiệp bán
sản phẩm trực tiếp cho ngời tiêu dùng, kênh phân phối sẽ ngắn. Nếu doanh
nghiệp bán qua nhà bán buôn, bán lẻ thì kênh phân phối sẽ dài hơn.
Sự lựa chọn kênh phân phối ngắn hay dài phụ thuộc vào quyết định sản
xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, yếu tố quyết định quan trọng nhất đến quy
buôn
Ng ời
bán
lẻ
Ng ời
môi
giới
Luận văn tốt nghiệp
mẽ cho doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải xây dựng đợc cho mình một
hệ thống kênh phân phối tối u làm vũ khí cạnh tranh.
1.1.3.4. Dịch vụ trong và sau bán hàng
Là những dịch vụ liên quan đến thực hiện hàng hoá và đối với ngời mua,
đó là những dịch vụ miễn phí. Nó giúp tạo tâm lý cho ngời mua và tiêu dùng
hàng hoá. Hơn nữa, nó cũng thể hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh
của doanh nghiệp. Nói cách khác, các dịch vụ trong và sau bán là những hoạt
động có ý nghĩa quan trọng trên cả hai góc độ: nâng cao uy tín cho doanh
nghiệp, do đó giữ đợc khách hàng và góp phần tăng doanh số. Những dịch vụ
trong và sau bán thờng đợc thực hiện là: vận chuyển đến tận nhà cho khách
hàng, lắp đặt, vận hành, chạy thử, bảo hành, bảo dỡng
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, những đòi hỏi của ngời tiêu
dùng ngày càng khắt khe thì bên cạnh việc phải có những hàng hoá chất lợng
cao, giá cả hấp dẫn, các dịch vụ liên quan đến hoạt động bán hàng cũng phải
ngày càng tăng lên cùng với yêu cầu chất lợng dịch vụ. Nếu trớc đây cạnh tranh
qua giá cả đóng vai trò quan trọng thì ngày nay, xu hớng cạnh tranh bằng chất l-
ợng hàng hoá dịch vụ trong và sau bán ngày càng phổ biến hơn. Có thể nói, đây
là vũ khí cạnh tranh lành mạnh và hữu hiệu, mang lại hiệu quả lâu dài cho doanh
nghiệp.
1.1.3.5. Các hoạt động xúc tiến thơng mại.
a. Quảng cáo:
Là hình thức xúc tiến thơng mại của doanh nghiệp thông qua các phơng
cách trực tiếp tới ngời tiêu dùng, thăm dò đợc nhu cầu của thị trờng đồng thời
qua hội chợ triển lãm doanh nghiệp có thể tìm kiếm và ký kết đợc hợp đồng.
Hơn thế nữa các doanh nghiệp có thể nhờ vào việc trng bày giới thiệu hàng hoá ở
hội chợ triển lãm mà lấy đợc phiếu góp ý của khách tham quan và khách mua
hàng.
Khi tham gia hội chợ triển lãm, doanh nghiệp phải hớng tới hiệu quả mà
nó mang lại. Do đó, doanh nghiệp cần chú ý lựa chọn đúng sản phẩm tham gia
hội chợ triển lãm và phải chuẩn bị tốt các điều kiện để tham gia.
1.1.4. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trớc đây, khái niệm cạnh tranh
hầu nh không tồn tại. Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi, vận động theo cơ chế
thị trờng thì cũng là lúc cạnh tranh và quy luật cạnh tranh đợc thừa nhận. Vai trò
của cạnh tranh ngày càng thể hiện u thế rõ nét hơn, cụ thể là:
- Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn lực một cách tối u;
- Khuyến khích và thúc đẩy áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật;
- Nhu cầu của ngời tiêu dùng ngày càng đợc thoả mãn tốt hơn;
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
Vai trò của cạnh tranh đợc xem xét dới các góc độ:
a. Đối với nền kinh tế xã hội:
Cạnh tranh có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh
tế xã hội. Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế xã hội, cạnh tranh là động lực
phát triển kinh tế, nâng cao chất lợng cũng nh năng suất lao động.
