Quản lý việc đào tạo,
bồi dưỡng trình độ cử
nhân cho giáo viên
trung học cơ sở tại
Thành phố Cần Thơ Đỗ Thị Kim Hai
MỞ ĐẦU
1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Phát triển Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm
của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực
lượng nòng cốt đóng vai trò quan trọng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng ta đ
ã xác định một
trong những định hướng chính để phát triển tốt sự nghiệp giáo dục và đào tạo
trong thời kỳ tới là tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới
đoạn 2006 - 2010”, đánh giá thực trạng giáo dục - đào tạo trong thời gian qua
như về qui mô, về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, về cơ sở vật chất… cũng
như đánh giá chất lượng giáo dục - đào tạo, và đề ra một số giải pháp phát
triển giáo dục - đào tạo ở Thành phố Cần Thơ trong thời gian tới.
Trườ
ng Cao đẳng Sư phạm Thành phố Cần Thơ, trực thuộc Sở Giáo
dục-Đào tạo Thành phố Cần Thơ, là nơi trực tiếp đào tạo ra những nhà giáo,
nhà sư phạm cho thành phố Cần Thơ. Từ năm 1976 đến nay trường đào tạo
một lực lượng lớn những con người làm công tác “trồng người” này. Đặc biệt,
trường đã liên kết với m
ột số trường đại học trong nước để đào tạo, bồi dưỡng
chuẩn hoá giáo viên trung học cơ sở có trình độ đại học cho Thành phố Cần
Thơ.
Việc tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên ở các cấp
học, bậc học là trách nhiệm của ngành giáo dục nói chung, của trường sư
phạm nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu về trình độ giáo viên theo Chiến lược
phát triển giáo dục - đào tạo đến năm 2010 và của ngành giáo dục Cần Thơ
trong giai đoạn hiện nay. Để góp phần đánh giá thực trạng và tìm ra một số
biện pháp của công tác này, đề tài “Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ
cử nhân cho giáo viên trung học cơ sở tại Thành phố Cần Thơ” được thực
hiện.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Khảo sát thực trạng quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ cử
nhân cho giáo viên trung học cơ sở tại Thành phố Cần Thơ. Từ đó, đề
xuất một số biện pháp để cải tiến hoạt động này.
6. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý việc đào tạo,
bồi dưỡng trình độ cử nhân cho giáo viên trung học cơ sở tại Thành phố
Cần Thơ.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu các văn kiện, văn bản, tài liệu… về những
nội dung có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Bút vấn)
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Ngoài ra, quá trình soạn thang được thực hiện theo các bước cụ
thể sau:
+ Bước 1: Soạn câu hỏi mở về những nội dung có liên quan
- Câu 1: Anh/chị
nghĩ gì về việc học tập để đạt trình độ cử nhân
của anh/chị?
- Câu 2: Những thuận lợi và khó khăn gì trong việc học thêm
này?
- Câu 3: Muốn làm được điều này (học tập để đạt trình độ cử
nhân) có hiệu quả nhà trường cần phải làm gì ?
+ Bước 2: Tổng hợp các ý kiến sắp xếp theo thứ tự, lôgic về mục đích,
thuận lợi và khó khăn, biệ
n pháp quản lý.
+ Bước 3: Xây dựng thành phiếu đánh giá và phiếu trưng cầu ý kiến về
các nội dung trên. (Xem phụ lục 1,2) mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản
lý giáo dục, thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”
- Quyết định số 206/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2000 và giai đoạn 2001 - 2005”.
- Quyết định số 09/2005/QĐ
-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày
11/01/2005 về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.
- Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành trung ương
Đảng về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục”.
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 đã nêu: để đáp ứng
yêu cầu về con ng
ười và nguồn lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất
nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản
và toàn diện về giáo dục. Vì vậy, mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo dục
2001 - 2010 với mục tiêu là “… Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân
lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ
qu
ản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề góp phần nâng cao
sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập trung học
cơ sở. Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các
cấp học, bậc học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu
cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổ
i mới phương
pháp dạy - học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội
học c
ơ sở nhằm nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
là vấn đề đang được quan tâm hiện nay. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy
tính cần thiết phải đổi mới trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.
