ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
Ngành Quản trị kinh doanh
Đ ti:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN BỘ
PHẬN BẢO TRÌ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘ THU
CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM
GVHD: Th.s Trịnh Đăng Khánh Ton
SVTH: Nguyễn Thanh Phong
MSSV: 407401023
TP.HCM, 2010
~i~
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây l đ ti nghiên cứu của tôi. Những kết quả v các số
liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH Sonion Việt Nam không sao
chép bất kỳ nguồn no khác. Tôi hon ton chịu trách nhiệm trước nh trường v sự
cam đoan ny.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Phong
~ii~
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời biết ơn chân thnh đến quý Thầy Cô Trường Đại học Kỹ
Thuật Công Nghệ Thnh phố Hồ Chí Minh, những người đã tận tình hướng dẫn,
kèm cặp v truyn đạt cho em những kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm quý
trong suốt thời gian theo học tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn đến Thầy
ThS. Trịnh Đăng Khánh Ton, người đã trực tiếp giúp đỡ v hướng dẫn em hon
thnh khóa luận tốt nghiệp ny.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ông Tjerk Veenstra-Tổng Giám đốc công ty
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
~iv~
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
1.3.3.2 Các biện pháp để giảm số lượng hng tồn kho 7
1.4 Cơ sở lý luận về bảo trì 8
1.4.1 Định nghĩa v phân loại bảo trì 8
~vi~
1.4.1.1 Định nghĩa 8
1.4.1.2 Phân loại 8
1.4.1.2.1 Bảo trì không kế hoạch 8
1.4.1.2.1 Bảo trì có kế hoạch 8
1.4.2 Các giải pháp bảo trì 9
1.4.2.1 Vận hnh đến khi hư hỏng 9
1.4.2.2 Bảo trì định kỳ 10
1.4.2.3 Bảo trì trên cơ sở tình trạng 10
1.4.2.4 Bảo trì thiết kế lại 10
1.4.2.5 Bảo trì kéo di tuổi thọ 10
1.4.2.6 Bảo trì dự phòng 10
1.4.2.7 Lựa chọn giải pháp bảo trì 11
1.4.3 Các chỉ số đánh giá năng lực bảo trì 11
1.4.3.1 Chỉ số độ tin cậy 11
1.4.3.2 Chỉ số hỗ trợ bảo trì hay thời gian chờ trung bình 11
1.4.3.3 Chỉ số khả năng bảo trì hay thời gian sửa chữa trung bình 11
1.4.3.4 Thời gian ngừng máy trung bình 12
1.4.3.5 Năng suất v chỉ số khả năng sẵn sng 12
1.4.4 Tổ chức bảo trì 12
1.4.4.1 Cấu trúc của bộ phận bảo trì trong công ty 12
1.4.4.2 Cơ cấu tổ chức 13
1.4.5 Hệ thống quản lý bảo trì 14
1.4.5.1 Chu kỳ cơ bản 14
1.4.5.2 Các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý bảo trì 14
1.4.5.3 Cấu trúc v lưu đồ của hệ thống quản lý bảo trì 14
Chương 2: Tổng quan về bộ phận bảo trì nhà máy sản xuất Bộ thu, công ty
3.1.1 Ưu điểm 35
3.1.2 Nhược điểm 35
3.1.3 Nguyên nhân 35
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện 36
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 36
~viii~
3.2.1.1 Sơ đồ tổ chức phòng bảo trì công ty TNHH SHOWA GLOVES
Việt Nam 36
3.2.1.2 Thực trạng v giải pháp 37
3.2.2 Cơ cấu tổ bảo trì điển hình 40
3.2.2.1 Cơ cấu tổ bảo trì điển hình 40
3.2.2.2 Thực trạng v giải pháp 40
3.2.3 Bảng mô tả công việc? Vì sao cần có bảng mô tả công việc? 43
3.2.4 Lấy bảo trì có kế hoạch lm quan điểm chủ đạo 44
3.2.4.1 Bảo trì tự quản-Vai trò của bảo trì tự quản 44
3.2.4.2 Các kết quả v hiệu quả của chương trình bảo trì tự quản công ty
TNHH P&G v giải pháp 45
3.2.4.3 Bảo trì có kế hoạch-Vai trò của bảo trì có kế hoạch 47
3.2.4.4 Chương trình bảo trì có kế hoạch của công ty P&G v giải pháp
48
3.2.5 Qui trình sửa chữa TB 50
3.2.6 Hệ thống quản lý chi tiết dự phòng 55
