Tài liệu TIỂU LUẬN: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH SX & TM XNK Lửa Việt doc - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công ty TNHH SX & TM
XNK Lửa Việt LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường vừa được coi là điểm xuất phát cũng vừa là điểm kết thúc của quá trình
sản xuất kinh doanh, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Có thể nói một doanh nghiệp
chỉ làm ăn có hiệu quả khi nó xuất phát từ thị trường, tận dụng linh hoạt những cơ hội và
làm thỏa mãn thị trường. Hay nói cách khác, thông qua thị trường, sản phẩm của doanh
nghiệp được tiêu thụ, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn
ra một cách liên tục trên cơ sở thực hiện được các mục tiêu đề ra. Vì thế, duy trì và mở
rộng thị trường được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của doanh
nghiệp, đặc biệt, trong quá trình hội nhập của nền kinh tế đất nước với nền kinh tế thế
giới. Tuy nhiên, hoạt động trong cơ chế thị trường cũng đồng nghĩa với việc phải luôn đối
mặt với các rủi ro và thách thức trong quá trình cạnh tranh khốc liệt. Để phát triển thị
trường một cách có hiệu quả, trước hết doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu môi
trường và khách hàng, sử dụng các thông tin, dữ liệu đó để phán đoán thị trường, lựa
CHƯƠNG 1
TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI XNK LỬA
VIỆT

1.1. Những thông tin chung về công ty

Công ty TNHH Lửa Việt thành lập năm 1997 tại Việt Nam , là công ty chuyên cung
cấp thiết bị bếp và giặt là công nghiệp, công ty đã hợp tác, phối hợp với nhiều đối tác
trong và ngoài nước để thực hiện trọn gói dịch vụ cho các hợp đồng lớn tại Việt Nam, bao
gồm các dịch vụ : tư vấn, thiết kế, đại lý phân phối, cung cấp, lắp đặt, sửa chữa và bảo
hành các thiết bị bếp và giặt là công nghiệp.
Công ty làm đại diện hoặc nhà phân phối độc quyền có uy tín tại Việt Nam cho một
số hãng. Công ty chuyên cung cấp các thiết bị nhà bếp và giặt là công nghiệp cao cấp của
các nước như : Ý, Hàn Quốc, Malaisia, Singapore, Tây Ban Nha, Mỹ, Trung
Quốc….Hiện tại, công ty Lửa Việt cùng với công ty KI-Singapore là công ty chuyên
nghiệp tại Châu Á, chuyên tư vấn và cung cấp các thiết bị bếp và giặt là công nghiệp.

Email:
Cửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm: 162 Tôn Đức Thắng, HN
Ngoài ra còn có xưởng sản xuất, trung tâm lắp đặt, bảo hành tại Hà Nội, TP. Hồ Chí
Minh và các tỉnh lân cận.
Vốn điều lệ : 500.000.000 đồng ( năm trăm triệu VNĐ)
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất & thương
mại XNK Lửa Việt
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1997, trên mảnh đất Hà Nội ngàn năm văn hiến, ông Nguyễn Đình Dũng qua
nghiên cứu thị trường và phát hiện ra nhu cầu rất cần thiết về đồ nội thất và thiết bị dùng
trong công nghiệp. Ông cùng một vài người bạn góp vốn quyết định xâm nhập vào thị
trường mới mẻ này trên mảnh đất quê hương.
Được đăng ký kinh doanh lần đầu tiên vào ngày 23/04/1997.
Trong những năm đầu hoạt động, thị trường còn nhiều mới mẻ, ông Dũng cùng
những người góp vốn đã hoạch định rất cẩn thận những bước đi đầu tiên thật vững chắc
để có thể đưa công ty phát triển nhanh chóng. Ngành nghề kinh doanh đầu tiên chỉ là tư
vấn, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị nhà bếp và điện công nghiệp. Và bước đầu đã thu hút
được những nhà cung ứng cung cấp thiết bị cho công ty. Khi đã có nhiều khách hàng
quen biết, công ty mở rộng phạm vi kinh doanh sang sản xuất, tự cung sản phẩm.
Trong giai đoạn từ 2003 đến năm 2007, công ty đã có rất nhiều kinh nghiệm trong
cả lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, có thể nói là một trong những công ty kinh doanh đa