Đề cập đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, theo Ông Đinh Quang
Báo, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên là hai giai đoạn kế tiếp nhau để có đội
ngũ giáo viên luôn đáp
ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự phát
triển giáo dục. Giai đoạn đào tạo tạo ra tiềm lực ban đầu, còn bồi dưỡng vừa
để duy trì, không bị mai một đi những gì nhận được trong giai đoạn học tập ở
trường sư phạm; vừa bổ sung những gì còn thiếu mà quá trình đào tạo không
thể trang bị đầy đủ được. Có thể nói đào tạo là tạo ra thế năng của năng lực
giáo viên, bồi dưỡng vừa để ngăn chặn sự hao mòn cái được đào tạo, và quan
trọng hơn là để khuếch đại cái được đào tạo để đủ đáp ứng phát triển năng lực
giáo viên,
đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục các cấp học. Tác giả cũng đã
đưa ra một số giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Có 5 giải pháp về tổ
chức đào tạo giáo viên là: Giáo viên tất cả các cấp học đều phải được đào tạo
có trình độ đại học sư phạm; có chính sách ưu tiên, hấp dẫn hơn đối với nghề
giáo viên để thu hút người giỏi vào các tr
ường sư phạm; các trường sư phạm
phải được đặc biệt quan tâm đầu tư đúng hướng nhiều mặt; trường sư phạm
khi tiến hành đào tạo và nghiên cúu khoa học phải tắm mình trong thực tiễn
phổ thông và phương pháp đào tạo ở trường sư phạm phải đổi mới căn bản.
Tác giả cũng đưa ra 5 giải pháp về tổ chức bồi dưỡ
ng giáo viên: Tổ chức tự
nâng cao hiệu quả đào tạo giáo viên trung học cơ sở ở trường Cao đẳng sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Huỳnh Hữu Nhị nghiên cứu về:
“Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở tỉnh Sóc tră
ng hiện nay và định
hướng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này đến nay 2010”. Tác giả Hồ
Cảnh Hạnh nghiên cứu “ Một số giải pháp của Hiệu trưởng trường Cao đẳng
sư phạm nhằm đào tạo trình độ trên chuẩn giáo viên tiểu học tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu”… Và còn nhiều đề tài khác nghiên cứu về vấn đề đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên, nhấ
t là giáo viên trung học cơ sở nhưng đến nay vẫn chưa
có nhiều nghiên cứu sâu về quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ cử nhân
cho giáo viên trung học cơ sở, đặc biệt là trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Vì
vậy, đề tài “Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ cử nhân cho giáo viên
trung học cơ sở tại Thành phố Cần Thơ” chúng tôi chọn với mong muốn đi
sâu tìm hiểu, đánh giá phân tích thực trạng cũng như đề xuất một số biện pháp
cho công tác này, nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục nói
chung cũng như nâng cao trình độ giáo viên, nhất là giáo viên trung học cơ sở
tại thành phố Cần Thơ hiện nay. 1.2. Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng
trình độ cử nhân cho giáo viên trung học cơ sở tại thành phố Cần Thơ.
1.2.1. Vài nét về Thành phố Cần Thơ:
Thành phố Cần Thơ được thành lập ngày 01/01/2004 trên cơ sở tách từ
tỉnh Cần Thơ theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc
hội khoá XI và Nghị định số 05/NĐ-CP ngày 01/01/2004 của Chính phủ
, là
Cần Thơ là thành phố loại I trực thuộc trung ương, đóng vai trò trung tâm
kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của vùng…”
Về lĩnh vực kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và ổn định, tăng trưởng kinh tế ước
đạt 14,59%. GDP tă
ng từ 4.543 tỉ đồng năm 2000 đến 8.552 tỉ đồng vào năm
2005, bình quân tăng 13,5% năm (riêng năm 2005 tốc độ tăng trưởng đạt gần
16%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đáng kể giữa 3 khu vực, tăng tỉ trọng công
nghiệp, xây dựng và thương mại. Đến năm 2005, tỉ trọng các ngành trong
GDP: khu vực I chiếm 17,76%, khu vực II chiếm 38,16%, khu vực III chiếm
44,08%.
Thu nhập dân cư tăng đáng k
ể, năm 2005 đạt 11,6 triệu
đồng/người/năm. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển
nhanh và ổn định. Giá trị sản xuất tăng bình quân 18,2% năm. Các ngành
thương mại, dịch vụ phát triển mạnh theo hướng đa dạng hoá loại hình, chú
trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả và hướng tới những ngành dịch vụ có
giá trị gia tăng lớn, với sự tham gia của nhiều thành phầ
n kinh tế. Sản xuất
nông nghiệp đi vào thế ổn định, đang chuyển dần sang hình thái nông nghiệp
đô thị, chất lượng cao, gắn sản xuất nông nghiệp với phát triển mạnh các
ngành dịch vụ và bảo vệ môi trường sinh thái.
