Đề án kinh tế chính trị 4021
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
1
Ch ơng 1: Lý luận tuần hoàn và chu chuyển t bản của Các Mác
2
1. Lý luận về tuần hoàn của t bản
2
1.1 Sự vận động và sự biến hoá hình thài của t bản
2
1.2. Quan hệ biện chứng giữa các hình thái tuần hoàn t bản
4
2. Lý luận về chu chuyển t bản
4
2.1. Thời gian chu chuyển
5
2.2. Các biện pháp nhằm tăng tốc độ chu chuyển của t bản
7
Ch ơng 2: Việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nớc
8
1. Vấn đề vốn trong doanh nghiệp Nhà nớc
quả sử dụng vốn
15
Kết luận
18
Tài liệu tham khảo
19
Nguyễn Thị ánh Hờng 2
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ 4021
Lêi nãi ®Çu
Trong đường lối cải cách và phát triển cuả nước ta hiện nay, Đảng
và Nhà nước đã khẳng đònh ne n kinh tế nước ta là ne n kinh tế nhie à à
thành pha n trong đó khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, làà
lực lượng kinh tế chủ lực, là xương sống cho ne n kinh tế quốc dân. à
Đối với Việt Nam hiện nay, các DNNN có vai trò chủ đạo để bảo
đảm sự cân đối, ổn đònh và be n vững trong phát triển kinh tế; bảồ
đảm kết hợp hài hoà giưã phát triển kinh tế và phát triển xã hội; có
trách nhiệm khắc phục và hạn chế những khuyết tật cuả kinh tế thò
trường. Đie u đó có nghiã là DNNN có vai trò chiến lược vµ ®à ỵc thể
hiện qua các điểm chính sau:
Thứ nhất, các DNNN phải giữ đïc vai trò chủ đạo trên thực tế,
nắm giữ các ngành các lónh vực kinh tế có liên quan đến an ninh quốc
phòng, các ngành then chốt cuả ne n kinh tếù.à
Thứ hai, các DNNN phải là đòn bẩy là công cụ mà nhà nước sử
dụng để huy động vốn tập trung vào các lónh vực mang tính chất chiến
lược cuả ne n kinh tế, tập trung vào các hoạt động thu hút chuyển giaồ
công nghệ, kỹ thuật quản lý …. với những trang bò kỹ thuật công nghệ
và nhân lực có trình độ cao .
nghiệp , Mác đưa ra công thức tua n hoàn của tư bản như sau :à
SLĐ
T-H SX H’-T’
TLSX
Giai đoạn (I) (II) (III)
Tua n hoàn của tư bản là sự biến chuyển liên tiếp của tư bản quầ
ba giai đoạn, trải qua ba hình thái, thực hiện ba chức năng tương ứng, để
trở ve hình thái ban đa u với lượng giá trò lớn hơn.à à
Giai đoạn 1 : T-H
Giai đoạn này tie n tệ biến thành hàng hoá: T-H. Ve mặt hình thứcà à
của hành vi mua, đó là một hành vi lưu thông hàng hoá thông thường.
Song mặt khác, nội dung vật chất của hành vi mua đó lại làm cho hành
vi lưu thông ấy trở thành một giai đoạn vận động của tư bản, mang tính
chất tư bản chủ nghóa. Tư bản trong giai đoạn này mang hình thái tư bản
tie n tệ.Hàng hoá mua bán là những loại hàng hoá nhất đònh; tư liệ
sản xuất và sức lao độngù,có thể biểu diễn thành:
SLĐ (sức lao động)
T-H
TLSX (tư liệu sản xuất)
Hai hành vi này xảy ra trên hai thò trường hoàn toàn khác nhau, là
thò trường sức lao động và thò trường hàng hoá thông thường. Hành vi T-
TLSX là ca n thiết để sức lao động đã mua có thể hoạt động được.Tầ
xét quá trình T-SLĐ. Đó là một quan hệ hàng hoá - tie n tệ thôngà
thường. Nhưng đo ng thời đó cũng là sự mua bán giữa một bên là nhàà
tư bản chuyên môn mua như thế và một bên là người vô sản chuyên
môn bán như vậy. Sở dó có quan hệ mua bán kiểu đó, chính là vì những
đie u kiện ca n thiết để thực hiện sức lao động - tư liệu sản xuất và tưà à
liệu sinh hoạt - đã bò tách rời khỏi người lao động và đã trở thành tài
sản của người không lao động. Tính chất tư bản chủ nghóa trong việc mua
bán trên không phải do bản thân tie n tệ gây nên mà là do quá trìnhà
quá trình tự lớn lên của giá trò không diễn ra trong lưu thông.