1.3. Một số đặc điểm của công ty TNHH SX & TM XNK Lửa Việt
1.3.1. Ngành nghề kinh doanh chính
- Tư vấn, thiết kế, mua bán, lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì, sản xuất, gia
công máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, dụng cụ phục vụ ngành: cơ khí, bếp, nhà
khách, thiết bị làm bánh, giặt là…, thiết bị điện tử, điện lạnh, tin học, chế biến thực phẩm,
chế biến thuỷ sản ( không bao gồm tư vấn, thiết kế công trình và thiết kế phương tiện giao
thông vận tải) - Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng ( sắt, thép, inox, tôn, nhôm, đồng,chì, kẽm,
gạch, ngói, xi măng, ), gỗ, thiết bị vệ sinh, hàng trang trí nội ngoại thất.
- Giao nhận, vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách bằng xe ô tô, và các phương
tiện vận tải.
- Dịch vụ mua bán, thuê và cho thuê xe máy, xe ôtô
- Kinh doanh khách sạn, nàh hàng, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống, giải khát, dịch vụ
vui chơi, giải trí, ( không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, quán bar, vũ trường)
- Đại lý xăng dầu, gas, khí đốt hoá lỏng và các chế phẩm từ xăng dầu ( theo qui
định của pháp luật hiện hành)
- Kinh doanh dịch vụ môi giới giá BĐS ( không bao gồm hoạt động tư vấn về giá
đất)
- Dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, kho bão, máy móc thiết bị mà công ty kinh
doanh.

1.3.2. Các sản phẩm làm từ inox của công ty

Bảng1 : Sản phẩm làm từ inox của Công ty

Tên sản phẩm Kích thước Xuất xứ
Bàn inox


- Máy hàn lăn ( Hàn Quốc)
- Máy cắt thuỷ lực trên 170 tấn độ dài 3000mm (Hàn Quốc)
- Máy uốn thuỷ lực trên 170 tấn điều khiển bán tự động (Hàn Quốc)
- Máy cắt tóc (Hàn Quốc)
- Máy cắt góc(Hàn Quốc)
- Máy khoan cần (Hàn Quốc)
- Máy tiện (Hàn Quốc)
- Máy uốn ống dạng uốn tóc (Hàn Quốc)
- Máy uốn ống dạng cuốn tròn orner( Đức)
- Máy hàn tic, mic tự động (Nhật )
- Máy nạp gaz tự động (Mỹ)
- Máy kiểm tra dò gaz (Nhật )
- Máy kiểm tra cách điện (Nhật )
- Máy kiểm tra mối hàn (Nhật )

1.3.4. Lao động và điều kiện lao động
Tổng số nhân lực hiện có: 125 người
 01 phó giáo sư  25 kỹ sư tốt nghiệp ĐH
 21 cử nhân kinh tế
 28 nhân viên tốt nghiệp hệ cao đẳng kỹ thuật
 50 nhân viên trung cấp
a) Trong lĩnh vực cố vấn, quản lý: 08 người
b) Trong lĩnh vực sản xuất, kỹ thuật lắp đặt : 95 người
( trong đó, cán bộ chuyên môn có 19 người)
c) Trong lĩnh vực kinh doanh : 22 người
(trong đó , cán bộ chuyên môn có 20 người)
Đội ngũ kỹ thuật gồm 30 người cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật từ bậc 3/7 đến 7/7.
Bảng 2: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế (giai đoạn 2005 – 2009)
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007 2008 2009
Doanh thu
thuần
10.342.567.45
8
12.491.316.12
1
10.591.995.32
1
19.424.539.34
9
27.456.309.03
4
Tổng chi phí 3.895.246.233 4.138.533.326 1.471.480.273 3.196.289.725 7.8672.234.63
Đơn vị tính : đồng
Nguồn : Phòng kế toán tài chính
Nhận xét:
+ Doanh thu và lợi nhuận của công ty từ năm 2005 – 2009 đều tăng qua các năm.


Nguồn: Phòng kinh doanh
_ Nhận xét :
+ Tổng sản lượng của công ty đều tăng trong các giai đoạn 2005 – 2009, đặc biệt là
từ năm 2007. Cụ thể như sau:
+ Thiết bị nhà bếp, mà chủ yếu là bàn inox, giá inox, chậu inox là sản phẩm chính
của công ty nên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng hiện có của công ty, cụ thể
chiếm 55,6% (2005), 56% (2006), 71% (2007), 83 %(2008), và 84% (9 tháng đầu năm
2009). Sản lượng sản phẩm năm 2008 tăng gấp 1,64 lần so với năm 2005.
+ Những sản phẩm còn lại tăng chậm trong giai đoạn từ 2005 – 2008. Là do đây là
những mặt hàng phụ, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh là các nhà bán lẻ khác nên số lượng
hàng hoá được bán ra ít hơn.