Thu chi ngân sách trên địa bàn hàng năm đều vượt chỉ tiêu, năm sau
cao hơn năm trước. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 2.202,5 tỉ đồng. Chi ngân
sách 1.239,2 tỉ đồng bằng 60% tổng thu ngân sách. Các thành phần kinh tế
ti
ếp tực phát triển. Xây dựng kết cầu hạ tầng và phát triển đô thị có nhiều tiến
bộ.
Trên lĩnh vực văn hoá - xã hội:
toàn xã hội. Hoạt
đông thể dục thể thao có bước chuyển biến tốt, phong trào
xã hội hoá thể dục thể thao được đẩy mạnh. Cơ sở vật chất phục vụ cho phát
triển thể dục thể thao của thành phố được đầu tư nâng cấp và mở rộng. Các
chính sách xã hội được quan tâm như xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương,
xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đào tạo nghề… mang lại hiệu quả
cao, góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo trong thành phố xuống còn 1% so với chỉ
tiêu 5%.
Về lĩnh vực chính trị, an ninh quốc phòng:
Quán triệt sâu sắc Nghị quyết 08-NQ/TW của bộ Chính trị khoá VIII về
tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới, Nghị quyết
số 45-NQ/TW ngày 17/02/2005 của Bộ chính trị về “xây dự
ng và phát triển
thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đề
ra phương hướng phát triển thành phố Cần Thơ đế năm 2020 là phải phấn đấu
xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trở thành Thành phố đồng bằng
cấp quốc gia văn minh, hiện đại xanh, sạch, đẹp, xứng đáng là thành phố cửa
ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông; là trung tâm công nghi
ệp, trung tâm
thương mại - dịch vụ, du lịch, trung tâm giáo dục - đào tạo và khoa học - công
nghệ, trung tâm y tế và văn hoá, là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải
nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về
quốc phòng, an ninh của Đồng bằng sông Cửu và của cả nước. Nhận thức sâu
sắc vai trò, vị trí, nhiệm vụ của mình Đảng b
ộ và nhân dân thành phố Cần
Thơ quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính
ấn mạnh “Vấn đề quan trọng là phải quán triệt sâu sắc và tiến hành việc xã
hội hoá các nguồn đầu tư, mở rộng phong trào xây dựng, phát triển giáo dục
trong nhân dân, coi sự nghiệp giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn xã hội”
[28, tr.1]
Quyết định số 206/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo khu vực
Đồng bằng sông C
ửu Long đến 2000 và giai đoạn 2001 - 2005; Nghị quyết số
45-NQ/TW ngày 17/02/2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển
Thành phố Cần Thơ, trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Cùng với các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của trung ương quan tâm
chỉ đạo về công tác giáo dục - đào tạo, thì ở địa phương công tác này cũng
được quan tâm như Nghị quyết của Hội đồ
ng nhân dân Thành phố Cần Thơ
(trước đây là tỉnh Cần Thơ) chọn năm 2001 là năm phát huy nguồn lực trí tuệ,
tập trung cho giáo dục - đào tạo, Chỉ thị 10/CT-UB của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Cần Thơ là cơ sở pháp lý cho giáo dục - đào tạo tiếp tục củng cố,
phát triển về qui mô, chất lượng, hiệu quả.
Cùng góp sức vào sự nghiệp giáo dục ở địa phương là sự đóng góp
nhiệt tình của đội ngũ những người làm công tác giáo dục, họ là những con
người tận tâm, tận tụy với nghề, tất cả vì học sinh thân yêu. Bên cạnh đó là sự
hổ trợ nhiệt tình của người dân địa phương, phụ huynh học sinh đã nhận thức
sâu sắc ý nghĩa to lớn của công tác này, nhiều người đã cống hiến đất đai của
mình để mở đường, xây trường, và dù có không ít những gia đình rất khó
khăn, vất vả nhưng họ vẫn tạo điều kiện cho con em được đến trường, để
được học hành. Kết quả
Tình hình mạng lưới, quy mô giáo dục:
* Quy mô trường, lớp, học sinh:
Ngành giáo dục - đào tạo Thành phố Cần Thơ hiện có:
- 90 trường mầm non, mẫu giáo; 1.106 nhóm trẻ và mẫu giáo. Tỉ lệ trẻ
vào nhà trẻ đạt 11,66%. Tỉ lệ trẻ vào mẫu giáo đạt 69,20%.