1.2.Quan hƯ biƯn chøng gi÷a c¸c h×nh th¸i tn hoµn t b¶n:
Tư bản đã vận động qua ba giai đoạn và trong mỗi giai đoạn, tư bản
to n tại dưới một hình thức và làm một chức năng nhất đònh. giaià
đoạn I, tư bản to n tại dưới hình thức tư bản tie n tệ mà chức năng củầ à
nó là mua hàng hoá. giai đoạn II, tư bản to n tại dưới hình thức tư bảnà
sản xuất mà chức năng của nó là sản xuất ra giá trò thặng dư. giai
đoạn III, tư bản to n tại dưới hình thức tư bản hàng hoá mà chức năngà
của nó là thực hiện giá trò và giá trò thặng dư.
Trong ba giai đoạn vận động tua n hoàn của tư bản thì giai đoạn I vàà
giai đoạn III diễn ra trong lưu thông, thực hiện chức năng mua các yếu tố
sản xuất và bán hàng hoá có chứa đựng giá trò thặng dư. Giai đoạn II
diễn ra trong sản xuất, thực hiện chức năng sản xuất giá trò và giá trò
thặng dư. Do vậy, giai đoạn II là giai đoạn có tính chất quyết đònh vì chỉ
trong giai đoạn đó mới sáng tạo ra giá trò và giá trò thặng dư. Nhưng quá
trình lưu thông (giai đoạn I và III) cũng có tác dụng rất quan trọng, vì
nếu không có lưu thông, thì không thể có tái sản xuất tư bản chủ
nghóa, do đó tư bản cũng không thể to n tại được.à
Tư bản chỉ có thể tua n hoàn một cách bình thường à trong đie
kiện các giai đoạn được kế tiếp nhau không ngừng. Mặt khác, tư bản
cũng chỉ có thể tua n hoàn một cách bình thường, nếu như tư bản củầ
mỗi nhà tư bản công nghiệp, trong cùng một lúc, đe u to n tại dưới bầ à
hình thức : tư bản tie n tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hoá. Trong khià
một bộ phận là tư bản tie n tệ đang biến thành tư bản sản xuất, thì mộtà
bộ phận khác là tư bản sản xuất đang biến thành tư bản hàng hoá, và
một bộ phận thứ ba là tư bản hàng hoá thì lại biến thành tư bản tie nà
tệ. Không những từng tư bản cá biệt đe u như thế, mà tất cả các tưà
bản trong xã hội cũng như thế. Các tư bản đe u không ngừng vận động,à
không ngừng trút bỏ hình thức này để mang hình thức khác, và thông
qua sự vận động đó mà lớn lên. Không thể quan niệm tư bản như một
= + + + Thêi gian lao động là thời gian quan trọng nhất của thời gian sản
xuất, đó là lúc lao động trực tiếp tác động đến đối tượng lao động.
Thời gian này dài hay ngắn là tuỳ theo của ngành sản xuất
Thời gian đối tượng lao động chòu tác động của tự nhiên, phụ
thuộc vào tính chất của ngành sản xuất và trình độ áp dụng những
tiến bộ kó thuật. Ví dụ để sản xuất rượu thì ca n có thời gian để lênà
men, thời gian này phụ thuộc vào khí hậu, độ ẩm không khí rất khác
nhau theo mùa và theo vùng nhưng nếu áp dụng các tiên tiến kó thuật
như tạo phòng có đie u kiện thích hợp thì có thể rút ngắn thời gianà
này.
Thời gian ngừng việc trong quá trình lao động : thời gian nghỉ ngơi,
ngừng trệ.
Thời gian nguyên vật liệu dự trữ nằm trong kho sẵn sàng đưa vào
quá trình sản xuất. Thời gian này có thể kéo dài do việc tổ chức cung
ứng nguyên vật liệu hay tổ chức quản lí kém.
Thời gian lưu thông là khoảng thời gian mà tư bản chuyển từ hình
thức tie n tệ sang hình thức sản xuất, và từ hình thức hàng hoá chuyểnà
ve hình thức tie n tệ. Đó là thời gian mua hàng và thời gian bán hàngà à
của nhà tư bản,øtuỳ theo đie u kiện mua tư liệu sản xuất và đie u kiệnà à
bán hàng.