3.2.6.1 Hệ thống chi tiết dự phòng bộ phận EMC 55
3.2.6.2 Thực tế v giải pháp 55
3.2.7 Quản lý ti liệu bảo trì 56
3.2.7.1 Hệ thống ti liệu bộ phận EMC 56
3.2.7.2 Thực tế vo giải pháp 56
3.2.8 Cải tiến qui trình thay đổi sản phẩm 57
3.2.8.1 Ví dụ v qui trình thay đổi sản phẩm tại nh máy chính ở Đan
Mạch 57
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Hệ thống cung ứng, sản xuất v phân phối trong tồn kho 7
Hình 1.2: Các chu kỳ cơ bản trong hệ thống quản lý bảo trì 14
Hình 1.3: Lưu đồ hệ thống quản lý bảo trì 15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận bảo trì EMC 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng bảo trì SMT 19
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ phận bảo trì REC 21
Biểu đồ 2.1: Tổng thời lượng dừng máy hằng tháng năm 2010 23
Lưu đồ 2.1: Qui trình đặt hng 25
Lưu đồ 2.2: Qui trình quản lý v kiểm soát chi tiết thay thế có mã số 67000 27
Lưu đồ 2.3: Qui trình quản lý v kiểm soát chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa 28
Biểu đồ 2.2: Kế hoạch sản xuất phòng sản xuất bộ thu năm 2010 31
Bảng 2.1: Thống kê các nguyên nhân dừng máy từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2011
32
Biểu đồ 2.3: Nhóm nguyên nhân dừng máy tháng 33
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của phòng bảo trì công ty TNHH SHOWA GLOVES Việt
Nam 37
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức phòng bảo trì công ty TNHH Sonion 39
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ bảo trì điển hình 40
Sơ đồ 3.4: Giải pháp sơ đồ bộ phận bảo trì phòng sản xuất bộ thu 42
Hình 3.1: Các bước v giai đoạn thực hiện AM 44
Hình 3.2: Các giai đoạn v các bước thực hiện PM 49
Hình 3.3 Qui trình sửa chữa thiết bị của của bộ phận EMC 52
Lưu đồ 3.1: Qui trình sửa chữa thiết bị 53
Bảng 3.1: Bảng kết quả qui trình thay đổi sản phẩm tại nh máy tại Đan Mạch . .58
Hình 3.4: Các bước thực hiện trong qui trình thay đổi sản phẩm 59
~12~
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, với sự xuất hiện ngy cng nhiu các sản
phẩm đa dạng v mu sắc, phong phú v chủng loại v nhiu tính năng ưu việt…từ
TNHH Sonion Việt Nam để chỉ ra những thnh công, hạn chế, phân tích
các nguyên nhân.
- Đ xuất một số giải pháp, phướng hướng cho hệ thống bảo trì của bộ phận sản xuất
bộ thu nói chung v của phòng bảo trì công ty TNHH Sonion Việt Nam nói riêng.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp. Gồm các bước thu thập thông tin, kiểm tra tính
xác thực v phân tích các thông tin thu thập được.
- Phương pháp khảo sát hiện trường. L phương pháp thu thập thông tin từ thực tế
thông qua thời gian tham gia công tác bảo trì tại doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu
Do kiến thức hạn chế v thời gian nghiên cứu ngắn nên trong phạm vi đ ti
ny, em chỉ phân tích thực trạng bảo trì bộ phận sản xuất bộ thu công ty TNHH
Sonion Việt Nam v so sách nó với các cơ sở lý thuyết đã được học v với các số
liệu tham chiếu của công ty TNHH P&G Việt Nam, của công ty TNHH SHOWA
GLOVES Việt Nam v của bộ phận bảo trì EMC cùng công ty. Từ đó em đưa ra
một số giải pháp nhằm phát huy v cải thiện một số ưu v nhược điểm.
Các thông tin v bảng biểu phục vụ cho việc nghiên cứu v ứng dụng trong
đ ti ny được thu thập từ đầu năm 2010. Đó l các thông tin v sơ đồ tổ chức, kế
hoạch sản xuất, báo cáo dừng máy… có liên quan đến hoạt động bảo trì của phòng
sản xuất bộ thu công ty TNHH Sonion Việt Nam.
