Lời mở đầu
Đi đôi với việc mang đến cho xã hội loài ngời những vấn đề, những thách
đố những áp lực mới trong phát triển kinh tế, thế kỷ 21 còn mang đến động
lực phát triển kinh tế những cục diện, những mô thức và không khí mới. Nền
kinh tế toàn cầu đang phát triển xen cài với nền kinh tế khu vực hoá.Trớc bối
cảnh hiện nay, quốc gia nào cũng phải đa ra cách thức cải biến nền kinh tế cho
phù hợp và đạt đợc đợc mục tiêu tăng trởng ổn định và bền vững.
ở Việt Nam, từ đại hội Đảng lần thứ VII (năm 1991) công cuộc đổi mới
đất nớc thực sự bắt đầu. Sau 15 năm dới sự lãnh đạo của Đảng cùng những
chiến lợc phát triển quốc gia, Việt Nam đã có thể sánh ngang với các nớc
trong khu vực. Để nâng cao vị thế của mình trên trờng quốc tế, tại đại hội
Đảng lần thứ IX (năm 2001) Việt Nam tiếp tục kiên định con đờng xây dựng
chủ nghĩa xã hội (CNXH) phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện
đại hoá (CNH,HĐH) và xác định rõ CNH,HĐH là nhiệm vụ trọng tâm trong
suốt thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nớc ta. Thực hiện thành công quá trình
CNH,HĐH chúng ta phải tiến hành một công cuộc đầu t, mà muốn đầu t thì
phải có vốn không những vậy còn làm sao sử dụng, phân bổ hợp lý, hiệu quả,
bởi thế vốn có vai trò tiên quyết để thực hiện CNH,HĐH.
Hiện nay, khi có nhiều yếu tố tác động làm cho việc thu hút vốn đầu t bị
hạn chế thêm vào đó là trình độ quản lý vốn yếu, phơng pháp phân bổ, sử
dụng thiếu chính xác, khoa học còn gây ra thất thoát, lãng phí vốn. Đây là bài
toán đang cần có lời giải.
Vì vậy, sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu, dới sự hớng dẫn của cô
Phạm Thị Thêu tôi đã chọn đề tài : Thực trạng và giải pháp huy động, sử
dụng vốn phục vụ cho quá trình CNH,HĐH ở nớc ta để đa ra một lời giải
cho bài toán trên".
Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong
đợc thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của tôi đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn
1
Chơng I : Lý luận chung
Vậy mà ở nớc ta tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960) chúng ta
đã mở ra con đờng phát triển bằng cách tiến hành CNH,HĐH theo hớng u tiên
2
phát triển công nghiệp nặng.Thực ra chúng ta đã không vận dụng đúng vào
hoàn cảnh nớc ta mà lại áp dụng máy móc mô hình của Liên Xô.
Qúa trình phát triển lịch sử loài ngời, qua các thời kỳ và nhiều hình thái
kinh tế xã hội việc phát triển thứ tự u tiên các ngành sản xuất vật chất xã hội
đều diễn ra có độ dài thời gian giữa các bớc thể hiện khác nhau. Trải qua
nhiều kỳ đại hội Đảng Việt Nam đã đúc rút đợc kinh nghiệm đón đờng đi tắt,
rút ngắn tiến trình phát triển để trở thành một nớc CNH vào năm 2020, chúng
ta tin tởng đây là mục tiêu hoàn toàn có thể đạt đợc.
2.2. Sự tất yếu phải tiến hành CNH,HĐH ở nớc ta.
Nh đã nói khi bớc vào thời kỳ quá độ lên CNXH đều phải tiến hành xây
dựng cơ sở vật chất kinh tế cho CNXH, nhng chúng ta đã biết có hai loại quá
độ lên CNXH: quá độ tuần tự và quá độ tiến thẳng.
Qúa độ tuần tự hay còn gọi là những nớc quá độ từ chủ nghĩa t bản (CNTB)
lên CNXH, mặc dù cha có đợc cơ sở vật chất kỹ thuật của XHCN nhng ít ra
cũng đã có tiền đề vất chất là nền đại công nghiệp cơ khí do CNTB để lại. Vì
vậy, để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH những nớc này chỉ cần
đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghiệp ứng dụng những
thành tựu của nó vào sản xuất tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa về
quan hệ sản xuất, phân bổ phát triển sản xuất một cách đồng đều trong cả nớc.
Thực chất của quá trình này là những tiền đề vật chất do CNTB để lại thành cơ
sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH ở trình độ cao hơn.