Ngun ThÞ ¸nh Hêng 6
Thời
gian sản
xuất
Thêi
kú lao
®éng
TBcốđònh(c1)
TB bất biến(c)
TB sản xuất Nguyên vật liệu(c2)
TB lưu động
TB khả biến(v) Tie n công(v) à
Việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố đònh và tư bản lưu
động là do cách thức chuyển giá trò của những bộ phận tư bản ấy
quyết đònh ; còn việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến
và tư bản khả biến thì do quá trình sản xuất giá trò mới quyết ®Þnh, giá
trò mới này phân thành giá trò sức lao động được tái sản xuất và giá
trò thặng dư. Đó là sự khác nhau ve nguyên tắc giữa một bên là tư bảnà
cố đònh và tư bản lưu động, và một bên là tư bản bất biến và tư bản
khả biến ; nhưng hoàn toàn không có nghóa là tư bản cố đònh và tư bản
lưu động thuộc ve lưu thông, còn tư bản bất biến và tư bản khả biếnà
thuộc ve sản xuất.Việc phân chia ra tư bản bất biến và tư bản khả biếnà
xác đònh rõ bản chất của ne n sản xuất tư bản chủ nghóa.Còn việcà
phân chia ra tư bản cố đònh và tư bản lưu động, không những không vạch
ra được bản chất của ne n sản xuất tư bản chủ nghóa, mà còn che đậ
bản chất đó nữa. Bởi vì nhìn be ngoài hiện tượng, tất cả chỉ là sựà
khác nhau ve chu chuyển của các bộ phận tư bản khác nhau, trong đóà
không những quá trình lớn lên của giá trò, mà cả quá trình chuyển giá
trò sang sản phẩm cũng mất đi. Tất cả đe u bò che lấp đằng sau be ngoàià à
hiện tượng. Chia tư bản thành tư bản cố đònh và tư bản lưu động có ý
nghóa ve mặt quản lí, giúp các nhà tư bản sử dụng các bộ phận của tưà
bản sao cho có hiệu quả.
2.2.Các biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản :
Những nhân tố quyết đònh tốc độ chu chuyển là thời kỳ lao động,
thời gian sản xuất và thời gian lưu thông. Do đó đẩy nhanh chu chuyển tư
bản tức là làm giảm thời kỳ lao động, thời gian sản xuất và thời gian
lưu thông.
Một là, cải tiến việc mua bán hàng hoá. Tổ chức tốt việc kí kết
hợp đo ng, tìm những phương thức mua bán giao dòch mới sẽ thúc đẩ
nhanh việc mua bán hàng hoá. Sự hoạt bát của các DNNN ca n đượcà
phát triển một cách tối đa vì chỉ có như vậy mới theo kòp sự vận động
của thò trường.
Hai là, phát triển hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên
lạc. Vận chuyển thuận tiện, nhanh chóng sẽ giảm thời gian to n kho củầ
hàng hoá và tránh các rủi ro cho hàng ho¸.
Ba là, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing nhằm phát triển thò
trường. Trước khi sản xuất, doanh nghiệp ca n thiết phải tìm hiểu thòà
trường, nắm bắt được nhu ca u của thò trường để có thể dễ dàng bánà
được hàng, chiếm được thò trường lớn. Hoạt động Marketing có thể sơ
bộ go m những vấn đe sau:à à
Quảng cáo : Ngày nay quảng cáo đóng vai trò quan trọng trong quá
trình giới thiệu, tiếp cận người tiêu dùng. Các loại hình quảng cáo
thường là báo chí, phát thanh, truye n hình, áp phích, catalogue của doanhà
nghiệp. Trong cơ chế thò trường hiện nay, các buổi hội thảo còn là dòp
để các doanh nghiệp quảng cáo giới thiệu sẩn phẩm, nhãn hiệu mình
với người tiêu dùng.Thường xuyên tham gia các kỳ hội chợ, giới thiệu
sản phẩm và lắng nghe những nhận xét của người trực tiếp tiêu dùng
với sản phẩm của doanh nghiệp.
• Khuyến mãi : Có thể áp dụng từng đợt khuyến mãi như : tặng
phẩm, giảm giá, tăng tỷ lệ hoa ho ng với những sản phẩm giáà
trò không cao, có in nhãn hiệu, logo của xí nghiệp, vừa là hàng
khuyến mãi, vừa tiếp tục quảng cáo cho doanh nghiệp.
