hình thái kinh tế xã hội vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá - Pdf 10

Tiểu luận
về phơng pháp luận
Đề tài:
Hình thái kinh tế xã hội vào sự nghiệp Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá
Lê Mai Phơng - K606
I. Hình thái kinh tế xã hội của Mác - Lênin:
1. Định nghĩa:
Hình thái kinh tế xã hội là một khái niệm chủ nghĩa duy vật lịch sử
dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn nhất định. Quan hệ sản xuất đặc trng cho
xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất với một
kiến trúc thợng tầng tơng ứng đợc xây dựng trên kiểu quan hệ sản xuất đó.
Dựa trên những kết quả nghiên cứu lý luận và tổng thể các quá trình
lịch sử, các nhà sáng lập ra chủ nghĩa Mác đã vận dụng phép biện chứng duy
vật để nghiên cứu lịch sử xã hội . Họ đa ra quan điểm duy vật về lịch sử và đã
hình thành nên học thuyết Hình thái kinh tế - xã hội.
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội nghiên cứu lịch sử xã hội trên cơ sở
xem xét cả lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thợng tầng, tức toàn bộ các yếu tố cấu trúc thành bộ mặt của thời đại: chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học & kỹ thuật
2. Quá trình phát triển của lịch sử :
Mác đã cho chúng ta hình dung quá trình phát triển của lịch sử là một
quá trình lịch sử tự nhiên. Loài ngời chúng ta đã phải trải qua 5 hình thái
kinh tế xã hội theo trật tự từ thấp đến cao: hình thái kinh tế - xã hội cộng sản
nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa & ngày nay đang
trong quá trình xây dựng CNXH ở nớc ta.
Hình thái kinh tế có tính lịch sử , có sự ra đời phát triển và diệt vong.
Chế độ xã hội lạc hậu sẽ mất đi, chế độ xã hội mới cao hơn sẽ thay thế. Đó là
khi phơng thức sản xuất đã trở nên lỗi thời, hoặc khủng hoảng do mâu thuẫn
của quan hệ sản xuất với lực lợng sản xuất quá lớn không thể phù hợp thì ph-
ơng thức sản xuất này sẽ bị diệt vong và xuất hiện một phơng thức sản xuất

kinh tế - văn hoá - chính trị phục vụ lợi ích trung của toàn xã hội. Không còn
tình trạng bóc lột, mọi ngời đều bình đẳng, sinh hoạt lao động dới sự quản lý
của nhà nớc thông qua luật pháp thực hiện chế độ công hữu về t liệu sản xuất,
chế độ tập trung dân chủ công bằng xã hội. Quan hệ sản xuất đợc xây dựng
trên cơ sở lực lợc sản xuất và trình độ phát triển cao cơ sở hạ tầng phù hợp với
kiến trúc thợng tầng.
Trình độ lực lợng sản xuất ở mức thấp, quá độ lên chủ nghĩa xã hội lại
không phải từ chủ nghĩa t bản mà từ bớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua
chủ nghĩa t bản với t cách là một chế độ xã hội. Vì vậy cần phải nhận thức đầy
đủ và sáng tạo các quy luật khách quan, trong đó quy luật sản xuất phù hợp
với tính chất trình độ lực lợng sản xuất là quy luật cơ bản nhất nhằm cải tạo
các thành phần kinh tế khai thác mọi tiềm năng sản xuất. Phát huy tính chủ
động sáng tạo của chủ thể các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều
thành phần kinh tế quốc doanh phải phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả để
thực sự có tác dụng chủ đạo với các thành phần kinh tế khác.
Lê Mai Phơng - K606
Chủ trơng phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và việc sử dụng
các hình thức kinh tế trung gian quá độ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghãi
xã hội ở nớc ta mà Đại hội VII vạch ra là đứng đắn. Đại hội VII của Đảng
cũng đã chỉ rõ phù hợp với sự phát triển lực lợng sản xuất thiết lập từng
bớc quan hệ sản xuất từ xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về
hình thức sở hữu phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định
hớng sản xuất chủ nghĩa tiên hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý Nhà n-
ớc". Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của
kinh tế quốc doanh. Thực hiện nhiều hình thức phân phối theo kết quả lao
động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu. Đó là một trong những phơng hớng cơ
bản của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nớc ta.
II. Công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
2001 - 2010.
Theo em đứng ở góc độ triết học hình thái công nghiệp hoá - hiện đại

vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn.
- Quan hệ sản xuất cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển nông nghiệp
hàng hoá theo cơ chế mới.
- Đời sống vật chất, văn hoá của nhân dân ở nhiều vùng nông thôn còn
thấp kém, chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng
đang tăng lên.
2. Nội dung tổng quát của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn.
a) Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp là quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công
nghiệp chế biến và thị trờng, thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá,
ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trớc hết là công nghệ sinh học,
đa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp
nhằm nâng cao năng xuất, chất lợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản
hàng hoá trên thị trờng.
b) Đẩy mạnh công nghiệp hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa
nớc ta trở thành một nớc công nghiệp.
Muốn thực hiện thành công nhiệm vụ quan trọng nói trên nhất thiết phải
tiến hành công nghiệp hoá, tức là chuyển nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu
thành nền kinh tế công nghiệp.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân trong bối cảnh toàn
cầu hoá kinh tế tất nhiên phải mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và sự tuỳ
thuộc lẫn nhau giữa nền kinh tế của nớc ta với nền kinh tế của các nớc đối tác
Lê Mai Phơng - K606
sẽ càng ngày càng tăng lên, nhng vẫn phải bảo đảm nền kinh tế của nớc ta là
một nền kinh tế tự chủ.
c) Ưu tiên phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời sử dụng quan hệ sản
xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Vì vậy trớc hết phải phát triển manhhj lực lợng sản xuất, khơi dậy mọi
tiềm năng mọi nguồn lực để thúc đẩy tăng trởng kinh tế và tuỳ theo trình độ

hiện đại: từng bớc ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp và nông
thôn. Đầu t thoả đáng cho các vùng nghèo, nhất là miền núi, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số để đạt đợc mục tiêu công bằng xã hội.
III. Mục tiêu và các Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2001 - 2010 ở Việt Nam.
1. Mục tiêu
Mục tiêu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay nh Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định là: xây dựng đất nớc
ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại. Cơ cấu kinh
tế lập hiến, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực l-
ợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững
chắc dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh, và nớc ta đã chuyển sang
một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đây là những nhận định rất quan trọng đối với những bớc đi tiếp theo trong sự
nghiệp đổi mới.
2. Phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010 ở Việt Nam.
ở Việt Nam hiện nay sự cần thiết "Các yếu tố xã hội, môi trờng kinh tế
vào quá trình phát triển ngày càng đợc công nhận rộng rãi. Phát triển bền vững
đợc nêu bật là cách tiếp cận chiến lợc tổng thể nhằm đạt các mục tiêu của
Chiến lợc Phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010. Phát triển bền vững
cũng đợc nhấn mạnh trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng nh trong
Chiến lợc bảo vệ môi trờng Quốc gia 10 năm (2001 - 2010).
* Chơng trình nghị sự 21 phải thể hiện đợc tinh thần, ý trí, trí tuệ khả
năng của toàn Đảng, toàn dân. Toàn xã hội phải có trách nhiệm cùng xây dựng
và cùng thực hiện các chơng trình hành động .
* Phát triển bền vững trở thành quan điểm chiến lợc chung để xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớc và là căn cứ để các bộ, ngành
địa phơng xây dựng kế hoạch dài hạn chế, 5 năm và hàng năm của đơn vị
mình.
* Với t cách là một chiến lợc, định hớng dài hạn cho phát triển bền

