một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn bông sen sài gòn - Pdf 10


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung đề tài khóa luận đã viết là do bản thân thực hiện,
không sao chép, các báo cáo hoặc luận văn của ngƣời khác, các số liệu trích dẫn là
trung thực, nếu sai phạm, tôi xin chịu kỷ luật với nhà trƣờng.

TP.Hồ Chí Minh, 2011
Ngô Thảo Nhi

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm đại học, có lẽ đây là thời điểm quan trọng nhất đối với tôi,
chuẩn bị bƣớc ra khỏi giảng đƣờng và sẵn sàng hành trang bƣớc vào đời, nhƣng để
đƣợc sự tự tin và những hàng trang đó, tôi-một sinh viên chuyên ngành nhà hàng -
khách sạn, xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các giảng viên trƣờng Kỹ Thuật Công
Nghệ TP. Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn chúng tôi trong thời gian
học tập và nghiên cứu tại giảng đƣờng đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn đơn vị thực tập Khách Sạn Bông Sen Sài Gòn, các
anh chị trong bộ phận F&B, chị Tiên, chị Bích, anh Hải và tất cả những anh chị
trong bộ phận phòng, đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện để chúng tôi có cơ hội tiếp
cận với thực tế và tận tình cung cấp số liệu để tôi hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn ThS. Phạm Thị
Kim Dung đã tận tình định hƣớng, góp ý và giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt bài khóa
luận này, tuy đã cố gắng nhƣng không thể tránh khỏi các thiếu sót, rất mong nhận
đƣợc những ý kiến đóng góp của quí thầy cô để bài làm đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Ngô Thảo Nhi

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh 11
1.2.2 Vai trò của cạnh tranh 11
1.2.3 Một số công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp 12
1.3 Năng lực cạnh tranh trong ngành khách sạn 14
1.3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 14
1.3.2 Những nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh 15
1.3.3 Thực trạng cạnh tranh trong ngành khách sạn- nhà hàng 15
1.4 Một số công cụ để đo năng lực cạnh tranh 17
1.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) 17
1.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 18
1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 19
1.4.4 Ma trận điểm yếu – điểm mạnh – cơ hội – nguy cơ (SWOT) 19
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN BÔNG
SEN SÀI GÒN 21

[ii]

2.1 Giới thiệu khách sạn Bông Sen Sài Gòn 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Bông Sen Sài Gòn 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức trong khách sạn 24
2.2 Hệ thống cơ sở vật chất tiện nghi trong khách sạn 27
2.2.1 Cơ sở vật chất bộ phận phòng 27
2.2.2 Cơ sở vật chất bộ phận F&B và dịch vụ bổ sung 28
2.3 Thực trạng kinh doanh của khách sạn Bông Sen Sài Gòn 29
2.3.1 Hệ thống sản phẩm và dịch vụ trong khách sạn 29
2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn 30
2.4 Phân tích năng lực cạnh tranh của khách sạn 32
2.4.1 Phân tích năng lực đánh giá nội bộ (IFE) 32
2.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 33
2.4.3 Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh 34


[iv]

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSLTDL: Cơ sở lƣu trú du lịch
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
F&B: Thức ăn và nƣớc uống
KS: Khách sạn
NLCT: Năng lực cạnh tranh

[v]

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức khách sạn Bông Sen Sài Gòn 25
Bảng 2.2: Bảng phân loại phòng 30
Bảng 2.3: Bảng phân loại phòng hội nghị 30

nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn Bông Sen Sài Gòn ” nhằm góp một
chút sức lực nhỏ bé để cải thiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiều một số cơ sở lý luận về kinh doanh khách sạn và năng lực cạnh tranh
trong khách sạn.

[2]

- Tìm hiểu các dịch vụ trong ngành nhà hàng - khách sạn.
- Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Bông Sen Sài Gòn.
- Đƣa ra nhận xét đánh giá thực trạng kinh doanh của khách sạn Bông Sen Sài
Gòn.
- Đề ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn
Bông Sen Sài Gòn.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các loại hình dịch vụ trong khách sạn Bông Sen Sài Gòn.
Thời gian nghiên cứu 4 tháng, số liệu trích dẫn năm 2009 -2010.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:
- Phƣơng pháp khảo sát thực tế: thực tập tại bộ phận F&B và bộ phận
Housekeeping và khảo sát các bộ phận khác trong khách sạn.
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp thu thập số liệu:
. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Phƣơng pháp luận : Sử dụng phƣơng pháp diễn giải,qui nạp,so sánh…
5. Kết cấu của khóa luận:
Khóa luận kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH KHÁCH SẠN VÀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH TRONG KHÁCH SẠN

sạn trong thời gian tới.

[4]

CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH
DOANH KHÁCH SẠN VÀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH TRONG
KHÁCH SẠN
Chương I: Cơ sở lý luận
[5]
1.1 Khái quát về kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn
Hiện nay ngành kinh doanh khách sạn là một trong những ngành phát triển
nhanh chóng, thu về nhiều ngoại tệ và ngày càng khẳng định vị thế là một ngành
kinh tế mũi nhọn, để có đƣợc cái nhìn khái quát về ngành này ta tìm hiểu một số
khái niệm về kinh doanh khách sạn. Khởi đầu, việc kinh doanh khách sạn chỉ là
những buồng thô sơ, cho khách bộ hành thuê chỗ ngủ qua đêm có trả tiền, nhƣng
sau này cùng với sự đòi hỏi cao hơn của khách lƣu trú, các chủ kinh doanh đã tổ
chức thêm hoạt động kinh doanh ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu của khách. Từ đó
các chuyên gia trong ngành này đã sử dụng những khái niệm để chia việc kinh
doanh khách sạn theo 2 nghĩa:
Theo nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ
phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách. Còn theo nghĩa hẹp, kinh
doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầu ngủ, nghỉ cho khách. Nền
kinh tế ngày càng phát triển, đời sống vật chất của con ngƣời ngày càng đƣợc
cải thiện tốt hơn, con ngƣời có điều kiện chăm lo đến đời sống tinh thần hơn, số

1.1.2.1 Khái niệm sản phẩm của khách sạn
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thị trƣờng đều có hệ thống sản phẩm riêng.
Tùy theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp mà sản phẩm sẽ có những đặc điểm,
yếu tố cấu thành và qui trình sản xuất riêng.
Tuy nhiên, theo Marketing hiện đại thì cho dù sản phẩm là bất kỳ loại
hình doanh nghiệp nào đi chăng nữa thì sản phẩm cũng đƣợc hiểu là:
Sản phẩm của một doanh nghiệp là tất cả mọi hàng hóa và dịch vụ có thể
đem chào bán, có khả năng thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn của con
người, gây sự chú ý,kích thích sự mua sắm và tiêu dùng của họ.
Đối với một khách sạn thì sản phẩm đƣợc hiểu nhƣ sau:
Sản phẩm của khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa mà khách
sạn cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng kể từ khi họ liên hệ với
khách sạn lần đầu để đăng kí buồng cho tới khi tiêu dùng xong và rời khỏi
khách sạn.
Nếu xét trên góc độ hình thức thể hiện thì ta có thể thấy sản phẩm của
khách sạn bao gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ:
- Sản phẩm hàng hóa là những sản phẩm hữu hình (có hình dáng cụ thể) mà
khách sạn cung cấp nhƣ: thứ ăn, đồ uống, hàng lƣu niệm, các hàng hóa khác
Chương I: Cơ sở lý luận
[7]
đƣợc bán trong doanh nghiệp khách sạn. Đây là loại sản phẩm mà sau khi trao
đổi quyền sở hữu thuộc về ngƣời phải trả tiền. Trong số những sản phẩm hàng
hóa thì hàng lƣu niệm là một loại hàng đặc biệt, nó có ý nghĩa về mặt tinh thần
đặc biệt đối với khách là ngƣời từ những địa phƣơng khác, đất nƣớc khác đến.
Chính vì vậy, các nhà quản lý khách sạn thƣờng rất chú ý tới việc đƣa những
sản phẩm này vào hoạt động kinh doanh của khách sạn.
- Sản phẩm dịch vụ (sản phẩm dưới dạng phi vật chất hay vô hình) là những
sản phẩm có giá trị về vật chất hoặc tinh thần (hay cũng có thể là một sự trải
nghiệm, một cảm giác về sự hài lòng hay không hài lòng) mà khách hàng đồng
ý bỏ tiền ra để đổi lấy chúng. Sản phẩm dịch vụ của khách sạn bao gồm 2 loại

đòi hỏi cao về chất lƣợng sản phẩm, do đó sản phẩm khách sạn mang tính cao
cấp để đáp ứng nhu cầu này.
- Sản phẩm khách sạn có tính tổng hợp cao: xuất phát từ nhu cầu của khách
lƣu trú, nên khách sạn ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ bổ sung nhƣ Spa, nhà
hàng, bar…đang ngày càng có xu hƣớng tăng lên.
- Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện với sự tham gia trực tiếp của
khách hàng: quá trình sản xuất và tiêu dùng của sản phẩm xảy ra gần nhƣ cùng
một lúc, nên khách hàng cũng là ngƣời tham gia vào quá trình sản xuất.
- Sản phẩm khách sạn chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sở vật chất
kĩ thuật nhất định: các khách sạn phải đủ điều kiện cơ sở vật chất kinh doanh,
điều kiện này phụ thuộc vào qui định của mỗi quốc gia.
1.1.3 Khách hàng của khách sạn
Việc xác định khách của khách sạn càng chi tiết càng giúp cho khách sạn bám
sát với nhu cầu, thị hiếu của từng loại khách nhất định, giúp khách sạn tìm đƣợc thị
trƣờng mục tiêu thích hợp. Khách hàng của khách sạn không chỉ là khách đi du lịch
với nhiều mục đích khác nhau nhƣ: tham quan, nghỉ dƣỡng, đi công tác mà còn là
những ngƣời có nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách sạn, bao gồm cả ngƣời dân
địa phƣơng, ngƣời thƣởng thức ẩm thực tại các nhà hàng, ngƣời sử dụng dịch vụ bổ
sung của khách sạn, nhƣng có thể coi khách du lịch là thị trƣờng lớn, thị trƣờng
mục tiêu của khách sạn.
1.1.4 Đặc điểm của kinh doanh khách sạn
Việc tìm hiểu đặc điểm của kinh doanh khách sạn giúp doanh nghiệp đƣa ra
những quyết định đúng đắn, có nên đầu tƣ vào loại hình kinh doanh này không, và
phải đầu tƣ ở những địa điểm nhƣ thế nào là thích hợp nhất…để có những sự lựa
Chương I: Cơ sở lý luận
[9]
chọn đúng đắn nhất, chúng ta cùng tìm hiểu những đặc điểm của kinh doanh khách
sạn.
1.1.4.1 Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại
các điểm du lịch

1.1.5 Ý nghĩa của kinh doanh khách sạn
1.1.5.1 Ý nghĩa kinh tế
Kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch
và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng của ngành. Kinh doanh khách sạn cũng
tác động đến sự phát triển của ngành du lịch và đến đời sống kinh tế - xã hội nói
chung của một quốc gia.
Thông qua kinh doanh lƣu trú và ăn uống của khách sạn, một phần trong quĩ
tiêu dùng của ngƣời dân đƣợc sử dụng vào việc tiêu dùng các dịch vụ và hàng
hóa của các doanh nghiệp khách sạn tại điểm du lịch.
Ngoài ra, kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cƣờng thu hút vốn
đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, huy động đƣợc vốn nhàn rỗi trong nhân dân.
Các khách sạn là bạn hàng lớn của nhiều ngành khác trong nền kinh tế, vì
hàng ngày các khách sạn tiêu thụ một khối lƣợng lớn các sản phẩm của nhiều
ngành nhƣ: ngành công nghiệp nặng, ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực
phẩm, ngành nông nghiệp, bƣu chính viễn thông, ngành ngân hàng, đặc biệt là
ngành thủ công mỹ nghệ v.v…Vì vậy, khi phát triển ngành kinh doanh khách sạn
cũng đồng nghĩa với việc khuyến khích các ngành khác phát triển theo.(Ts.
Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hƣơng (2008), Giới Thiệu Tổng
Quan Về Kinh Doanh Khách Sạn, Quản Trị Kinh Doanh Khách Sạn, Đại Học
Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, 27-28)
Kinh doanh khách sạn đòi hỏi phải có số lƣợng lao động tƣơng đối lớn, do đó
phát triển ngành kinh doanh này tạo ra một khối lƣợng lớn công ăn việc làm cho
ngƣời lao động.
1.1.5.2 Ý nghĩa xã hội
Thông qua việc nghỉ ngơi của con ngƣời trong thời gian đi du lịch, kinh doanh
khách sạn giúp ngƣời lao động giữ gìn và phục hồi sức sản xuất.
Chương I: Cơ sở lý luận
[11]
Hoạt động du lịch giúp ngƣời dân trong nƣớc hiểu biết thêm về phong tục tập
quán, thêm yêu thiên nhiên nƣớc nhà, đồng thời quảng bá hình ảnh đất nƣớc ra thế

Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở
cạnh tranh không lành mạnh nhƣ những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm
pháp luật nhƣ tung tin đồn làm hại đối thủ, hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân
hóa giàu nghèo, tổn hại môi trƣờng sinh thái.
Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong
kinh doanh là một bên dùng thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ, một bên là dùng các công
cụ cạnh tranh nhƣ cạnh tranh về chất lƣợng sản phẩm, sử dụng các chiến lƣợc hậu
mãi… để thu hút khách, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
1.2.2.2 Đối với ngành nhà hàng - khách sạn
Cũng nhƣ đối với doanh nghiệp, cạnh tranh cũng là động lực giúp khách sạn có
những biện pháp thích hợp để không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cấp sơ sở vật
chất, đặc biệt là không ngừng nâng cao tay nghề của cán bộ, công nhân viên để
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Cạnh tranh cũng giúp những nhà hàng không ngừng nghiên cứu thị trƣờng, cải
tiến thực đơn, luôn tạo sự mới lạ để thu hút khách hàng.
1.2.3 Một số công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp
Cạnh tranh là điều rất cần thiết đối với doanh nghiệp nhất là trong giai đoạn nền
kinh tế đang phục hồi, xin giới thiệu những công cụ cạnh tranh và phƣơng pháp sử
dụng để đạt hiệu quả cao:
a. Cạnh tranh sản phẩm:
Ngày nay, chất lƣợng sản phẩm đã trở thành một công cụ cạnh tranh quan
trọng của các doanh nghiệp trên thị trờng. Chất lƣợng sản phẩm càng cao tức là
mức độ thoả mãn nhu cầu càng cao, dẫn tới đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, làm tăng khả
năng trong thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong điều kiện hiện nay,
mức sống của ngƣời dân ngày càng đựơc nâng cao, tức là khách hàng có khả năng
thanh toán tăng, do đó, khách hàng ít nhạy cảm về giá hơn nên sự cạnh tranh bằng
giá cả đã và sẽ có xu hƣớng nhƣờng vị trí cho sự cạnh tranh bằng chất lƣợng.
Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vũng và không ngừng năng
cao chất lƣợng sản phẩm, vì chất lƣợng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định
đến sự sống của doanh nghiệp.

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên các khía cạnh sau:
- Tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá thông qua việc thu hút sự quan tâm của khách
hàng tới sản phẩm của doanh nghiệp.
- Cải thiện vị trí hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trƣờng (thƣơng hiệu, chữ tín
của doanh nghiệp)
Doanh nghiệp
Ngƣời tiêu dùng
Bán lẻ
Bán lẻ
Đại lý
Chương I: Cơ sở lý luận
[14]
- Mở rộng quan hệ làm ăn với các đối tác trên thị trƣờng, phối hợp với các chủ thể
trong việc chi phối thị trƣờng, chống hàng giả.
d. Cạnh tranh bằng các công cụ khác
Ngoài các công cụ trên, doanh nghiệp còn có thể nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình bằng những dịch vụ sau bán hàng, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp
đối với khách hàng của mình ngay cả khi việc giao dịch mua bán đã kết thúc.
Dịch vụ sau bán hàng gồm:
+ Đảm bảo thu lại sản phẩm không đúng với thỏa thuận ban đầu và hoàn trả tiền lại
cho khách hàng hoặc đổi lại sản phẩm khác cho khách.
+ Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định.
+ Cung cấp các dịch vụ bảo trì cho những sản phẩm có tuổi thọ dài
- Phƣơng thức thanh toán cũng là một công cụ cạnh tranh đƣợc nhiều doanh
nghiệp sử dụng. Phƣơng thức thanh toán rƣờm rà, nhiều công đoạn hay chậm trễ,
ảnh hƣởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trƣờng.
- Cạnh tranh về thời cơ thị trƣờng: Doanh nghiệp nào dự báo trƣớc thời cơ thị
trƣờng và nắm những thời cơ đó sẽ có thêm điều kiện để chiến thắng trong cạnh
tranh. Thời cơ thị trƣờng thƣờng xuất hiện do các yếu tố sau:

sản phẩm. NLCT của sản phẩm là khả năng sản phầm đó bán đƣợc nhiều và nhanh
chóng trên thị trƣờng, nó ảnh hƣởng bởi những yếu tố: chất lƣợng, giá cả, thời gian
cung cấp, dịch vụ đi kèm và danh tiếng sản phẩm.
- Yếu tố thứ 4 là khả năng liên kết, kết hợp với doanh nghiệp khác và hợp tác
kinh tế quốc tế.
- Yếu tố 5 là năng suất sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố cuối cùng là uy tín thƣơng hiệu.
1.3.3 Thực trạng cạnh tranh trong ngành khách sạn- nhà hàng
Ngày nay khách sạn - nhà hàng mọc lên rất nhiều, do đó giữa những nhà hàng-
khách sạn đang cạnh tranh gay gắt với nhau để giành thị phần và cạnh tranh giữa
khách sạn với resort, giữa nhà hàng và những quán ăn nhỏ.
Ngoài ra, các loại hình lƣu trú khác nhƣ khách sạn nghỉ dƣỡng, biệt thự cho
thuê, căn hộ du lịch, nhà nghỉ, bungalow, resort, phòng trọ cũng phát triển mạnh
mẽ tại các điểm du lịch trọng điểm.
Chương I: Cơ sở lý luận
[16]
Hiện nay, ở Việt Nam có khoảng 67 làng du lịch (Làng Du lịch tự phong -
Kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch) với 4.656 buồng,
chiếm 0,79% tổng số CSLTDL và 2,73% tổng số phòng trong cả nƣớc, tập trung
chủ yếu tại các địa phƣơng, địa điểm có tài nguyên du lịch hấp dẫn về mặt sinh
thái, môi trƣờng.
Biệt thự du lịch: Theo thống kê chƣa đầy đủ, cả nƣớc có khoảng 64 biệt thự
du lịch với 1.080 buồng, chiếm 0,75% tổng số CSLTDL và 0,63% tổng số
phòng trong cả nƣớc, tập trung tại một số địa phƣơng nhƣ Bà Rịa - Vũng Tàu,
Lâm Đồng và Hải Phòng.
Căn hộ du lịch: có 59 căn hộ du lịch với 566 phòng, chiếm 0,69% tổng số
CSLTDL và 0,33% tổng số phòng trong cả nƣớc. Quy mô của căn hộ du lịch rất
đa dạng từ vài phòng đến hàng trăm phòng. Các căn hộ du lịch trƣớc đây chỉ cho
thuê dài hạn nhƣng hiện nay do nhu cầu lƣu trú của khách tăng cao nên các loại
CSLTDL này phục vụ cả đối tƣợng khách lƣu trú ngắn ngày gồm khách du lịch,

của công ty trong ngành. Không kể yếu tố chủ yếu đó là điểm mạnh hay điểm yếu
bên trong, các yếu tố đƣợc xem là có ảnh hƣởng lớn nhất đối với thành quả hoạt
động của tổ chức phải đƣợc cho là quan trọng nhất. Tổng cộng của tất cả các mức
độ quan trọng này phải bằng 1,0.
3. Phân loại từ 1-4 cho mỗi yếu tố đại diện cho điểm yếu lớn nhất (phân loại
bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng
3), điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4). Nhƣ vậy, sự phân loại này dựa trên cơ
sở công ty trong khi mức độ quan trọng ở bƣớc 2 dựa trên cơ sở ngành.
4. Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số
điểm quan trọng cho mỗi biến số.
5. Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số điểm quan
trọng tổng cộng của tổ chức.
Không kể ma trận các yếu tố nội bộ (IFE) có bao nhiêu yếu tố, số điểm quan
trọng tổng cộng có thể đƣợc phân loại từ thấp nhất là 1,0 cho đến cao nhất là 4,0 và
số điểm trung bình là 2,5. Số điểm quan trọng tổng cộng thấp hơn 2,5 cho thấy công
ty yếu về nội bộ và số điểm cao hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ. (PGS.Ts
Nguyễn Thị Liên Diệp, Ts Phạm Văn Nam (2010), Phân Tích Nội Bộ,Chiến Lược
Và Chính Sách Kinh Doanh, Lao Động Xã Hội, Tp.HCM, 101-102)

Trích đoạn Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh Phân tích ma trận SWOT để xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Phƣơng hƣớng mục tiêu của khách sạn Bông Sen Sài Gòn Nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status