• Truye n thông : Thông qua các bài viết, phóng sự truye n hình, cácà à
hoạt động
Ngun ThÞ ¸nh Hêng 8
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ 4021
bảo trơ thể dục thể thao, các chương trình công tác xã hội giúp
này thì phải sử dụng máy móc đúng chế độ và bảo dưỡng thường
xuyên.
Hao mòn vô hình là nói ve những trường hợp máy móc tu
còn tốt, nhưng bò mất giá, vì có những máy móc mới tốt hơn, tối
tân hơn xuất hiện. Đây là hao mòn thua n tuý ve giá trò. à à
Có 2 nguyên nhân dẫn đến hao mòn vô hình của tư bản cố đònh.
Một là, khi năng suất trong các ngành chế tạo máy tăng, người ta
sản xuất ra được máy mới có giá trò thấp hơn máy cũ, làm cho máy
cũ bò giảm giá mặc dù giá trò sử dụng vẫn nguyên vẹn.
Ví dụ : Năm 1998 mua 1 máy A giá là 10 triệu đo ng. Đến năm 1999à
giá mua 1 máy A chỉ còn 5 triệu đo ng do năng suất chế tạo máy tăngà
nên loại máy này được sản xuất với số lượng lớn hơn nên giá giảm
đáng kể. Việc đó đã làm máy A mua năm 98 bò hao mòn 5 triệu
đo ng.Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng máy A.à
Ngun ThÞ ¸nh Hêng 10
Chi phí đie
hành
Khấu hao
Trả lãi
Tổng chi phí SX
Doanh thu
Lợi tức
Chi phí phân
phối và bán
hàng
Doanh thu (dự
kiến)
Tỷ lệ hoàn vốn
Lời/Lỗ
Chi phí
phải được thay thế toàn bộ. Số tie n mà một nhà tư bản khá lớn phảià
tích luỹ lại dưới dạng một số tie n tích trữ có quy mô tương đối lớn,à
được đem dốc cả một la n vào lưu thông để mua tư bản cố đònh. Sau đó,à
trong giới hạn của xã hội ấy, bản thân số tie n đó lại phân giải thànhà
phương tiện lưu thông và tie n tích trữ. Nhờ có việc hình thành quỹà
khấu hao, - theo tỷ lệ hao mòn của nó, giá trò của tư bản cố đònh quay
trở ve quỹ này như là ve điểm xuất phát của nóõ. Với sự phát triểnà à
của tín dụng, số tie n nói trên hoạt động không phải với tư cách làà
tie n tích trữ nữa, mà làm tư bản, dùng để cho vay.à
Với hao mòn vô hình thì phải sử dụng hết công suất của máy
trong một thời gian ngắn nhất, bằng cách tổ chức làm việc ba ca trong
ngày và nâng cao khả năng, kỹ thuật sử dụng máy móc của công
nhân.
Đối với DNNN, các doanh nghiệp đe u chòu sự quản lý của một cơà
quan Nhà nước nào đó, có thể là cơ quan Trung ương hay đòa phương. Từ
đó, có một vấn đe đặt ra là mỗi khi có dự đònh mua máy móc, dâ
chuyển sản xuất mới, doanh nghiệp phải chờ sự xét duyệt của cơ quan
quản lí ro i mới có thể tiến hành các thủ tục mua bán. Sự rườm ràà
trong các thủ tục hành chính đó đã khiến không ít máy móc khi đến tay
doanh nghiệp sản xuất đã bò hao mòn vô hình không ít. Tuy nhiên, doanh
nghiệp không thể giải quyết vấn đe này mà phải chờ đợi những đổià
mới mang tính vó mô của Nhà nước đối với công tác quản lí DNNN.
Để đổi mới khoa học công nghệ tiên tiến một cách hiệu quả
nhất, tránh những hao mòn không đáng có, doanh nghiệp ca n chủ độngà
thực hiện các công việc sau :
• Thiết lập mạng lưới cung cấp các thông tin đa y đủ, kòp thời về à
công nghệ, không được chờ đợi thông tin từ nhà cung cấp vì có
thể có những sai lệch.
• Tạo dựng hệ thống tư vấn ve công nghệ.à
• Tạo dựng hệ thống thẩm đònh ve công nghệ.à
Có những loại vật tư nhiên liệu và nhất là năng lượng chiếm tỷ
trọng không nhỏ trong giá thành, nhưng lại không được h¹ch toán trực
tiếp vào giá thành, dẫn đến việc quản lý và sử dụng lãng phí, chỉ vì
không có dụng cụ đo như công tơ đếm điện, đo ng ho đo hơi nước, khíà à
nén, nước công nghiệp.v.v riêng cho từng phân xưởng. Hoặc có nhưng
không được hạch toán đúng chi phí thực tế như: phối liệu theo đơn nhưng
không có cân đo chính xác mà chỉ đếm bao như bao muối, đếm thùng
như thùng da u, thùng xăng, đếm xe đẩy tay chở than nạp vào lò nướng,à
lò hơi.v.v Cách làm như vậy đã tạo đie u kiện cho việc sử dụng lãngà
phí không những trong khu vực sản xuất, gây ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm, giảm sản lượng của phân xưởng trực tiếp tiêu dùng vật tư,
nhiên liệu đó, mà còn tạo kẽ hở cho những hao hụt quá đònh mức,
những mất mát trong khâu vận chuyển vật tư ve xí nghiệp.à
Đại bộ phận các vật liệu rẻ tie n mau hỏng như dụng cụ sửa chữầ
và sản xuất, đo bao gói, bao bì vận chuyển go m rất nhie u loại,à à à
chiếm giá trò không nhỏ trong tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm như sọt tre, thùng gỗ, túi ni lông, hộp nhựa, dây thừng, các dụng
cụ ca m tay, bao bì cho tiêu thụ.v.v đại bộ phận chưa được quản lý chặtà
chẽ, đònh mức thời hạn sử dụng và số lượng cấp phát còn tuỳ tiện,
hạch toán không rõ ràng. Thêm vào đó, ý thức bảo quản người công
nhân kém do chưa được giáo dục, nên thời hạn sử dụng vật rẻ tie nà
mau hỏng trong thực tế càng ngắn.
Một trong những nguyên nhân gây khó khăn cho tổ chức hạch
toán vật tư là hạch toán sản phẩm dở dang hàng tháng. Một số xí
nghiệp muốn quản lý vật tư chặt chẽ nhưng chưa tìm được phương pháp
Ngun ThÞ ¸nh Hêng 12
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ 4021
đánh giá sản phẩm dở dang vừa chính xác lại vừa đỡ tốn thời gian,
nên việc triển khai hạch toán kinh tế phân xưởng chậm.
Tiết kiệm vật tư nói chung chưa phải là một trong những chỉ tiêu
nước hiện nay (tính đến cuối năm 99) còn 5280 DNNN với tổng số vốn
Nhà nước khoảng 116.000 tỉ đo ng và trong 3 năm 97-99, ngân sách Nhàà
nước đã đa u tư trực tiếp cho các DNNN tổng cộng ga n 8.000 tỉ đo ng,à à à
trong đó có hơn 6.400 tỉ đo ng là vốn cấp bổ sung, hơn 1.400 tỉ đo ng làà à
bù lỗ, hỗ trợ doanh nghiệp bớt khó khăn ve tài chính. Theo b¸o c¸o cđầ
Bé tµi chÝnh, tỉng sè nỵ cđa c¸c DNNN tõ 174.797 tû ® (n¨m 1996) ®· t¨ng lªn
199.060 tû ® (n¨m 1999). Trong ®ã, nỵ ph¶i tr¶ lµ 126.366 tû ® (t¨ng 15.710 tû ®) vµ
nỵ ph¶i thu lµ 72.644 tû ® (t¨ng 8.503 tû ®). TÝnh ra nỵ ph¶i thu chiÕm trªn 62% vµ nỵ
ph¶i tr¶ b»ng 109% vèn Nhµ níc trong DN. H¬n n÷a, tû lƯ nỵ qu¸ h¹n hc khã ®ãi
chiÕm tû lƯ kh«ng nhá còng ®ang lµ mét g¸nh nỈng cđa c¸c DNNN. Từ năm 1996
đến nay, Nhà nước đã miễn giảm thuế, xoá nợ, khoanh nợ, giãn nợ và
cho vay vốn tín dụng ưu đãi tổng cộng ga n 16.000 tỉ đo ng nhưng tìnhà à
trạng chung của các DNNN vẫn là thua lỗ, sử dụng vốn kém hiệu quả.