Trong quá trình cạnh tranh, để giành đợc u thế trên thị trờng các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá bán, hoàn thiện
11
Luận văn tốt nghiệp
chất lợng dịch vụ sau bán hàng. Do đó mà ngời tiêu dùng có quyền lựa chọn cho
mình sản phẩm theo đúng yêu cầu. Nh vậy cạnh tranh là lực lợng điều tiết sản
xuất và tiêu dùng, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng.
Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng
một cách tối u. Nói chung, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp, là động lực cho sự phát triển và thúc đẩy doanh nghiệp phải tìm ra
những biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Cạnh
12
Luận văn tốt nghiệp
tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng thông qua thị phần của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
c. Đối với ngời tiêu dùng:
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không ngoài mục đích thoả mãn tốt
hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng. Vì thế ngời tiêu dùng đợc coi là đối tợng hởng
lợi nhiều nhất trong cạnh tranh. Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển
thì ngời tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn, nhiều quyền lợi hơn. Thứ
nhất, cạnh tranh tạo sức ép đối với các nhà sản xuất về mặt giá cả, buộc nhà sản
xuất phải cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra hàng hoá có giá cả
cạnh tranh hơn so với đối thủ. Do đó, ngời tiêu dùng có thể thoả mãn nhu cầu
của mình với chi phí thấp hơn. Thứ hai, các nhà sản xuất phải cạnh tranh với
nhau về mẫu mã, chủng loại, chất lợng của sản phẩm. Điều đó tạo cơ hội lựa
chọn lớn hơn cho ngời tiêu dùng đối với một loại hàng hoá nào đó.
Qua việc phân tích vai trò của cạnh tranh, ta thấy đợc rằng cạnh tranh là
động lực phát triển của nền kinh tế. Quá trình cạnh tranh đào thải những doanh
nghiệp làm ăn kém hiệu quả. Chỉ những doanh nghiệp biết nắm thời cơ, có một
cái nhìn đúng đắn về cạnh tranh và có những chiến lợc cạnh tranh thích hợp trên
thị trờng mới có thể tồn tại, đứng vững và phát triển.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà cạnh tranh đem lại thì cạnh tranh
cũng có những khuyết tật cố hữu mang tính đặc trng của cơ chế thị trờng. Cơ chế
thị trờng buộc các doanh nghiệp phải thực sự tham gia vào cạnh tranh để tồn tại
và phát triển. Trong quá trình theo đuổi mục tiêu lợi nhuận của mình, các doanh
nghiệp chỉ quan tâm đến lợi ích của bản thân mình mà không chú ý đến việc giải
quyết các vấn đề xã hội, từ đó làm xuất hiện mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp
và nhà nớc, kéo theo các vấn đề xã hội nh nạn thất nghiệp, môi trờng sinh thái bị
diễn đạt khác nhau, song có thể thống nhất quan điểm rằng : Khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó
một cách lâu dài trên thị trờng, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất
bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trên thị trờng ngời
ta sử dụng nhiều tiêu thức khác nhau, đó có thể là các chỉ tiêu định tính hay chỉ
tiêu định lợng. Các chỉ tiêu định tính thờng đợc sử dụng là chất lợng, sự khác
biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh, mức độ cải tiến sản phẩm, sự linh
hoạt trong các quyết định về giá, trình độ nghiệp vụ của nhân viên Các chỉ tiêu
định lợng bao gồm thị phần, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, tỷ suất chi
phí, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán ở đây ta chỉ xem xét đến một số chỉ tiêu
sau:
1.2.2.1. Thị phần
Thị phần hay tỷ lệ thâm nhập thị trờng đợc hiểu là phần chiếm lĩnh thị tr-
ờng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành. Thực chất
đây là phần thị trờng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Để đánh giá
thị phần của một doanh nghiệp ngời ta có thể đánh giá qua phần chiếm lĩnh thị
trờng tuyệt đối hoặc phần chiếm lĩnh thị trờng tơng đối.
14
Luận văn tốt nghiệp
* Phần chiếm lĩnh thị trờng tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ sản phẩm cùng loại của tất cả các
doanh nghiệp khác bán trên cùng một thị trờng.
Thị phần của doanh nghiệp =
Q
Q
DN
x 100%
Trong đó:
: Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên cùng thị trờng.
Nh vậy ta thấy, với thị phần tuyệt đối ta có thể so sánh trực tiếp thị phần
của doanh nghiệp với tất cả các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng một
ngành còn thị phần tơng đối chỉ cho phép ta đánh giá khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành.