1.4.2. Hiệu quả
1.4.2.1. Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận
1.4.2.1. Tỉ suất lợi nhuận
Tỷ suất sinh lợi liên quan đến lượng thu nhập đạt được với các nguồn lực sử dụng để
tạo ra chúng. Lý tưởng thì một doanh nghiệp nên thu được càng nhiều lợi nhuận càng tốt
dựa trên một lượng tài chính có sẵn. Những tỷ suất lợi nhuận cần quan tâm là:
1) Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) liên quan đến thu nhập ròng và tổng tài
sản của công ty, được tính như sau:
ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
Bảng 4 : Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản công ty TNHH SX TM XNK Lửa Việt
Giai đoạn 2005 – 2009
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
Lợi nhuận ròng

ROS(%) 0.234534269 0.26516643 0.571313319 1.24080108 1.29313552

Nguồn : Phòng kế toán tài chính
Qua bảng trên, ta thấy mỗi đồng doanh số sẽ đóng góp vào lợi nhuận của công ty
giai đoạn 2005- 2009 tương ứng với mỗi năm là : 0.23%, 0.26%, 0.57%, 1.24%, 1.07%).
Các năm 2008 và 2009 đã có sự tăng trưởng rõ rệt của chỉ số ROS, cho thấy công ty đang
trên đà tạo ra giá trị lợi nhuận lớn hơn. Tuy ROS của công ty qua các năm đề tăng, nhưng
còn ở mức rất thấp so với ROS của ngành (6%). Công ty cần phải tìm biện pháp tăng lợi
nhuận hàng năm lên gấp nhiều lần, có thể bằng cách giảm chi phí, marketing hiệu quả,
biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm…

1.4.2.2. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hay là tính thanh khoản là một khái niệm trong tài chính, chỉ
mức độ một tài sảnư bất kỳ có thể được mua hay bán trên thị trường mà không làm thay
đổi giá trị thị trường của tài sản đó.

Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản
cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn.

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lành mạnh không. Về
nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại.
Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ
ngắn hạn cao.DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn
hạn. Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ không đủ khả năng thanh toán
ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn, DN sẽ gặp nhiều khó
khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.
Qua bảng 6, có thể thấy được hệ số thanh toán nhanh của công ty TNHH SX TM

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM INOX CỦA CÔNG TY
TNHH SX&TM XNK LỬA VIỆT.

2.1. Các thị trường chủ yếu của công ty và tình hình mở rộng tiêu thụ sản phẩm
inox trên từng thị trường của công ty Lửa Việt
2.1.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên từng thị trường
Với các công ty, không có con đường nào là phải cạnh tranh và tham gia vào các
cuộc chạy đua kinh tế không có đích cuối cùng. Và thị trường tiêu thụ đóng vai trò quan
trọng quyết định tới sự tồn tại của công ty, đặc biệt là khả năng cạnh tranh. Đó là yếu tố
quyết định tới khả năng mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.
* Thị trường miền Bắc: Đây là thị trường truyền thống của Công ty, cũng là nơi
Công ty lựa chọn là địa điểm để Công ty ổn định kinh doanh và phát triển thương hiệu.
Và cũng là nơi mà Công ty nghiên cứu kỹ nhất, nên Công ty nắm được những đặc điểm
cung - cầu của thị trường, đặc điểm của đối thủ cạnh tranh.Tại đây, có xưởng sản xuất, có
nhà máy, có showroom, có đại lý của Công ty…
Miền Bắc cho tới nay là thị trường có nhiều khách hàng nhất, nhất là những khách
hàng truyền thống của Công ty, đặc biệt là thủ đô Hà Nội. Một số dự án tiêu biểu được

dưỡng nên đơn đặt hàng nhiều hơn.
Nếu để mở rộng thị trường, thì Công ty vẫn nên tập trung mở rộng thị trường miền
bắc, nơi mà Công ty đã nắm được rõ đặc điểm, điều kiện và đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên
cũng không thể bỏ qua những thị trường lớn kia được, nhưng trước mắt, Công ty phải
nghiên cứu thật kỹ 2 thị trường này trước khi quyết định mở rộng thị trường từ Bắc vào
Nam. 2.1.2. Phân tích tình hình mở rộng thị trường sản phẩm inox của Công ty trong
những năm qua
2.1.2.1. Những tiêu thức đánh giá mức độ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
inox của công ty Lửa Việt.
2.1.2.1.1. Thị phần mặt hàng inox của công ty Lửa Việt trên từng thị trường
Thị phần của doanh nghiệp là tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh. Tiêu
thức này phản ánh sức mạnh của các doanh nghiệp trên thị trường. Nếu thị phần lớn, tức
là tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường lớn thì doanh nghiệp được xem là mạnh, có khả năng chi
phối thị trường. Thị phần lớn tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong việc chi phối thị trường
và hạ chi phí sản xuất do lợi thế về qui mô.