Ở nhie u đòa phương số thu nộp ngân sách từ các DNNN lại ít hơn pha nà à
mà Nhà nước bỏ ra để hỗ trợ cho doanh nghiệp. Thay vì vươn lên, hoạt
động của các DNNN nói chung lại có pha n giảm sút. Trong 2 năm 98, 99,à
tăng trưởng khu vực kinh tế nhà nước chỉ còn 8-9%/năm so với trước đó
là 13%/năm; hiệu quả sử dụng vốn đã giảm từ 0,19 đo ng lợi nhuậnà
trên 1 đo ng vốn năm 95 xuống còn 0,14 đo ng. Những con số này khôngà à
khỏi khiến các nhà hoạch đònh chính sách phải nhức nhối và đang đẩy
nhanh quá trình cải cách DNNN.
Ngun ThÞ ¸nh Hêng 14
Thép cán
mua về
Kho
vật tư
Kho sản
phẩm
Phân
xưởng lắp
• Những ảnh hưởng cuả cơ chế cũ vẫn còn tác động đến các doanh
nghiệp. Sự can thiệp quá sâu cuả cơ quan quản lý nhà nước vào hoạt
động cuả các doanh nghiệp, còn quá nhie u đa u mối quản lý và cácà à
cấp trung gian trong việc đie u hành các doanh nghiệp, việc phân cấp cuảà
các cơ quan quản lý doanh nghiệp còn cho ng chéo gây phie n nhiễu chồ à
các doanh nghiệp.
Việc sắp xếp và đổi mới các DNNN vẫn còn chậm, việc chuyển
đổi doanh nghiệp trong cơ cấu ngành còn chưa đạt mục tiêu. Vấn đe cổà
pha n hoá và chuyển đổi cơ cấu sở hữu cuả DNNN còn diễn ra chậm,à
chưa tương xứng với nhu ca u phát triển.Các doanh nghiệp còn có hiệnà
tượng ỷ lại vào nhà nước, nhie u doanh nghiệp còn chưa thích nghi tốtà
với cơ chế kinh tế thò trường, không phát huy được tie m năng cuả mìnhà
trong sản xuất kinh doanh.Cơ chế hoạt động cuả các tổng công ty vẫn
còn mang nặng hình thức hành chính, tổ chức còn mang tính gán ghép
thu gom đa u mối dẫn tới mối quan hệ giữa các thành viên chưa chặtà
chẽ, làm giảm sức mạnh cuả tổng công ty.
4.2. Một số giải pháp cho các DNNN VN trong vấn đe nâng cao hiệu quả sửà
dụng vốn :
Dựa trên các giải pháp cho vốn cố đònh và vốn lưu động cho các
DNNN đưa ra ở pha n trên và căn cứ vào tình trạng sử dụng vốn củầ
các DNNN Việt Nam. Trong khuôn khổ đe án này xin được nhấn mạnhà
một số vấn đe tại cơ bản nhằm đạt hiệu quả sử dụng vốn cao trongà
ne n kinh tế thò trường hiện nay.à
Nâng cao sự tự chủ cho doanh nghiệp, giảm bớt sự cho ng chéo về à
cơ chế quản lí để áp dụng khoa học công nghệ nhanh chóng hơn. Trong
5.280 DNNN hiện nay, chỉ có Tổng công ty Da u khí Việt Namà
(PetroVietnam) là không có cấp chủ quản, nói chính xác hơn chủ quản
của PetroVietnam là Chính phủ. Còn lại các tổng công ty, DNNN khác
đe u dưới quye n quản lý của các cơ quan nhà nước, từ cấp bộ xuốngà à
đến uỷ ban nhân dân quận, huyện. Cơ chế chủ quản thực chất đã và
thức chuyên môn, kỹ thuật và kiến thức quản lý hiện đại, có đạo
đức lao động và đạo đức kinh doanh tốt. Giải quyết tốt vấn đe này sẽà
đem lại hiệu quả tốt cho đo ng vốn lưu động.à
Tích cực thực hiện công tác sắp xếp DNNN : Để nâng cao hiệu
quả doanh nghiệp nhà nước, xin đưa ra một số giải pháp sau để sắp xếp
lại DNNN ve trước mắt: (1)Tổ chức lại doanh nghiệp 100% vốn Nhàà
nước theo mô hình công ty cổ pha n với Chính phủ là cổ đông duy nhất.à
(2)Thành lập công ty đa u tư tài chính của Nhà nước theo mô hình củầ
Trung Quốc. (3) Tách quye n sở hữu tài sản ra khỏi quye n quản lý vàà à
khai thác tài sản của doanh nghiệp. (4) Giám đốc doanh nghiệp là một
nghe , không phải một chức vụ, nên phải được đào tạo theo chương trìnhà
khoa học. (5) Hạn chế đưa các chi phí xã hội vào doanh nghiệp nhà
nước. (6) Không dùng tie n thuế của dân và các thành pha n kinh tếà à
khác để cấp vốn hay đa u tư cho doanh nghiệp nhà nước. Các doanhà
nghiệp phải tích cực thực hiện sắp xếp lại theo đúng sự chỉ đạo của
Nhà nước và bản thân phải năng động cải cách công tác quản lí và
tìm kiếm thò trường mới cho mình.
Công nghệ sau thu hoạch. Vấn đe công nghệ có tác dụng rất lớnà
trong cả việc sử dụng hiệu quả vốn cố đònh lẫn vốn lưu động. Sở dó
phải chú trọng đến vấn đe này là do ne n kinh tế nước ta chủ yếu làà à
nông nghiệp, mọi giải pháp thúc đẩy ne n kinh tế đe u phải đi từ nôngà à
nghiệp.Do ®Ỉc ®iĨm cđa n«ng nghiƯp níc ta s¶n xt nhá lµ chđ u, bªn c¹nh mét
sè vïng s¶n xt tËp trung ®· vµ ®ang h×nh thµnh, nªn c«ng t¸c b¶o qu¶n, chÕ biÕn
còng cÇn chia lµm hai d¹ng:
- §èi víi vïng s¶n xt tËp trung: cÇn chän, nhËp c«ng nghƯ tiªn tiÕn, hµng ®Çu cđa
níc ngoµi, t¹o ra s¶n phÈm cã søc c¹nh tranh cao. §Ĩ cã thĨ chän ®ỵc lo¹i h×nh c«ng
Nguyễn Thị ánh Hờng 17
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ 4021
kÕt ln
Nghiên cứu ve lí luận tua n hoàn và chu chuyển tư bản của họcà à
thuyết kinh tế chính trò Mác-Lênin giúp chúng ta hiểu rõ ve sự hoạtà
động của tie n tệ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. à
Tn hoµn t b¶n nãi lªn sù biÕn ho¸ h×nh th¸i cđa t b¶n qua c¸c giai ®o¹n lu
th«ng vµ s¶n xt . Nhng t b¶n kh«ng chØ biÕn ho¸ h×nh th¸i mét lÇn mµ t b¶n lµ mét
sù vËn ®éng , chø kh«ng ph¶i lµ ®øng yªn . T b¶n víi t c¸ch lµ t b¶n th× kh«ng ngõng
®i vµo lu th«ng , thùc hiƯn liªn tơc qu¸ tr×nh biÕn ho¸ h×nh th¸i, tøc lµ tn hoµn
kh«ng ngõng .
Tn hoµn cđa t b¶n lỈp ®i lỈp l¹i nh vËy mét c¸ch ®Þnh kú gäi lµ sù chu
chun cđa t b¶n.
§ång thêi qua viƯc nghiªn cøu lÝ ln vỊ tn hoµn vµ chu chun cđa t b¶n
,chóng ta thÊy râ ®ỵc b¶n chÊt cđa chđ nghÜa t b¶n lµ bãc lét gi¸ trÞ thỈng d. Tõ đó, ta
cũng rút ra được những giải pháp cơ bản áp dụng cho hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp nhà nước nói chung và doanh nghiệp nhà
nước Việt Nam nói riêng.
Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu đe tài này, có thể thấy việcà
nghiên cứu các vấn đe lí luận để áp dụng trong công tác sản xuấtà
kinh doanh là đòi hỏi bắt buộc. Phải có lí luận soi sáng mới có thể tìm
được hướng đi đúng đắn và hiệu quả.
Ngun ThÞ ¸nh Hêng 18
Đề án kinh tế chính trị 4021
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Minh Hà
Sử dụng nguyên vật liệuvà phơng tiện sản xuất nội địa của các doanh nghiệp
trong khu chế suất Tấn Thuận và Linh Trung Nghiên cứu kinh tế- Số2/2000.
2. Ts Trần thị Vân Hoa
Về quản lí nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp t nhân vừa và nhỏ hiện