Những nớc quá độ tiến thẳng lên CNXH bỏ qua CNTB nh nớc ta, sự nghiệp
xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH đợc thực hiện bằng con đờng
CNH. Có thể hiểu một cách ngắn gọn CNH,HĐH là quá trình biến một nớc có
nền kinh tế lạc hậu thành một nớc công nghiệp hiện đại. Nh vậy, CNH và việc
xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH có quan hệ mật thiết với nhau
nhng lại không phải là một, CNH là con đờng để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ
phát triển, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, có hiệu quả, vì
vậy nếu không quan tâm trớc hết đến phát triển lực lợng sản xuất thì không
thể nói đến quá độ lên CNXH, mà muốn phát triển lực lợng sản xuất thì tất
yếu phải đi vào CNH,HĐH.
- Chúng ta tiến hành sự nghiệp CNH trên nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ
đi đôi với mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đa dạng hoá, đa phơng hoá các
quan hệ đối ngoại, dựa vào nguồn lực trong nớc là chính tranh thủ tối đa
nguồn lực bên ngoài. Xây dựng một nền kinh tế mở hội nhập với khu vực và
thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những
sản phẩm trong nớc sản xuất. Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơ
bản để xác định phát triển và đầu t công nghệ.
- CNH phải gắn liền với hiện đại hoá, do sự phát triển nhanh chóng của khoa
học công nghệ trong những thập kỷ gần đây, khái niệm về hiện đại hoá luôn đ-
ợc bổ sung với những nội dung mới bao quát nhiều mặt từ sản xuất kinh doanh
đến dịch vụ, quản lý Những phát minh khoa học và công nghệ đợc coi là
tiến bộ cách đây vài thập kỷ thì nay đã trở nên bình thờng, thậm chí lạc hậu,
4
cần đợc thay thế. Trong vài ba thập kỷ tới, tơng ứng với thời kỳ đẩy mạnh
CNH,HĐH ở nớc ta, sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ còn mạnh mẽ
hơn và do đó, yêu cầu hiện đại háo càng bức bách hơn.
- CNH,HĐH của chúng ta đợc tiến hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc. Kế hoạch hoá chủ yếu mang tính định hớng, thị trờng phản ánh
nhu cầu xã hội có tiếng nói quyết định trong việc phân bổ nguồn lực cho sản
xuất, hình thành cơ cấu kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo chủ yếu.
Điều này hoàn toàn khác với trớc đây CNHđợc tiến hành theo cơ chế tập trung
và bao cấp, kế hoạch tập trung với các chỉ tiêu pháp lệnh, hoạt động sản xuất
kinh doanh bất chấp hiệu quả kinh tế xã hội và thực chất thời kỳ CNH trớc
đâychúng ta chi phí nhiều nhng hiệu quả thu đợc cha cao, cha góp phần một
cách tích cực vào việc thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, cũng nh rất hạn
chế trong việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại.
1.2. Phân loại
Có hai nguồn vốn cơ bản là: vốn đầu t của đất nớc và vốn đầu t từ các cơ
sở.
* Vốn đầu t của đất nớc bao gồm vốn huy động trong nớc và vốn huy động từ
nớc ngoài.
- Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
+ Vốn tiết kiệm từ ngân sách nhà nớc: là toàn bộ các khoản thu đợc từ
thuế(gồm cả thuế trực thu và gián thu), thu từ các loại phí nh: phí cầu phà, đ-
ờng, các khoản thu khác: thuế đất đai, viện trợ không hoàn lại
+ Vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp nhà nớc: đợc hình thành từ các nguồn
vốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nớc, vốn đi vay, phát hành cổ
phiếu mới, vốn tài trợ của chính phủ.
+ Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc (nguồn cho vay của chính phủ):
đây là hình thức quá độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách nhà nớc
sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi trực tiếp.
Nguônd này làm giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nớc hỗ trợ các
doanh nghiệp phát triển.
+ Vốn tiết kiệm của của dân c: gồm các khoản tiết của dân c, tích luỹ của
các doanh nghiệp dân doanh và hợp tác xã, nguồn này đợc đầu t trực tiếp vào
sản xuất, kinh doanh, thơng mại dịch vụ, đầu t gián tiếp vào nền kinh tế thông
qua thị trờng vốn.
- Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp.
+ Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là vốn của các doanh nghiệp, các cá
nhân ngời nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham
gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
+ Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ, phi chính phủ các tổ chức
quốc tế, đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại,
cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp của các tổ chức tài chính quốc
6
nhanh trên thế giới đã khẳng định tích tụ và tập trung vốn là điều kiện tiên
quyết cho quá trình CNH,HĐH. Phát triển kinh tế và tập trung vốn có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự tăng trởng kinh tế vừa là nguyên nhân, lại vừa là
kết quả của tích tụ và tập trung vốn, Mặt khác, mức tiết kiệm cao của mỗi cá
nhân, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc trên cơ sở cải cách mạng mẽ trong
quản lý điều hành kinh tế, cải cáchkinh tế xã hội, tăng mạnh tỷ lệ tích luỹ trên
7
cơ sở thu nhập tăng nhanh. Nguồn vốn cho tăng trởng kinh tế chỉ có thể đợc
tạo ra bằng tiết kiệm trong nớc và vốn từ nớc ngoài. Kinh nghiệm trong nớc và
quốc tế đã chỉ ra rằng, các nguồn vốn từ nớc ngoài là rất quan trọng, nhất là ở
giai đoạn đầu của quá trình tăng trởng, đặc biệt là đối với các nớc chậm phát
triển, với nguồn vốn tích luỹ trong nớc còn thấp, bắt buộc phải tranh thủ các
nguồn vốn nớc ngoài. Nó đợc coi là cái kích đột phá vào cái vòng luẩn quẩn
của đói nghèo, tạo điều kiện cho nền kinh tế cất cánh. Vốn đầu t nớc ngoài
bao gồm: vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián tiếp. Vốn đầu t gián tiếp thờng
có qui mô lớn lên tác động nhanh và mạnh đối với việc giải quyết các nhu cầu
phát triển của nhà nớc. Vốn đầu t trực tiếp thơng có qui mô nhỏ hơn nhng nó
mang theo toàn bộ năng lực kinh doanh nên có thể thúc đẩy các ngành nghề
mới và kinh nghiệm quản lý, kinh doanh phù hợp với điều kiện mới của nền
kinh tế thị trờng. Mặc dù, nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng song nguồn vốn
trong nớc vẫn đóng vai trò quyết định, bởi lẽ nguồn vốn nớc ngoài dù có lớn
đến đâu đi nữa nếu không có các nguồn vốn đầu t do sự tích luỹ nội tại nền
kinh tế thì nguồn vốn từ nớc ngoài cũng không thể sử dụng hiệu quả. Sử dụng
vốn trong nớc vừa đảm bảo tăng trởng bền vững, ổn định, lại vừa tránh đợc sự
phụ thuộc vào nớc ngoài đợc coi là tăng trởng dựa vào sức mình.
III. Kinh nghiệm của một số nớc.
1. Kinh nghiệm huy động vốn.
Việc huy động vốn của một số nớc châu á đạt đợc những thành quả đáng kể,
nhất là việc huy động vốn phục vụ cho thời kỳ CNH,HĐH.
Trờng hợp của các nớc công nghiệp mới, các nớc này có chiến lợc phát
bắt bồi thờng gấp nhiều lần mức tham ô đã công bố
9
Chơng II: Thực trạng và một số giải pháp nhằm
huy động và sử dụng vốn cho quá trình
CNH,HĐH ở nớc ta.
Trong những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và nhà nớc,
vấn đề huy động vốn đầu t đã có những thành công nhất định, góp phần thúc
đẩy quá trình đổi mới kinh tế, mang lại chuyển biến tích cực cho nền kinh tế:
tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao năm 1996 là 9,34%, năm 1998 là 5,76%
năm 2000 là 67,5%. Đây là một con số đáng kích lệ. Từ những thành công đó
nền kinh tế không những đủ bù đắp quỹ tiêu dùng mà còn phần dành ra hình
thành quỹ tích luỹ để tái sản xuất mở rộng. Quỹ tiêu dùng cuối cùng so với
tổng sản phẩm trong nớc (GĐP) năm1996 là 80,94%, năm 1998 là 77,79% và
năm 2000 đạt 78,82%. Đó là những thành công của Việt Nam đẫ đạt đợc, có
đợc thành công này không thể nói tới vai trò của việc huy động vốn đầu t
trong thời gian qua.Vậy quá trình huy động vốn diễn ra nh thế nào chúng ta
cùng đi sâu tìm hiểu huy động vốn đầu t của nớc ta.
I. Thực trạng huy động vốn phục vụ CNH,HĐH
1. Huy động vốn trong nớc.
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của quốc gia. Vì vậy việc huy động vốn là điều quan trọng cần thiết, không
thể thiếu trong CNH,HĐH đất nớc. Đợc thực hiện chủ yếu thông qua hai kênh
của chính phủ viết tiết kiệm của khu vực t nhân.
1.1. Tiết kiệm của chính phủ
Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách nhà nớc tăng trung bình 13,1%GDP
trong thời kỳ 1986-1990 tăng lên 20,5% GDP thời kỳ 1991-1995 và hiện nay
là khoảng 22% GDP (ớc tính giá trị GDP nớc ta khoảng 26 tỷ $).Thu ngân
sách nhà nớc có sự chuyển biến tích cực, nguồn thu trong nớc tăng nhanh và
chiếm phần chính trong tổng thu ngân sách nhà nớc. Cụ thể năm 1991 thu
trong nớc chiếm 76,7% thu ngân sách nhà nớc đến năm 1998 chiếm 97,2%.
gồm: tiết kiệm của dân c và tiết kiệm của các doanh nghiệp t nhân. Đặc biệt là
sự đóng góp của các hộ gia đình.
a>Tiết kiệm của dân c: nguồn tiết kiệm của dân c phụ thuộc rất lớn vào thu
nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Vì vậy cần căn cứ vào cơ cấu lứa tuổi của
dân c và tỷ lệ tăng trởng của thu nhập để có chính sách u tiên thích hợp. Việc
gia tăng tỷ lệ lực lợng lao động(có việc làm)/ tổng số dân c có thể thúc đẩy gia
tăng tiết kiệm.