Miền Bắc 4,5 4,843 5,875 7,3 12,5
+ Hà Nội

3,6 3,9 4,6 6,1 10
+Các tỉnh thành khác

0,9 1,943 1,275 1,2 2,5
Miền trung - - 2,4 4,1 5,3
Mi
ền Nam

0,56

1,101

2,378

4,034

4,76

+ TP.HCM 0,5 0,98 1,67 3,5 5
+M
ột số tỉnh khác

0,06

0,121

0,708

487

1.231

1
.
6
87

Bàn chậu rửa đôi inox 632 723 1.576 3.457 4.600
T
ỔNG

1.965

1.852

4.235

8.568

11.332

Nguồn : Phòng kinh doanh
Quan bảng trên cho ta thấy, mặt hàng Bàn chậu rửa đôi inox là mặt hàng đứng đầu
về sản lượng bán ra, chiếm tỷ lệ 32% năm 2005, 40% năm 2008, và 45% năm 2009 so với
tổng doanh số. Vì vậy, Công ty nên phát triển sản phẩm này ở tất cả các thị trường. Mặt
hàng có doanh số cao tiếp theo đó là Bàn inox, kệ phẳng inox, bàn chậu rửa đơn, tủ inox
và cuối cùng là quầy inox. Như vậy, Khi mở rộng thị trường, Công ty cũng nên dựa vào
doanh số những năm qua để xác định thứ tự ưu tiên cho mặt hàng nào tại thị trường mới.

trường cao thì công ty cần phải có những chiến lược rõ ràng và mạnh dạn hơn.
2.1.2.1.4. Số lượng khách hàng
Có thể nói số lượng khách hàng là yếu tố thể hiện trực tiếp mức độ mở rộng thị
trường của công ty. Thị trường của công ty chính là những khách hàng đang mua hàng
của công ty, và số lượng khách hàng tăng đồng nghĩa với việc thị trường tiêu thụ đang
được mở rộng hơn.

Theo thống kế chưa chính xác của phòng kinh doanh, số lượng khách hàng các 5
năm trở lại đây của Công ty luôn luôn biến động, tăng lên và giảm xuống tuỳ thuộc vào
rất nhiều yếu tố.

Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Số khách hàng 45 50 224 176 567

Như đã thấy, số lượng khách hàng tăng lên đáng kể nhất là năm 2009 (tăng 411
khách hàng so với năm 2008). Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt nam đã phục hồi
nhanh chóng sau cuộc khủng hoảng kinh hoàng vừa qua, có rất nhiều các nhà đầu tư trong
và ngoài nước vào Việt Nâm để hợp tác để xây dựng nhiều nhà máy, công trình lớn nhỏ,
tạo thị trường cho Công ty tìm kiếm khách hàng.

Cũng có thể thấy rằng năm 2007 tăng rất đáng kể so với năm 2006 (174 khách
hàng), đó là do năm 11/2006, Việt Nam trở thành nước thứ 150 của WTO, nên có nhiều
cơ hội hơn cho các doanh nghiệp và công ty kinh doanh.

Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm inox, công ty Lửa Việt chủ yếu tập trung
vào những thị trường không tiêu dùng tương đối, là những khách hàng cần mua hàng inox
nhưng chưa biết mua ở đâu. Bên cạnh đó, công ty cũng đang nghiên cứu tìm ra những


hàng tiềm ẩn, đang cần được công ty tìm kiếm và đáp ứng nhu cầu, khả năng ổn định và
phát triển thị trường này là tương đối khả quan. Nhưng đây là một thị trường mà công ty
phải chia sẻ cũng như cạnh tranh với rất nhiều đối thủ cạnh tranh, từ những tập đoàn lớn
như Sơn Hà và Tân Á, thì còn có những công ty nhỏ cũng kinh doanh trên lĩnh vực này
như Thanh Bình, An Thái…. Đó đều là những công ty có thị phần tương đối so với công
ty Lửa Việt.
Bảng 10 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm inox của công ty Lửa Việt theo khu vực địa lý
(Giai đoạn 2006 – 2009)
Đơn vị tính: chiếc
TT

CH
Ỉ TIÊU

2005

2006

2007

2008

2


738

1.234

1.789

2 Đà Nẵng - - 272 645 823


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status