Có thể nói rằng, thị phần là chỉ tiêu chủ yếu đợc sử dụng để đánh giá khả
năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trên thị trờng. Doanh nghiệp nào có thị
phần càng lớn chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp
càng cao, tức là khả năng cạnh tranh mạnh. Ngợc lại doanh nghiệp nào có thị
phần nhỏ thì doanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh thấp.
1.2.2.2. T i chính
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng đều cần phải trang bị cho mình cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm nguyên vật
liệu, hàng hoá, thuê nhân công Để làm đợc điều đó doanh nghiệp cần phải có
nguồn lực tài chính. Có thể nói tài chính là yếu tố quan trọng quyết định khả
năng sản xuất cũng nh là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của một doanh
15
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng tiếp
cận, trang bị cho mình các dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại. Từ
đó doanh nghiệp có thể gia tăng năng suất lao động, cải tiến chất lợng sản phẩm
trên cơ sở đó hạ giá thành và tạo đợc lợi thế cạnh tranh trên thị trờng.
1.2.2.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại lợi nhuận
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển cũng nh để tích luỹ đầu t cho phát
triển sản xuất kinh doanh.
* Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu của doanh nghiệp
và tổng chi phí trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí
Với t cách là khoản thu nhập mặc nhiên của vốn đầu t, lợi nhuận là đòn
Luận văn tốt nghiệp
F : Chi phí bỏ ra để đạt đợc doanh thu.
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt đợc trên một đồng
chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ chi phí để đạt đợc lợi nhuận của doanh
nghiệp là thấp. Nh vậy doanh nghiệp đã sử dụng chi phí có hiệu quả.
Điều đó cũng thể hiện rằng doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trên thị trờng.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng và sự cần thiết nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.1. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.1.1. Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế quốc dân.
a. Các nhân tố về mặt kinh tế :
Các nhân tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp theo
các hớng:
+ Tốc độ tăng trởng cao làm cho thu nhập của dân c tăng, khả năng thanh
toán của họ tăng dẫn tới sức mua (cầu) các loại hàng hoá và dịch vụ tăng lên, đây
là cơ hội tốt cho các Doanh nghiệp. Nếu Doanh nghiệp nào nắm bắt đợc điều này
và có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng (số lợng, giá bán, chất lợng,
mẫu mã ) thì chắc chắn Doanh nghiệp đó sẽ thành công và có khả năng cạnh
tranh cao.
+ Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nớc có tác động nhanh
chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng Doanh nghiệp nói
riêng nhất là trong điều kiện nến kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ lên giá các Doanh
nghiệp trong nớc sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở thị trờng nớc ngoài, vì khi đó
giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh.
Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu, vì giá hàng nhập
khẩu giảm, và nh vậy khả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp trong nớc sẽ bị
giảm ngay trên thị trờng trong nớc. Ngợc lại, khi đồng nội tệ giảm giá, khả năng
cạnh tranh của các Doanh nghiệp tăng cả trên thị trờng trong nớc và thị trờng
ngoài nớc, vì khi đó giá bán của các Doanh nghiệp giảm hơn so với các đối thủ
nhỏ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cơ cấu nhu cầu của thị
trờng. Bên cạnh đó điều kiện tự nhiên khác nhau cũng tạo nên sự thuận lợi hay
khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh.
Với những doanh nghiệp có vị trí thuận lợi nh đặt tại những thành phố lớn,
giao thông thuận tiện, gần nguồn nguyên liệu sẽ có cơ hội giảm đợc các loại
chi phí nh chi phí vận chuyển, nhờ đó mà tăng đợc lợi nhuận. Tuy nhiên, doanh
nghiệp cũng sẽ phải đối đầu với môi trờng cạnh tranh gay gắt hơn. Chính vì vậy
mà doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để
tồn tại và phát triển.
1.3.1.2. Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng ngành.
Ngoài những tác động từ phía các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô, khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn phải chịu sự tác động mạnh mẽ từ
những nhân tố thuộc môi trờng ngành. Đây là môi trờng phức tạp nhất và sự
18
Luận văn tốt nghiệp
biến động của nó ảnh hởng rõ nét nhất đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Sự thay đổi của các nhân tố này thờng rất khó dự báo chính xác.
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các yếu tố thuộc môi trờng ngành đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sự ảnh hởng của các yếu tố thuộc môi trờng
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Năm lực lợng cạnh tranh này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng vừa
thúc đẩy, vừa kìm hãm lẫn nhau tạo thành môi trờng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Thông qua việc xác định và phân tích năm lực lợng này, doanh nghiệp sẽ
xây dựng cho mình một chiến lợc cạnh tranh thích hợp đối với từng lực lợng để
tạo lập cho mình vị thế cạnh tranh.
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp là các doanh nghiệp khác
đang kinh doanh những mặt hàng giống hoặc có khả năng thay thế cho mặt hàng
của doanh nghiệp. Sự có mặt của các doanh nghiệp này và hoạt động của chúng
Các đối thủ cạnh
tranh trong Ngành
Cuộc canh tranh giữa
các đối thủ hiện tại
Sản phẩm thay thế
Ng ời
cung
ứng
Luận văn tốt nghiệp
Sức ép cạnh tranh của các đối thủ tiềm năng phụ thuộc vào đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của thị trờng.
* Nhà cung ứng
Đây là những tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp cung cấp thiết bị,
nguyên vật liệu, hàng hoá, điện, nớc cho doanh nghiệp. Nhà cung ứng có thể
ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên hai phơng diện: Thứ
nhất, khi nhà cung ứng đe dọa tăng giá hay chất lợng cũng nh thời gian giao
hàng không đảm bảo sẽ gây ảnh hởng lớn đến uy tín của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có thể sẽ mất đi những cơ hội làm ăn lớn và do đó khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp bị giảm sút. Để đối phó với tình trạng này, doanh nghiệp cần
quán triệt nguyên tắc không để trứng trong cùng một giỏ, tức là phải lựa chọn
cho mình nhiều nhà cung ứng khác nhau trong đó có một nhà cung ứng chính
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục.
* Khách hàng
Khách hàng là các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu và có khả năng thanh
toán đối với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp. Có thể nói khách hàng là động
lực chính thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau. Do khách hàng có thể
lựa chọn mua hàng hoá, dịch vụ của nhiều doanh nghiệp khác nhau nên họ có lợi
thế trong việc đa ra những yêu cầu về giá cả cũng nh chất lợng. Điều này khiến
cho các doanh nghiệp phải chịu sức ép giảm chi phí, nâng cao chất lợng để thu
hút đợc khách hàng.
công nghệ lạc hậu thì sẽ không thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp khác đ-
ợc. Nh vậy đầu t vào kỹ thuật công nghệ trong doanh nghiệp là hoạt động rất cần
thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
* Nguồn nhân lực
Đây là bộ phận có ảnh hởng quyết định đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đó là những ngời trực tiếp và gián tiếp tham gia vào việc tạo ra
sản phẩm. Nói tới nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải nói đến đội ngũ các
nhà quản trị, những ngời đứng đầu doanh nghiệp. Trớc hết, họ là những ngời xây
dựng nề nếp cũng nh định hớng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Không những thế, các quyết định của họ ảnh hởng trực tiếp đến
hiệu quả của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có đội ngũ quản trị với trình độ
quản lý cao cộng với nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thơng trờng, khả năng
thiết lập các mối quan hệ với đối tác tốt thì doanh nghiệp sẽ có đợc lợi thế cạnh
tranh lớn. Với đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, trình độ tay nghề tốt cùng
với tinh thần trách nhiệm cao sẽ chi phối việc tăng năng suất, hạ giá thành và
nâng cao chất lợng của sản phẩm, tạo cho doanh nghiệp một khả năng cạnh
tranh mạnh mẽ.
* Uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng:
Đây là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp. Để có đợc uy tín trên thơng
trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao vị thế của mình. Với
những doanh nghiệp đã có uy tín thì các hoạt động của doanh nghiệp liên quan
tới việc tìm kiếm bạn hàng hay huy động vốn sẽ thuận tiện hơn rất nhiều. Hơn
thế nữa doanh nghiệp cũng có đợc lợi thế trong các cuộc đàm phán thơng lợng
hơn và khả năng ký kết hợp đồng cũng lớn hơn so với các đối thủ khác. Vì thế,
21
Luận văn tốt nghiệp
uy tín của doanh nghiệp cũng đợc coi là yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của
một doanh nghiệp.
* Tinh thần doanh nghiệp:
Tinh thần doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố: lý trí, tình cảm, truyền
cạnh tranh trên thị trờng. Việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
không chỉ cho doanh nghiệp biết đợc điều đó mà nó còn giúp cho doanh nghiệp
có thể đa ra đợc những giải pháp cụ thể để nâng cao hơn nữa khả năng cạnh
22
Luận văn tốt nghiệp
tranh của mình trên thị trờng. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng đợc nâng cao cũng có nghĩa là doanh nghiệp có khả năng nắm bắt thời cơ
cũng nh hạn chế rủi ro đến từ môi trờng kinh doanh. Nhờ đó doanh nghiệp
không những đứng vững trên thị trờng mà còn có thể phát triển và mở rộng quy
mô hơn nữa trong tơng lai. Do vậy, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp là điều cần thiết để các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn, góp phần vào
công cuộc phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nớc.
23
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2
Thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH
TM và xây dựng Thái Phơng
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM và xây dựng Thái Ph-
ơng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Thơng mại và xây dựng Thái Phơng đợc thành lập năm
1996, theo giấy phép kinh doanh số 2791/QP UB do UBND Thành phố Hà Nội
cấp ngày 15/5/1996. Và giấy đăng ký kinh doanh số 044222 do Sở Kế hoạch đầu
t cấp ngày 18/6/1996. Nguồn vốn điều lệ để thành lập Công ty là 4.000.000.000
đồng. (Bốn tỷ đồng).
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 15, Tập thể 128C, đờng Đại La, quận
Hai Bà Trng Hà Nội. Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã nhanh chóng ổn
định bộ máy tổ chức, xắp xếp bộ máy gọn nhẹ phù hợp với điều kiện kinh doanh
của Công ty và xác định phơng hớng kinh doanh đi vào hoạt động có hiệu quả và
phát triển. Với đội ngũ lãnh đạo năng động, dám nghĩ dám làm cùng sự đoàn kết
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH TM và xây dựng Thái Phơng
bao gồm 3 khối:
- Ban Giám đốc:
Đứng đầu là Giám đốc Công ty phụ trách chung về công tác tổ chức kinh
doanh và đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc. Giúp cho Giám
đốc có hai Phó Giám đốc:
Một Phó Giám đốc chuyên trách về vật liệu xây dựng.
Một Phó Giám đốc chuyên trách kinh doanh về sửa chữa cơ khí.
- Các phòng ban nghiệp vụ
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có chức năng giúp Giám đốc xây dựng kế
hoạch, phơng án kinh doanh hàng tháng, hàng quý, năm và dài hạn cho toàn
Công ty, xác định quy mô mặt hàng kinh doanh, định mức dự trữ hàng hoá đồng
thời tổ chức khai thác, mở rộng thị trờng.
+ Phòng Kế toán tài chính: Có chức năng giúp Giám đốc trong việc tổ
chức hệ thống quản lý kinh tế từ Công ty đến các đơn vị cơ sở, hớng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong toàn Công ty, quản lý và theo
dõi tình hình tài sản của Công ty, thực hiện việc ghi sổ sách kế toán và những
công việc phát sinh ở Công ty, đồng thời định kỳ tiến hành kiểm tra xét duyệt
báo cáo của các đơn vị trực thuộc và tổng hợp số liệu để lập Báo cáo toàn Công
ty theo đúng pháp lệnh và chế độ kế toán của Nhà nớc ban hành.
+ Phòng Tổ chức hành chính lao động: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám
đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng
+ Các đơn vị trực thuộc:
Công ty có 3 cửa hàng trực thuộc tại 31A đờng Giải Phóng, 995B đờng
Giải Phóng và 206 đờng Nguyễn Trãi, Thành phố Hà Nội, tạo thành mạng lới
tiêu thụ cung cấp hàng đến tận nơi cho ngời tiêu dùng. Sau đây là cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của Công ty TNHH thơng mại và xây dựng Thái Phơng:
25
Giám đốc
Phó Giám đốc