Theo điều tra và ớc tính của bộ kế hoạch - đầu t và tổng cục thông kê,
nguồn vốn trong dân hiện có từ 7-9 tỷ $. Trong đó:44% để dành của dân là để
mua vàng, ngoại tệ; 20% để dành của dân là mua nhà đất, cải thiện đời sống
sinh hoạt; 17% để dành của dân là gửi tiết kiệm chủ yếu là loại ngắn hạn; 19%
để dành của dân là dùng trực tiếp cho các dự án đầu t, chủ yếu là ngắn hạn.
Nh vậy chỉ khoảng 36% vốn hiện có trong dân đợc huy động cho đầu t phát
triển. Nếu tính theo hàng năm, mức huy động vốn trong dân, năm sau luôn cao
hơn năm trớc cụ thể nh :
11
Bảng 1
Năm Mức huy động
(tỷ đồng)
Mức tăng so với
năm trớc %
1991 6430 181,4
1992 10.864 170
1993 13.000 120
1994 17.000 130
1995 20.000 117,7
1996 24.000 120,6
1997 28.000 116,7
1998 32.000 114,3
1999 35.540 111.06
tháng 10 năm 2001, chính phủ Việt Nam kí cam kết với các nhà tài trợ các
điều ớc quốc tế cụ thể về ODA trị giá 14,3 tỷ$, đạt 81,5%tổng ODA đã cam
kết. Trong đó: ODA vay là 12 tỷ$ (83,9%), ODA viện trợ không hoàn lại
khoảng 2,3 tỷ$ (16,1%). ODA tập trung hỗ trợ các lĩnh vực phát triển kinh tế
xã hội u tiên của chính phủ phục vụ CNH,HĐH ở các ngành nh năng lợng,
giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng cơ bản
Nguồn ODA vào Việt Nam đợc cung cấp từ các ngân hàng WB (ngân hàng
thế giới), ADB (ngân hàng phát triển châu á), IMF (quỹ tiền tệ quốc tế), và từ
các chính phủ Nhật Bản, Thuỵ Điển,
2.2. Đối với nguồn FDI.
FDI có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Tính chung trong 5 năm
1996 2000, FDI chiếm tới 28% tổng vốn đầu t. Riêng năm 2000 có 461dự
án đầu t 3116 tỷ$ chỉ chiếm khoảng 16% tổng vốn đầu t toàn xã hội. Nguồn
vốn FDI tuy có giảm bớt do tác động của thị trờng quốc tế nhng vẫn đợc coi
là cao so với tình hình chung của tế giới. Các dự án đầu t chủ yếu vào ngành
công nghiệp và xây dựng có 211 dự án so với vốn đăng ký 398,1 triệu$, các dự
án này tập trung ở các tỉnh phía Nam với 209 dự án chiếm 362,2 triệu$. Trong
số vốn đầu t của các dự án, hình thức 100% vốn nớc ngoài đang tăng lên
nhanh chóng. Điều đáng ghi nhận là hiện nay tài sản cố định do kết quả đầu t
của các doanh nghiệp có vốn đầu t nơc ngoài chiếm tới gần 50% tài sản cố
định của nền kinh tế. Điều này không phản ánh sát thực quá trình đầu t và do
những sai sót có tính hệ thống của việc hạch toán vốn đầu t và tài sản cố định
trong nền kinh tế. Lý do chủ yếu là việc hoạch toán vốn FDI còn dựa vào sự
khai báo của các doanh nghiệp này, mà trong quá trình kiểm tra có thể thấy có
sai sót ít nhiều. Nếu tính thêm cả nguồn ODA thì đầu t nớc ngoài thì theo
đánh giá trong 5 năm 1996 2000, trong điều kiện kinh tế thế giới có khó
khăn, vốn FDI bị suy giảm, chúng ta đã tăng cờng nội lực và vốn bên ngoài đã
huy động khoảng 40% tổng vốn đầu t, trong đó năm 2000 khoảng 32%.
Nhờ các công trình có vốn FDI đã góp phần đẩy mạnh sản xuất nói chung,
nhất là sản xuất công nghiệp, đóng góp trên 35% tổng sản lợng ngành này và
1999 102.900,0 85.000,0 18.900 18,2
Tổng
số
553.142,6 406.522,6 146.620 26,54
Nguồn: Niên gián thông kê năm 1999 và Bộ kế hoạch đầu t
Từ số liệu ở trên cho thấy, vốn đầu t nớc ngoài là nguồn bổ sung quan
trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân đối, bền vững theo yêu
cầu cuả công cuộc CNH,HĐH.
Hiện nay, bên cạnh việc huy động vốn đầu t trực tiếp và huy động trong
dân, chúng ta đã bắt đầu mở thị trờng chứng khoán, thu hút vốn của các nhà
đầu t t nhân, nhng mới là cổ đông trong nớc; mặt khác cũng cho phép đầu t ra
nớc ngoài, nhng cha huy động vốn đầu t gián tiếp qua thị trờng chứng khoán
của các nhà đầu t nớc ngoài.
Riêng về vốn vay bên ngoài để đầu t, có thể phân ra vốn vay của nhà nớc,
hoặc do nhà nớc bảo lãnh (khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì nhà
nớc sẽ phải trả) và vốn vay của các doanh nghiệp và t nhân không có bảo lãnh
thì cha có hệ thống thống kê đầy đủ các khoản vay này, nhng theo báo cáo gần
đây trớc quốc hội thì tổng nợ của các loại là hơn 10 tỷ$. Hằng năm Việt Nam
14
phải trả gốc và lãi dới 10% giá trị xuất khẩu. Đó đợc coi là an toàn. Vì thế vốn
vay để phục vụ cho đầu t phát triển kinh tế trong thời kỳ tiến hành CNH,HĐH
ngày càng đợc tăng cờng và đảm bảo an toàn tin cậy đối với các chủ đầu t
trong nớc cũng nh chủ đầu t nớc ngoài.
2.3. Nguồn kiều hối
Đây là nguồn lực lớn xét cả khả năng vốn đầu t lẫn chất xám và chúng có
vai trò quan trọng, là cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với nớc ngoài. Trong
những năm ngần đây nguồn này đã đóng góp phần trong sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nớc. Tuy nhiên lợng kiều hối và nguồn vốn và vốn của ngời
Việt Nam ở nớc ngoài dành cho đầu t phát triển cha nhiều, trong những năm
qua cộng đồng ngời Việt Nam ở nớc ngoài đầu t vào trong nớc mới chiếm
Gần đây, các khoản đầu t vào nông nghiệp và nông thôn tăng lên mạnh, nhng
giá trị gia tăng của ngành này vẫn chỉ bình quân khoảng 4- 5%/năm, làm cho chỉ
tiêu hiệu quả bị giảm mạnh. Sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đòi hỏi các
khoản đầu t mới và đi đôi khi do yếu tố thị trờng (nh trờng hợp giá cà phê, cao
su) bị rớt giá mạn, ảnh hởng đến hiệu quả của các ngành trồng trọt, kể cả cây
lúa. Ngành lâm nghiệp cũng có khó khăn vì khả năng khai thác gỗ bị thu hẹp, khi
cần đầu t mạnh vào chơng trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng mới 5
triệu ha rừng. Đối với ngành thuỷ sản có bơc tiến mới, tuy nhiên nảy sinh vấn đề
ở đây là đầu t thiếu lựa chọn cho việc đẩy nhanh mạnh vào đánh bắt xa bờ, đầu t
lớn vào tầu thuyền nhng không đồng bộ về ng phủ, ng trờng, công tác tồn trữ và
chế biến thuỷ hải sản.
b> Ngành công nghiệp và xây dựng.
Đây là ngành luôn luôn phát triển năng động với tốc độ tăng trởng thờng
xuyên cao trên 10- 15%, góp phần đa tốc độ tăng trởng chung của nền kinh tế
tăng cao. Vốn đầu t vào công nghiệp và xây dựng thờng chiếm khoảng 35-
40% tổng vốn đầu t toàn xã hội, bao gồm cả ngành điện lực cũng nh xây dựng.
Hơn nữa, trong ngành có bao gồm cả vốn đầu t không chỉ cuả khu vực nhà nớc
mà cả khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (chủ yếu là các công trình vừa và
nhỏ) và vốn đầu t của các dự án có vốn FDI. Do các khoản đầu t này có hiệu
quả khá cao: các dự án khu vực ngoài quốc doanh là doanh nghiệp nhỏ, tỷ suất
trang bị vốn tơng đối thấp, kỹ thuật không cao, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại
chỗ và làm vệ tinh cho các sản xuất lớn nên hiệu quả cao cả về kinh tế (thu
lãi) cũng nh xã hội(tạo việc làm). Tuy nhiên, sức cạnh tranh của các khoản
đầu t này không cao lắm, khó đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thời kỳ hội
nhập kinh tế.
Đối với công nghiệp chế biến, khu vực kinh tế nhà nớc đầu t 7920 tỷ
đồng(31%), khu vực ngoài quốc doanh đầu t 3403 tỷ đồng(13%), trong đó
doanh nghiệp 2280 tỷ đồng và hộ cá thể là 1123 tỷ đồng(56%). Sang năm
2000 tỷ lệ đầu t cho ngành này cũng nh vậy giữa các thành phần kinh tế.
Trong khi đó hiệu quả lại khác nhau: ngành công nghiệp quốc doanh có tỷ
thúc đẩy tiến trình thực hiện CNH,HĐH ở Việt Nam.
c> Ngành dịch vụ.
Ngành này mang tính rộng khắp, bao quát tất cả các lĩnh vực ngoài nông
nghiệp công nghiệp nh thơng mại, vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hành,
quản lý nhà nớc, y tế, giáo dục,Tổng vốn vốn đầu t vào các ngành dịch vụ
chiếm tới 51% tổng vốn toàn xã hội, cha kể điện lực và thuỷ lợi. Trong cách
tính toán hiện nay, vốn đầu t vào khu vực dịch vụ bao gồm cả kết cấu hạ tầng
kinh tế nh giao thông, cấp thoát nớc, trờng học, bệnh viện Do đó, tỷ lệ vốn
tính cho khu vực này khá cao, nên hiệu quả tơng đối thấp. Kết quả là các
khoản đầu t đã có tác dụng tích cực (cả trực tiếp nh: trong khách sạn nhà hàng,
thơng mại, vận tải, thông tin, và gián tiếp nh: đầu t vào kết cấu hạ tầng) đến
tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với xu hớng phát triển trong
thời kỳ CNH,HĐH.
1.2. Vốn đầu t phân bổ và sử dụng theo vùng.
Theo sự phân loại vùng kinh tế đang đợc sử dụng căn cứ vào qui hoạch
phát triển đã đợc chính phủ phê duyệt, nền kinh tế với 61 tỉnh thành phố trực
thuộc đợc chia thành 8 vùng kinh tế. Mỗi vùng có những đặc điểm riêng về
địa hình, địa hình điều kiện tự nhiên, mật độ dân số khác nhau. Tuy nhiên,
trên thực tế các khoản đầu t phát triển đã không đợc huy động và sử dụng tơng
xứng với các tiềm năng và điều kiện ban đầu về tự nhiên c dân xã hội. Theo
tổng kết gần đây của tổng cục thống kê thì sự khác biệt về đầu t phát triển nh
sau:
17
Bảng 4: Vốn đầu t cho các vùng phục vụ phát triển CNH,HĐH.
Các vùng
Dân số
vùng
(1000
ngời)
Đầu t
Duyên hải
miền trung
6623 10539 1,591 7142 1,078 2408 0,364
Tây nguyên
4248 5996 1,411 3696 0,870 2239 0,527
Đông nam bộ
12071 45020 3,730 18169 1,505 9042 0,749
ĐBSCL
16366 20556 1,256 11945 0,370 7752 0,474
Toàn quốc
77686 147634 1,900 84567 1,089 35895 0,462
Nguồn: Tạp chí nghiên cứu kinh tế 3/2002
Qua bảng trên có thể thấy sự chênh lệch trong đầu t vùng. Các vùng
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng đang đợc nhà nớc đâu t từ ngân sách
cao gấp 1,5 mức bình quân của cả nớc có thể là cấn thiết trong giai đoạn khởi
động nền kinh tế, nhng vùng Tây Bắc hay đồng bằng sông Cửu Long chỉ đợc
dành 60-65% lợng vốn so với mức bình quân đầu ngời cả nớc thì có lẽ cha đợc
hợp lý. Về lâu dài, vốn nhà nớc cần đợc điều chỉnh về qui mô. ở vùng Tây
Bắc cũng nh vùng Đông Bắc có khoảng 74- 75% vốn đầu t toàn xã hội là
thuộc vốn khu vực nhà nớc cũng là một cố gắng lớn, trong khi khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh đang đợc đẩy mạnh.
Đối với vùng núi Tây Bắc, các khoản mục đầu t lớn nhất lần lợt là: đầu t
hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng là 519 tỷ (25% so với cả nớc là
14%). Giao thông vận tải, thông ti liên lạc là 382 tỷ (18% so với cả nớc là
14%)và nông lâm ng nghiệp đầu t hơn 360 tỷ đồng (17% so với cả nớc là
14%), trong khi công nghiệp và xây dựng:400 tỷ (19% so với cả nớc là hơn
35%)là những hớng đầu t đúng đắn trực tiếp cải thiện đời sống của nhân dân
và từng bớc phát triển vùng núi khó khăn.
Vùng núi ở Đông Bắc các khoản đầu t lớn nhất lần lợt là công nghiệp và
GDP hiện hành (tỷ đồng) 228892 272036 313623 361016 399942 444139
Tốc độ tăng trỏng GDP(%) 9,54 9,34 8,15 5,76 4,77 6,75
Đầu t XDCB (Tỷ đồng) 68048 79367 96870 97336 103900 120600
I(XDCB)/GDP (%) 29,73 29,18 30,89 26,96 25,98 27,15
Đầu t phát triển (kỳ đầu) 72477 87394 108370 117134 131170 147633
I(PT)/GDP (%) 31,66 32,12 34,55 32,44 32,80 33,24
ICOR(XDCB) 3,12 3,12 3,79 4,68 5,45 4,02
ICOR(PT) 3,32 3,44 4,24 5,63 6,88 4,92
Khác biệt %:ICOR(PT)cao
hơn ICOR(XDCB)
6,41 10,26 11,807 20,30 26,24 22,39
Nguồn: Niên gián thống kê năm 2000
Từ những đánh giá hiệu quả nh trên thì việc bỏ vốn đầu t phục vụ phát triển
kinh tế để đạt mục tiêu tới năm 2020 biến nớc ta thành một nớc công nghiệp
là điều hoàn toàn có thể làm đợc. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần phải nhìn lại
chính mình xem xét một cách khách quan cái gì đã làm đợc và cái gì cha làm
19
đợc trong việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn trong nớc, từ đó đa ra biện pháp
hữu hiệu.
Đối với nguồn vốn đầu t nớc ngoài chúng ta đã phân bổ và sử dụng nh thế
nào?
2. Phân bổ và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài để phục vụ cho CNH,HĐH đất
nớc.
2.1. Đối với nguồn ODA.
Đánh giá việc thực hiện phân bổ và sử dụng ODA thông qua việc so sánh
giữa vốn đầu t cam kết và vốn đầu t đã thực hiện đợc ở bảng dới đây. Từ đó
mới xem xét khả năng giải ngân nguồn vốn này theo từng ngành kinh tế đóng
góp nh thế nào cho quá trình xây dựng CNH,HĐH ở nớc ta.
20
Bảng 6: Nguồn vốn ODA giai đoạn
bị rút ngắn). Vậy phân bổ và sử dụng nguồn ODA nh thế nào cho hiệu quả thì
chúng ta phải có các biện pháp cụ thể.
2.2. Đối với nguồn FDI.
Nguồn FDI hiện nay có xu hớng giảm, việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn
này ở nớc trong thời gian qua nh thế nào đã thực sự phù hợp với phát triển
kinh tế của đất nớc theo hớng CNH,HĐH hay cha?
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài này góp phần gia tăng máy móc, thiết
bị mới, công nghệ tiên tiến vào sản xuất tập trung nhiều vào ngành công
21
nghiệp. Tổng vốn FDI đầu t vào ngành công nghiệp là 40% (nếu tính cả lĩnh
vực dầu khí là trên 60%). Tuy vậy, nguồn FDI cũng đợc phân bổ theo chiến l-
ợc phát triển kinh tế của đất nớc, phản ánh mức độ phù hợp giữa đầu t và yêu
cầu cân đối các ngành trong nền kinh tế. FDI phân bổ vào sử dụng vào hầu hết
các ngành nhng ở mức đọ khác nhau, ở các giai đoạn khác nhau.
Giai đoạn đầu nguồn FDI tập trung vào lĩnh vực khai thác dịch vụ du lịch,
kinh doanh đĩa ốc và khách sạn. Đến năm 1997 khi cuộc khủng hoảng tài
chính nổ ra nguồn vốn đầu t cho lĩnh vực ngành này giảm dẫn đến tình trạng
cung vợt quá cầu. Phải thấy rằng ở giai đoạn này chúng ta chỉ chú trọng vào
việc thu hút mà ít quan tâm tới việc phân bổ sử dụng nguồn này vào các
ngành, các lĩnh vực một cách có lựa chọn. Những năm đầu nguồn vốn FDI
đầu t chủ yếu vào các lĩnh vực sau: dầu khí 32,2%, khách sạn 20,6%; đến năm
1995 đầu t cho công nghiệp là 43%, nông lâm nghiệp là 6%, ng nghiệp là
1,7%. Cho tới năm 1996 nguồn vốn FDI đầu t thuộc ngành sản xuất vật chất
chiếm 64,6% về vốn trong đó có hơn 60% đầu t theo chiều sâu nhằm cải tạo
nâng cấp những nâng lực sản xuất hiện có.
Những năm gần đây nguồn FDI phân bổ có sự chuyển biến tích cực hơn:
năm 2000 FDI sử dụng tập trung trong ngành công nghiệp trong đó công
nghiệp nặng chiếm khoảng 65% với 115 dự án số vốn là 1092,35 triệu$. Xu h-
ớng gia tăng đầu t cho công nghiệp thúc đẩy bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, chất lợng các ngành kinh tế khác
cũng có những lúc mắc sai lầm, yếu kém. Song dù bất cứ đâu sự lãnh đạo của
Đảng vẫn là kim chỉ namcho mọi hành động. Vì vậy, cần phải tăng cờng sự
thống nhất trong Đảng. Tăng cờng vai trò của nhà nớc pháp quyền của dân, do
dân vì dân thực hiện con đờng Việt Nam đã lựa chọn, hạn chế và xoá bỏ xung
đột xã hội, giữa vững an ninh trật tự xã hội, củng cố quốc phòng và bảo vệ
vững chắc chủ quyền quốc gia, từng bớc đi lên CNXH. Nh vậy, ổn định chính
trị- kinh tế- xã hội là điều cần thiết đối với các nhà đầu t.
Việc giữ vững ổn định chính trị kinh tế- xã hội đã tạo ra môi trờng thuận
lợi để lôi kéo ngày càng nhiều các nhà đầu t.
*Xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng khi các nhà đầu t quyết định đa vốn
của mình vào hoạt động. Cơ sở hạ tầng tốt sẽ thúc đẩy và tạo điều kiện cho
các nhà đầu t thực hiện dự án có hiệu quả. Ngợc lại cơ sở hạ tầng kém sẽ làm
giảm hiệu lực thu hút các nhà đầu t. Hiện nay, cơ sở hạ tầng của Việt Nam còn
nhiều yếu kém nh: đờng xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, thông tin liên lạc
cha đáp ứng đợc điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị trờng. Vì vậy nhà nớc
cần đầu t xây dựng bằng nhiều hình thức và có u đãi về thuế so với các lĩnh
23
vực khác. Chính phủ cần dành một khối lợng lớn tài chính để mở rộng hoặc
nâng cấp các tuyến đờng giao thông, đặc biệt là các thành phố lớn. Trớc mắt
cần tập trung các nguồn lực vào xây dựng cơ sở hạ tầng ở các vùng trọng
điểm, các ngành trọng điểm, đầu mối giao thông quan trọng. Cụ thể đầu t xây
dựng cơ sở hạ tầng ở những vùng có tác dụng thúc đẩy nhanh sự tiến bộ khoa
học kỹ thuật, đảm bảo anh ninh quốc phòng đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao,
tạo điều kiện thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển.
*Cần nâng cao nhận thức cho tất cả mọi ngời ý thức vai trò của việc huy động
vốn đầu t. Nhận thức đợc rõ ràng tăng cờng đầu t và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu t để đảm bảo một sự phát triển nhanh, bền vững.
*Việc huy động vốn trong nớc và nớc ngoài phải đảm bảo đồng b, đảm bảo
nguyên tắc bình đẳng, gắn bó, bổ sung, hỗ trợ cho nhau cùng nhau phát triển.
doanh nghiệp. Lợi tức ở đây có thể cao, thấp tuỳ thuộc kết quả hoạt động của
doanh nghiệp. Hai quá trình này cần đợc kết hợp để thực hiện điều chỉnh hợp
lý những cân đối trong nền kinh tế. đợc các hoạt động đầu t có qui mô lớn và
dài hạn.
- Kích thích đầu t bằng việc cho phát hành cổ phiếu và trái phiếu, thực hiện
cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc. Các doanh nghiệp huy động vốn trực tiếp
trong dân c, nhng do không có hình thức và cơ chế rõ ràng nên đã không
thành công. Nhiều doanh nghiệp không huy động đợc vốn để phát triển sản
xuất kinh doanh, hoặc huy động vốn đợc nhng là ăn khgông có hiệu quả nên
bị đổ bể. Nên biện pháp ở đây nên:
Cho phép các doanh nghiệp phát hành trái phiếu và thành lập công ty tài
chính để kích thích việc phát hành các loại trái phiếu, nhất là trái phiếu công
ty. Trong trờng hợp muốn huy động đủ nguồn vốn cần thiết và tránh sự bất ổn
trên thơng trờng thì các nhà đầu t đồng thời là nhà vay vốn có uy tín nhất
định, dự án phải đợc xác định có tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao. Điều
này lý giải tại sao, cha phát huy đợc u thế của kênh huy động vốn để tập
trung một lợng vốn lớn vào công trình trọng điểm của chơng trình
CNH,HĐH.
* Tổ chức thị trờng chứng khoán.
Khâu quan trọng của việc thu hút vốn, tạo các điều kiện và môi trờng
chuyển hoán vốn nhanh chóng (chuyển nhợng các chứng khoán cổ phiếu
trái phiếu), khắc phục giữa đầu t ngắn hạn và sử dụng vốn với thời hạn dài hơn
chính là việc thành lập và đa vào hoạt động thị trờng chứng khoán. Thị trờng
chứng khoán sẽ giúp chúng ta huy động vốn với qui mô lớn, khuyến khích tiết
kiệm đầu t, là công cụ để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.
* Đa kiến thức về thị trờng, trớc hết là kiến thức về cổ phiếu và trái phiếu,
vào đời sống kinh tế của c ác nhà đầu t, nhât là dân c.
Trình độ phát triển kinh tế phải đi kèm với nhận thức của ngời dân về các
sản phẩm đầu t. Họ phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực này để tăng độ tin
cậy vào công việc đầu t, tham gia vào quá trình đầu t và quyết định đầu t.