- 170 trường tiểu học; 89.645 học sinh, tỉ lệ trẻ vào lớp 1 đạt 99,96%
- 54 trường trung học cơ sở; 67.349 học sinh
- 23 trường trung học phổ thông; 26.383 họ
c sinh
- 10 trung tâm giáo dục thường xuyên; 02 trung tâm kỹ thuật tổng hợp -
hướng nghiệp; 01 trường dạy trẻ khuyết tật; 01 trường dân tộc nội trú; 01
trường trung học chuyên nghiệp dân lập; 02 trường cao đẳng; 62 trung tâm
học tập cộng đồng; 41 cơ sở dạy ngoại ngữ, tin học.
Bảng 1.1: Quy mô trường, lớp, học sinh
Bậc, ngành học Trường Lớp Học sinh
Nhà trẻ
/
152 3.097
Mẫu giáo 55 955 28.162
Mầm non 35 / /
Tiểu học 170 3.104 89.645
Trung học cơ sở 54 1.675 67.349
Trung học phổ thông 23 588 26.383
Tổng cộng 337 6.474 214.363
(Nguồn: từ báo báo tổng kết năm học 2004-2005 của sở GD-ĐT cần
Thơ)
Ngành tập trung thực hiện Nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng
và vệ sinh an toàn thực phẩm thông qua các tổ chức hội thi, thực hiện chuyên
đề Nâng cao chất lượng cho trẻ làm quen với văn học và chữ viết. Kết quả: Số
trẻ được tổ chức ăn tại các nhóm, lớp đạt tỉ lệ 42,87%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng
giảm nhiều, 70% trường có mô hình phòng chống suy dinh dưỡng. Trẻ
mẫu
giáo 5 tuổi học chương trình thực nghiệm đạt yêu cầu 90,5%, trẻ học chương
trình cải cách và 26 tuần đạt yêu cầu 94,3%. Công tác hoà nhập trẻ khuyết tật
được thực hiện tốt theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kết quả 71 trẻ
khuyết tật được giáo dục hoà nhập. Giáo dục an toàn giao thông được thực
hiện tốt ở trường, lớp mẫu giáo với hình th
ức lồng ghép nội dung vào các bài
thơ, mô hình, trò chơi,… Ưng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm
non thông qua chương trình KidSmart bước đầu thực hiện có hiệu quả.
+ Bậc tiểu học:
Toàn thành phố có 170 trường tiểu học; 89.645 học sinh, tỉ lệ trẻ vào
lớp 1 đạt 99,96%, dạy đủ 9 môn. Số trường có học sinh học môn tự chọn tăng
đáng kể: có 80 trường tổ chức dạy tiếng Anh cho 23.264 h
ọc sinh; 04 trường
tổ chức dạy môn tiếng Pháp cho 1.086 học sinh; 05 trường tổ chức dạy môn
Tin học cho 1.521 học sinh, có 05 học sinh đạt giải Tin học trẻ không chuyên
năm 2005. Việc tổ chức dạy 2 buổi/ngày tiếp tục được nhân rộng, có 103/170
trường tổ chức dạy 2 buổi, với tổng số 908 lớp, 28.961 học sinh, tăng 3.372
học sinh, đạt tỉ lệ 32.34%. Tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ h
ọc: 1,52% giảm 0,08%
so với năm học truớc, tỉ lệ học sinh được công nhận đã hoàn thành chương
trình tiểu học: 100%. Có 302 học sinh giỏi, 72 học sinh đạt giải thi Vẽ tranh
và Tin học trẻ không chuyên. Chương trình giáo dục Khơme cũng được thực
trung học ph
ổ thông: 70,85%.