Kết cấu của khóa luận
Ngoi phần mở đầu v kết luận, khóa luận còn có 3 chương như bên dưới:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận.
+ Chương 2: Tổng quan v bộ phận bảo trì nh máy sản xuất bộ thu,
công ty TNHH Sonion Việt Nam v thực trạng hoạt động bảo trì tại nh máy.
+ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hon thiện bộ phận bảo trì nh máy sản xuất bộ
thu công ty TNHH Sonion Việt Nam.
GVHD: ThS. Trịnh Đăng Khánh Ton
SVTH: Nguyễn Thanh Phong
~14~
- Giữ nguyên các yếu tố đầu vào mà gia tăng sản lượng ở đầu ra, hoặc;
- Vừa giảm được các chi phí ở đầu vào, vừa tăng sản phẩm ở đầu ra.” [2; 9].
GVHD: ThS. Trịnh Đăng Khánh Ton
SVTH: Nguyễn Thanh Phong
~15~
Do vậy, khi no ta quan tâm đến hiệu quả thì ta lúc đó ta sẽ quan tâm đến
hoạt động quản trị.
Các chức năng của quản trị
1.1.3.1 Hoạch định
Hoạch định l “việc định rõ những mục tiêu của tổ chức, thiết lập một
chiến lược toàn bộ để thực hiện mục tiêu và phát triển một hệ cấp những kế hoạch
để hội nhập và phối hợp những hoạt động” [2;11] (TS. Nguyễn Thị Liên Diệp)
1.1.3.2 Tổ chức
Tổ chức l “việc xác định những nhiệm vụ phải làm, ai sẽ thực hiện
những nhiệm vụ đó, những nhiệm vụ đó được tập hợp như thế nào, ai báo cho ai, và
những quyết định được làm ra tại đâu” [2;11] (TS. Nguyễn Thị Liên Diệp)
1.1.3.3 Điều khiển
Điu khiển l “việc động viên những người dưới quyền, điều khiển
những hoạt động của những người khác, chọn lọc một kênh thông tin hiệu nghiệm
nhất, giải quyết xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên
trước những thay đổi” [2;12] (TS. Nguyễn Thị Liên Diệp)
1.1.3.4 Kiểm tra
Kiểm tra “là việc theo dõi tiến độ thực hiện các công việc, so sánh kết
quả thực hiện với các mục tiêu ban đầu, điều chỉnh các hoạt động, các mục tiêu khi
chúng đi lệch hướng”. [2;12] (TS. Nguyễn Thị Liên Diệp)
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị dự án
1.2.1 Khái niệm về dự án và các đặc trưng của dự án
1.2.1.1 Khái niệm dự án
Dự án l việc “sử dụng các nguồn lực hữu hạn để thực hiện nhiều công
việc khác nhau, nhưng có liên quan với nhau và cùng hướng tới một mục tiêu chung
- Chi phí
- Chất lượng công việc
Ba mục tiêu trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau v khác nhau trong
từng dự án cụ thể hoặc giữa các thời kỳ với cùng một dự án. Tuy nhiên, để đạt kết
quả tốt đối với một mục tiêu, thường thì ta phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu
còn lại.
1.2.3.2 Các mục tiêu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
Các mục tiêu có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, thể hiện qua:
GVHD: ThS. Trịnh Đăng Khánh Ton
SVTH: Nguyễn Thanh Phong
~17~
- Lợi nhuận của khách hng có đạt được không?
- Các mục tiêu ban đầu có đạt được không?
- Các sản phẩm/dịch vụ do dự án cung cấp có phù hợp với nhu cầu thị trường, được
người tiêu dùng đón nhận không?
1.2.4 Vai trò của quản trị dự án
- “Giúp tổ chức cơ cấu quản trị, tăng cường các hoạt động lập kế hoạch, điều hành,
thực hiện, kiểm soát, ra quyết định kịp thời để đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đề
ra.
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án, liên kết các nhóm thực hiện dự
án với khách hàng và các bên liên quan khác. Tăng cường sự hợp tác giữa các
thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp
thời trước những thay đổi, đồng thời đám phán trực tiếp giữa các bên để giải quyết
bất đồng.” [1;20] (TS. Trịnh Thùy Anh, 2008)
1.3 Cơ sở lý luận về quản trị sản xuất
1.3.1 Vai trò của tồn kho
- Giúp doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hng.
- Giúp việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dễ dng hơn.
- Giúp cho quá trính sản xuất kinh doanh của công ty doanh nghiệp diễn ra nhịp
Nguồn: [4;12]
1.3.3.2 Các biện pháp để giảm số lượng hàng tồn kho
- “Áp dụng các mô hình tồn kho để giảm tối đa lượng vật tư dự
trữ.
- Áp dụng kế hoạch sửa chữa dự phòng để xác định lượng phụ
tùng dự trữ hợp lý.
- Áp dụng hình thức sản xuất dây chuyền nhằm giảm tối đa
lượng sản phẩm dỡ dang.
- Áp dụng hợp đồng chặt chẽ với khách hàng nhằm xác định
đúng số lượng thành phẩm và thời điểm giao hàng.
- Áp dụng kỹ thuật phân tích biên tế để quyết định chính sách
tồn kho (xác định khi nào tăng hàng, khi nào không)” [4;12]
1.4 Cơ sở lý luận về bảo trì
1.4.1 Định nghĩa và phân loại bảo trì
1.4.1.1 Định nghĩa
GVHD: ThS. Trịnh Đăng Khánh Ton
SVTH: Nguyễn Thanh Phong
~19~
Theo Total Productivity Development AB (Thụy Điển): “Bảo trì bao
gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng
nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này.” [5]
Theo Dimitri Kececioglu (Mỹ), “Bảo trì là bất kỳ hành động nào
nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tình trạng vận hành đạt yêu cầu
về mặt độ tin cậy và an toàn và nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi chúng về tình
trạng này.” [5]
1.4.1.2 Phân loại
1.4.1.2.1 Bảo trì không kế hoạch
Bảo trì không kế hoạch được hiểu l công tác bảo trì được thực
hiện không có kế hoạch hoặc không có thông tin trong lúc thiết bị đang hoạt động
cho đến khi hư hỏng. Nếu có một hư hỏng no đó xảy ra thì thiết bị đó sẽ được sửa
- Bảo trì năng suất tồn bộ, “được thực hiện bởi tất cả các nhân
viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ nhằm đạt tối đa hiệu suất sử dụng máy
móc, thiết bị.” [5]
- Bảo trì tập trung vào độ tin cậy, l “một quá trình mang tính
hệ thống được áp dụng để đạt được các yêu cầu v bảo trì v khả năng sẵn sng của
máy móc, thiết bị nhằm đánh giá một cách định lượng nhu cầu thực hiện hoặc xem
xét lại các công việc v kế hoạch bảo trì phòng ngừa.” [5]
- Bảo trì phục hồi có kế hoạch l “hoạt động bảo trì phục hồi
phù hợp với kế hoạch sản xuất, các phụ tùng, ti liệu kỹ thuật v nhân viên bảo trì
đã được chuẩn bị trước khi tiến hnh công việc.”[5]
- Bảo trì khẩn cấp.
1.4.2 Các giải pháp bảo trì
1.4.2.1 Vận hành đến khi hư hỏng
“Giải pháp bảo trì này có chi phí rất cao, hiệu quả bảo trì thấp, công
việc bảo trì bị thúc ép và đôi khi nguy hiểm do các giải pháp về an toàn thường
không được coi trọng. Lý do giải pháp bảo trì này được thực hiện là vì các lý do
kinh tế hoặc kỹ thuật, nhưng chỉ áp dụng đối với một số thiết bị được lựa chọn.” [5]
1.4.2.2 Bảo trì định kỳ
Việc áp dụng giải pháp bảo trì ny sẽ lm cho chi phí bảo trì ít đắt tin
hơn v giảm thời gian ngừng máy so với giải pháp vận hnh cho đến khi hư hỏng.
GVHD: ThS. Trịnh Đăng Khánh Ton
SVTH: Nguyễn Thanh Phong
~21~
“Bảo trì định kỳ có nghĩa là một số lần ngừng máy để bảo trì được
hoạch định trước đối với các máy móc quan trọng. Những chi tiết, bộ phận có tuổi
thọ dự đoán được thì được thay thế hoặc tân trang. Bảo trì phòng ngừa chỉ dựa
trên giải pháp bảo trì định kỳ sẽ không cho kết quả như mong đợi vì mỗi chi tiết có
tuổi thọ riêng. Một vài chi tiết được thay thế quá thường xuyên làm phát sinh những
chi phí không cần thiết. Một số chi tiết được dùng cho đến khi hư hỏng mà chưa kịp
thay thế sẽ gây ra chi phí ngừng máy cao.”[5]
- Có thể áp dụng thay thế định kỳ được không?
- Có thể áp dụng dự phòng được không?
- Vận hnh đến khi hư hỏng?
1.4.3 Các chỉ số đánh giá năng lực bảo trì
1.4.3.1 Chỉ số độ tin cậy
Độ tin cậy thường được thể hiện bằng:
- MTTF (Mean Time To Failure): thời gian hoạt động trung bình
đến khi hư hỏng, nếu sản phẩm chỉ được sử dụng một lần rồi bỏ.
- MTBF (Mean Time Between Failures): thời gian hoạt động
trung bình giữa những lần hư hỏng, nếu sản phẩm có thể được sử dụng nhiu lần
sau khi phục hồi.
Như vậy chỉ số độ tin cậy l thời gian trung bình của một thiết bị hoạt động
giữa các lần ngừng máy do bảo trì.
1.4.3.2 Chỉ số hỗ trợ bảo trì hay thời gian chờ trung bình (Mean
Waiting Time, MWT) khi ngừng máy.
Chỉ số hỗ trợ bảo trì thể hiện khả năng của một tổ chức bảo trì, trong
những điu kiện nhất định, cung cấp các nguồn lực theo yêu cầu để bảo trì một thiết
bị.
1.4.3.3 Chỉ số khả năng bảo trì hay thời gian sửa chữa trung bình
(Mean Time to Repair, MTTR).
Thời gian sửa chữa trung bình chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các bản
thiết kế thiết bị, nghĩa l nó được xác định tùy thuộc vo giai đoạn thiết kế. Chỉ số
khả năng bảo trì thể hiện khả năng một thiết bị, trong những điu kiện sử dụng xác
định được duy trì hoặc phục hồi lại tình trạng m nó có thể thực hiện trong những
điu kiện nhất định v sử dụng các trình tự v các nguồn lực nhất định.
GVHD: ThS. Trịnh Đăng Khánh Ton
SVTH: Nguyễn Thanh Phong
~23~
Để gia tăng chỉ số khả năng sẵn sng phải có khả năng gia tăng chỉ số
độ tin cậy, giảm chỉ số hỗ trợ bảo trì v chỉ số khả năng bảo trì.
~24~
- Quan hệ giữa bộ phận bảo trì v bộ phận sản xuất l riêng
biệt, nghĩa l độc lập với nhau hoặc l kết hợp giữa hai bộ phận để cùng tiến hnh
hoạt động sản xuất v bảo trì trong một phân xưởng hoặc một nh máy.
Sự phối hợp giữa các hình thức tổ chức trên sẽ hình thnh bốn
loại tổ chức bộ phận bảo trì như sau:
Riêng biệt Kết hợp
Tập trung Tập trung v riêng
biệt
Tập trung v kết hợp
Phân tán Phân tán v riêng
biệt
Phân tán v kết hợp
1.4.4.2.2 Các hình thức tổ chức bảo trì
Tổ chức tập trung:
- Tối ưu việc sử dụng các phương tiện
- Quản lý nhân sự được dễ dng
- Theo dõi thiết bị cũng như theo dõi các hư hỏng một cách thống nhất.
Tổ chức phân tán:
- Chia trách nhiệm v công việc cho các tổ trưởng
- Cải thiện, tạo mối quan hệ thân thiết với bộ phận sản xuất (vì tiếp xúc thường
xuyên)
- Lm việc theo nhóm
- Can thiệp một cách hiệu quả v nhanh chóng các thiết bị.
Tổ chức ma trận
1.4.4.2.3 Một số cơ cấu tổ bảo trì điển hình
- Cơ cấu tổ bảo trì gồm 5 người.
- Cơ cấu tổ bảo trì gồm 10 người.
- Cơ cấu tổ bảo trì gồm 20 người.
- Cơ cấu 50 - 200 người.