ơng trình kinh tế - xã hội, các đền án chuyên ngành.
Chú trọng làm tốt các quy hoạch: Quy hoạch những vùng sản xuất tập
trung các loại nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá chủ yếu: Quy hoạch xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Quy hoạch phát triển thị trấn, thị tứ và khu dân c
nông thôn.
- Xây dựng và triển khai các chơng trình, dự án nghiên cứu, chuyển
giao khoa học, công nghệ vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tập trung và
các chơng trình ứng dụng công nghệ sinh học nh chơng trình phát triển giống
Lê Mai Phơng - K606
cây trồng, vật nuôi, chơng trình công nghệ sau thu hoạch, nhất là bảo quản và
chế biến nông, lâm thuỷ sản.
Quy định còn nêu rõ về vấn đề đất đai, về đầu t và huy động các nguồn
vốn đầu t thích đáng, về tín dụng, về thuế, về lao động, việc làm, về chính
sách cán bộ, về thơng mại, hội nhập.
Quy định còn có mục tổ chức thực hiện quy định này đợc Chính phủ tập
trung chỉ đạo thờng xuyên, phân công Phó thủ tớng chỉ đạo điều hành các bộ,
ngành, địa phơng trong việc thực hiện Nghị quyết Trung ơng 5 về đẩy nhánh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
(Trích trong báo Hà Nội mới ngày 06/06/2002 số 11970 "Chính phủ ra
Nghị quyết về thực hiện đẩy nhanh CNH - HĐH, nông nghiệp nông thôn thời
kỳ 2001 - 2010").
* Tháng 5 giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tăng 4%
so với tháng trớc, tăng 21,3% so cùng kỳ năm trớc. Trong đó: công nghiệp
Trung ơng tăng tơng ứng 3,5% và 18,3% với 21/22 ngành tăng; công nghiệp
Nhà nớc địa phơng tng 8,8% và 22,2% với 20/22 ngành tăng; công nghiệp
ngoài quốc doanh tăng 3,8% và 12,4% với 9/12 quận, huyện tăng; khu vực có
vốn đầu t nớc ngoài tăng 2,9% và tăng 28,5% so cùng kỳ năm trớc.
Dự kiến giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tháng 5 tăng 26,4%.
Trong đó: Công nghiệp trung ơng trên địa bàn tăng 16,8% với 20/22 ngành
tăng. Một số ngành có tỷ trọng lớn, tăng khá: chế biến thực phẩm tăng 25%,

hiện đẩy nhanh CNH - HĐH, nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2001 - 2010").
6. (Trích trong báo Thời báo kinh tế Việt Nam ngày 05/06/2002 số 67
(945) "sản xuất CNH trên địa bàn thành phố tăng trên 26% so cùng kỳ năm
trớc").
7. (Trích trong báo lao động 5/6/2002 số 143/2002 (5752) "Chơng trình
nghị sự 21 của Việt Nam 2001 - 2010").
Lê Mai Phơng - K606
Mục lục
I. Hình thái kinh tế xã hội của Mác - Lênin 1
1. Định nghĩa 1
2. Quá trình phát triển của lịch sử 1
II. CNH, HĐH nông nghiệp , nông thôn thời kỳ 2001 - 2010 3
1. Đánh giá tình hình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nông thôn 3
2. Nội dung tổng quát của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn 5
3. Những chủ trơng và giải pháp 6
III. Mục tiêu và các Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2001 - 2010 ở Việt Nam 7
1. Mục tiêu 7
2. Phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010 ở Việt Nam 7
Kết luận 11
Lê Mai Phơng - K606
Cam đoan của sinh viên
- Tiểu luận này là do chính bản thân em đã tìm kiếm tài liệu và suy nghĩ
tự viết ra.
- Không sao chép tiểu luận của bạn khác, không nhờ viết hộ, không
thuê viết hộ.
- Trong bài em tâm nhắc nhất là phần III: Vì nền kinh tế xã hội của nớc
ta ngày càng phát triển, đói nghèo giảm, công nông nghiệp phát triển mạnh,
ngành giáo dục phát triển thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tơng lai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status