- Giáo dục chuyên nghiệp: Thành phố Cần Thơ có 02 trường Cao đẳng
sư phạm và Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật, 01 trường Trung học Y tế, 01 trường
Trung học văn hoá nghệ thuật, 01 trường Công nhân kỹ thuật, 01 trường
Trung học dân lập Bách nghệ (thành lập tháng 2/2004). Giáo dục chuyên
nghiệp tiếp tục nâng qui mô đào tạo, qui mô tuyển sinh tăng hàng năm; mở
rộng ngành nghề, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồ
i dưỡng phục vụ trước
mắt và lâu dài yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố và các tỉnh
trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
* Đội ngũ nhà giáo: Toàn ngành có: 12.045 biên chế, trong đó:
- Cán bộ quản lí : 711
- Giáo viên mầm non : 1.527
- Giáo viên Tiểu học : 4.188
- Giáo viên trung học cơ sở : 2.966
- Giáo viên trung học phổ thông : 1.096
- Cán bộ, công nhân viên : 1.557
* Công tác quản lý giáo dục :
Ngành đã kiện toàn bộ máy quản lý giáo dục các cấp; xác định rõ chức
năng nhiệm vụ của từng c
ấp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về giáo dục; đề cao trách nhiệm thủ trưởng, bảo đảm sự lãnh đạo của
Đảng, coi trọng sự phối hợp của đoàn thể; phát huy dân chủ; tăng cường cải
cách hình chính, thực hiện tốt ba khâu: Tiếp dân, một cửa, đơn giản thủ tục
hành chính.
góp phần phát triển giáo dục và đào tạo.
1.2.3. Vài nét về trường Cao đẳng Sư phạm Thành phố Cần Thơ:
Trường Cao đẳng Sư phạm Thành phố Cần Thơ được thành lập từ năm
1976 theo quyế
t định số 1784/QĐ ngày 08/9/1976 của Bộ Giáo dục (nay là
Bộ Giáo dục và Đào tạo, với tên gọi là trường Cao đẳng sư phạm Cần Thơ cơ
sở I), trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo thành phố Cần Thơ (Nay là trường
Cao đẳng Cần Thơ, trực thuộc Uỷ ban nhân dân Thành phố Cần Thơ). Qua 30
năm hình thành và phát triển, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên; trường đã
không ngừng phấ
n đấu vươn lên và đạt nhiều thành tích xuất sắc trong công
tác giáo dục - đào tạo. Trường Cao đẳng Sư phạm Thành phố Cần Thơ giữ vai
trò chủ yếu trong việc bổ sung đội ngũ giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung
học cơ sở cho ngành giáo dục - đào tạo Cần Thơ. Ngoài ra, trường còn liên
kết với một số trường Đại học đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng chuẩn
trình độ giáo viên ngành giáo dục - đào tạo Thành phố Cần Thơ và một số
tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ:
Trường Cao đẳng Sư phạm Thành phố Cần Thơ là một cơ sở giáo dục
của thành phố nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, chịu sự quản lý nhà
nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sự quản lý hành chính của Uỷ ban nhân
dân Thành phố Cần Thơ. Điều lệ trường Cao đẳng Sư phạm Thành phố Cần
Thơ thực hiện theo quyết định s
ố: 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Cao
đẳng
+ Cơ cấu bộ máy tổ chức và biên chế:
- Bộ máy tổ chức: Trường Cao đẳng Sư phạm Thành phố Cần Thơ gồm
có Ban giám hiệu, tổ Tài vụ, có 03 phòng chức năng và 04 khoa chuyyên
môn, bao gồm:
. Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợ
p
. Phòng Đào tạo bồi dưỡng - Nghiên cứu khoa học
. Phòng Chính trị - Công tác học sinh sinh viên
. Khoa Xã hội
. Khoa Tự nhiên
. Khoa Giáo dục thể chất - Nhạc - Hoạ
. Khoa Tiểu học Mầm non
- Biên chế: Năm học 2005 - 2006, nhà trường có tổng số : 172 cán bộ,
giáo viên, nhân viên (kể cả cán bộ, giáo viên, nhân viên hợp đồng), trong đó:
nữ: 94. Chia ra:
. Cán bộ hành chính nghiệp vụ và phục vụ đào tạo: 74
. Cán bộ giảng dạy: 98
. Công tác xây dựng đội ng
ũ nhà trường: Trường Cao đẳng Sư phạm
Thành phố Cần Thơ đã có rất nhiều cố gắng để xây dựng đội ngũ nhà trường
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi
để cán bộ, giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, hiện
nay 100% cán bộ giảng dạy đều tốt nghiệp đạ
i học, hầu hết giáo viên biết ứng
dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đạt tỉ lệ 98%.
Chia theo trình độ: Tiến sĩ: 03, Thạc sĩ: 20; Đại học: 106; Cao đẳng:
Từ 51-
60
Ban Giám hiệu 03 0 0 01 02
Cán bộ giảng dạy 98 22 08 59 09
Cán bộ hành chính phục vụ
Đào tạo
71 17 13 34 07
Tổng cộng 172 39 21 94 18
(Nguồn từ báo cáo thống kê của trường Cao đẳng sư phạm thành phố Cần
Thơ)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị: