Lời Mở đầu
Những năm gần đây, thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà n-
ớc, nền kinh tế nớc ta có bớc tăng trởng cao, bộ mặt của đất nớc có nhiều
thay đổi, việc đầu t xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh xây dựng
nhà ở và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị cũng đợc mở mang phát triển,
nhất là các khu đô thị lớn và khu công nghiệp tập trung. Do đó tạo nên một
bớc phát triển mạnh trong nghành xây dựng. Tuy nhiên trong điều kiện
chuyển sang cơ chế thị trờng, lĩnh vực xây dựng cơ bản cũng giống nh nhiều
lĩnh vực khác của nền kinh tế đang diễn ra cuộc cạnh tranh ngày càng gay
gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc với nhau và giữa các doanh nghiệp
trong nớc với các doanh nghiệp nớc ngoài.
Để đảm bảo tính hiệu quả cao trong cạnh tranh xây dựng ngày
12/2/1990 Bộ trởng Bộ xây dựng đã ra quyết định số 24/BXD-VKT về việc
ban hành "Quy chế đấu thầu xây lắp", tiếp đó ngày 30/3/1994 Bộ trởng Bộ
xây dựng đã ra quyết định số 60/BXD-VKT và đến nay quyết định này đã đ-
ợc sửa đổi và bổ xung bằng nghị định số 88/NĐ-CP năm 1999 của chính
phủ.
Đối với Việt Nam đấu thầu còn là một hoạt động mới mẻ. Vì vậy, các
nhà thầu Việt Nam thờng bị các nhà đầu t nớc ngoài đánh giá thấp về trình
độ, khả năng đảm bảo chất lợng công trình Tuy nhiên, vấn đề này đang đợc
các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam từng bớc khắc phục, góp phần nâng
cao hiệu quả của công tác đấu thầu và tăng khả năng cạnh tranh với các nhà
thầu nớc ngoài.
Trong số các doanh nghiệp Việt Nam tham gia công tác đấu thầu xây
dựng thì Công ty Xây dựng 12 là một doanh nghiệp hoạt động khá thành
công, đã thắng thầu trong một loạt các công trình xây dựng có giá trị lớn và
sản phẩm (công trình xây dựng) của công ty đợc đánh giá là đảm bảo chất l-
ợng và có hiệu quả cao.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, đợc sự hớng dẫn trực tiếp của
Thầy giáo Từ Quang Phơng, cùng sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ nhân
viên Công ty Xây dựng 12 em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số giải pháp
toàn xã hội tạo nên cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, nơi ở và cuộc sống
văn hóa cho mọi ngời, thể hiện sự tiến lên và phồn vinh của đất nớc. Xây
dựng là một ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt, chiếm lĩnh vị trí
quan trọng trong đời sống của mỗi gia đình và sự phát triển chung của nền
kinh tế quốc dân.
Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, các giai đoạn công nghệ trong hoạt
động xây dựng phải đợc thực hiện theo một trình tự nhất định tạo thành một
dây chuyền công nghệ sản xuất. Hoạt động xây dựng cơ bản không thể hiểu
là một hoạt động sản xuất kinh doanh đơn thuần chỉ diễn ra trong giai đoạn
thi công xây lắp, mà nó bao gồm cả một quá trình lâu dài liên tục từ giai
đoạn hình thành ý đồ đầu t cho đến giai đoạn bàn giao và đa công trình đi
vào sử dụng.
Có nhiều cách tiếp cận để phân chia hoạt động xây dựng cơ bản thành
các giai đoạn khác nhau. Nhng cách chung nhất căn cứ vào "Quy chế quản lý
đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày
8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000. Hoạt động xây
dựng cơ bản đợc thực hiện trình tự qua 3 giai đoạn chính, đó là:
Chuẩn bị đầu t
3
Thực hiện đầu t
Kết thúc xây dựng, đa dự án vào khai thác sử dụng
1.1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu t.
Giai đoạn này bắt đầu bằng các hoạt động nh: tìm hiểu tình hình,
tham quan, nghiên cứu công nghệ và thị trờng Giai đoạn này theo các văn
bản trớc đây đợc kết thúc bằng "Luận chứng kinh tế - kỹ thuật" hoặc "Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật" đợc duyệt.
Đối với các dự án xây dựng dùng vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài thì
văn bản kết thúc giai đoạn này là "Dự án tiền khả thi" và "Dự án khả thi" đ-
ợc duyệt theo các quy định pháp luật về xây dựng của Nhà nớc Việt Nam.
Hiện nay, theo Nghị định 42/CP ngày 16 / 7 /1996 thì đối với các dự án
rút ngắn thời gian xây dựng, tăng năng xuất lao động, tiết kiệm kinh phí
theo điều kiện cụ thể và cách riêng của mình.
1.1.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng.
Trong giai đoạn này phải thực hiện các công viêc sau đây:
Nghiệm thu, bàn giao công trình.
Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.
Vận hành công trình và hớng đẫn sử dụng công trình.
Bảo hành công trình.
Quyết toán vốn đầu t.
Phê duyệt quyết toán.
Giai đoạn này, phải đặc biệt chú ý đến vấn đề thanh quyết toán công
trình, hạng mục công trình, vấn đề đảm bảo chất lợng công trình. Vấn đề
thanh quyết toán công trình các nhà thầu xây dựng phải tiến hành nhanh gọn
nhằm thu hồi và bảo toàn vốn của mình để tiếp tục cho một qui trình sản
xuất mới.
Công trình sau khi bàn giao và đa vào sử dụng phải đảm bảo đúng
chất lợng và có hiệu quả kinh tế. Ngời cung cấp tài liệu, số liệu khảo sát
phục vụ thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, giám định công trình, chủ nhiệm đề
án thiết kế, chủ thẫu xây lắp, ngời cung ứng vật t thiết bị cho xây dựng và
ngời giám sát xây dựng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chất
lợng sản phẩm hoặc kết quả công tác do mình thực hiện.
5
1.1.2 Vai trò của hoạt động xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân.
Xây dựng cơ bản là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra những cơ sở hạ
tầng thiết yếu, phục vụ cho mọi lĩnh vực, hoạt động của đất nớc, của xã hội.
Hoạt động xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nó tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý giữa
các ngành, các vùng, góp phần xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông
thôn, nâng cao tình độ văn minh và đời sống dân c, cải tạo bộ mặt của đất n-
ớc.
Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu
thầu.
Dự án là tập hợp những đề suất để thực hiện một phần hay toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm dự án đầu t và dự
án không mang tính chất đầu t.
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu
thầu. Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cá nhân.
Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu
thầu mua sắm hàng hoá; là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn; là nhà
đầu t trong đấu thầu lựa chọn các đối tác đầu t. Nhà thầu trong nớc là nhà
thầu có t cách pháp nhân Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Gói thầu là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đợc
phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô
hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án. Gói thầu đợc thực hiện theo một
hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu đợc chia thành nhiều phần).
Gói thầu có quy mô nhỏ là gói thầu có giá trị dới hai tỷ đồng đối
với mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp.
Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm
các yêu cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ
sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu.
Giá gói thầu là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch
đấu thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc
7
duyệt. Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn giá gói thầu phải đợc ngời
có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấu thầu.
Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã
phân trừ giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực
thầu.
1.2.2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
a) Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng
nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai trên các phơng
tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng trong đấu thầu.
b) Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một
số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu
tham dự phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
b1- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói
thầu.
b2- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
b3- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi
thế.
c) Chỉ định thầu: là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của gói thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:
c1- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, đợc phép chỉ định
ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải báo
cáo Thủ tớng Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt.
c2- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí
mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tuớng Chính phủ quyết định.
c3- Gói thầu đặc biệt do Thủ tuớng chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và
các cơ quan có liên quan.
Lý do chỉ định thầu:
Một là: kinh nghiệm và năng lực của đối tợng đợc đề nghị chỉ định
thầu.
Hai là: Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
trúng thầu hay không trúng thầu đều phải đợc giải thích rõ ràng, minh bạch
tránh sự ngờ vực cho các bên tham gia.
d, Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Trong hợp đồng giao nhận thầu phải thể hiện rõ nghĩa vụ quyền lợi,
tránh nhiệm của các bên hữu quan và cần phải chi tiết cho từng phần công
việc cụ thể. Tránh trờng hợp khi xảy ra sai sót trách nhiệm lại không thuộc
về bên nào. Mỗi bên có liên quan đều phải biết rõ phần công việc của mình,
phải gánh chịu, tự kiểm soát ngăn ngừa rủi ro, phải nỗ lực, cố gắng giảm đến
mức tối thiểu có thể đợc các thiệt hại xảy ra.
e, Nguyên tắc "Ba chủ thể"
10
Trong điều kiện ngày nay, chất lợng công trình là yếu tố đòi hỏi cần
phải đợc đảm bảo. Nh vậy trong đấu thầu cần thiết phải có sự hiện diện đồng
thời của cả ba chủ thể: Chủ công trình, nhà thầu và kỹ s t vấn. Trong đó kỹ s
t vấn hiện diện nh là một nhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn đợc thực hiện
nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật về tiến độ đợc phát
hiện kịp thời những biện pháp điều chỉnh hợp lý đợc đa ra đúng lúc. Đồng
thời kỹ s t vấn cũng là nhân tố hạn chế tối đa với những mu toan thông đồng
hoặc thoả hiệp châm chớc gây thiệt hại cho những ngời chủ đích thực của dự
án (công trình). Nh vậy, để đảm bảo lợi ích cho các bên kỹ s t vấn phải là
những chuyên gia có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất và phải làm đúng vai
trò của ngời trọng tài công minh.
f, Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành thích đáng:
Các điều khoản về bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm phải đợc nêu rõ
trong hợp đồng một cách dễ dàng để các bên liên quan cùng thi hành.
Việc tuân thủ các nguyên tắc trên sẽ đem lại ý nghĩa và tác dụng to
lớn, không những chỉ nâng cao đợc hiệu quả công tác đấu thầu mà còn góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng
và các bên có liên quan. Việc thực thi tốt các nguyên tắc này sẽ đáp ứng đợc
sự hợp tác giữa các bên nhằm mục tiêu phục vụ tốt nhất các yêu cầu về chất
đấu thầu cũng nh những nhân tố quyết định đến khả năng thắng thầu của
Công ty Xây dựng 12.
12
Sơ tuyển
nhà thầu
(nếu có)
Lập hồ
sơ mời
thầu
Gửi th hoặc
thông báo
mời thầu
Nhận và
quản lý
HSDT
Mở thầu
Công bố trúng
thầu, th ơng thảo
thực hiện hợp
đồng
Đánh giá
xếp hạng
nhà thầu
Ký kết
hợp
đồng
Trình duyệt
kết quả đấu
thầu
Chơng 2
trạm Các công trình đã và đang thi công đều đợc chủ đầu t đánh giá đảm
bảo chất lợng - tiến độ, nhiều công trình đã đạt huy chơng vàng nh: Trụ sở
13
Bảo hiểm Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (94 Bà Triệu - Hà nội), Nhà sản
xuất Xí nghiệp may xuất khẩu thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam
(thành phố Nam Định), Công trình Xây dựng Trờng phổ thông trung học liên
hợp Dệt Nam Định (Thành phố Nam Định). Trên cơ sở đó, giá trị sản lợng
và doanh thu hàng năm của Công ty luôn đạt và vợt kế hoạch, năm sau cao
hơn năm trớc.
Công ty Xây dựng số 12 có đội ngũ gần 900 cán bộ, kỹ s, kiến trúc s,
công nhân kỹ thuật lành nghề đợc đào tạo chính quy ở trong và ngoài nớc,
tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm trong quản lý và tổ chức thi công, đặc biệt
qua việc thi công các công trình đòi hỏi ứng dụng công nghệ thi công hiện
đại với các tiêu chuẩn quốc tế. Trong những năm gần đây Công ty Xây dựng
số 12 đã và đang tích cực đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực xây dựng ngày một phát triển ở
trong nớc cũng nh ở các nớc trong khu vực.
Bằng sự nỗ lực của mình, Công ty Xây dựng số 12 đã khẳng định đợc
thế mạnh của một đơn vị chuyên ngành thi công xây lắp, ngày càng đợc sự
tín nhiệm của chủ đầu t trong và ngoài nớc và trở thành một đối tác tin cậy
đối với nhiều nhà đầu t nớc ngoài đang tìm cơ hội để đầu t vào Việt Nam.
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Căn cứ quy chế đăng ký và cấp chứng chỉ hành nghề Xây dựng ban
hành theo Quyết định số 500/BXD - CSXD ngày 18 tháng 9 năm 1996 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng và giáy phép số 1044/BXD - TCLĐ ngày 03 tháng 12
năm 1996 củ Bộ Xây dựng. Công ty Xây dựng 12 (VINACONCO 12) có các
nhiệm vụ chủ yếu:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xây dựng theo quy hoạch, kế
hoạch phát triển của ngành xây dựng của nhà nớc, bao gồm các lĩnh vực thi
công nền móng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
15
Chi
nhánh
504
Phòng
KH- Kỹ
thuật
P. Đấu thầu &
QL công tr
ờng
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng tổ
chức hành
chính
Công tr
ờng
Phả Lại
Phó GĐ kiêm
GĐ chi nhánh
Phó GĐPhó GĐ
kỹ thuật
Đội thi
công kết
cấu hạ
tầng
Đội thi công
các CT dân
dụng & công
về mọi mặt của dự án.
Nh vậy, bộ máy tổ chức quản lý có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả
công tác đấu thầu. Việc bố trí hợp lí các cấp quản trị, các phòng ban và phân
công nhiệm vụ rõ ràng, đúng ngời đúng việc sẽ làm cho tiến độ thực hiện
công tác tham dự thầu đợc nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả cao. Tuy
nhiên để tổ chức tốt hơn công tác đấu thầu của Công ty thì cần phải có sự
chuyên môn hoá và hiệp tác hoá cao hơn nữa bằng cách phân công công việc
một cách rõ ràng, tránh hiện tợng chồng chéo giữa công việc của các phòng
ban. Ngoài ra, cần phải thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó và đoàn kết
giữa các phòng ban cũng nh giữa các cán bộ công nhân viên của toàn Công
ty nói chung.
2.2.2 Đặc điểm về lao động, tiền lơng
Lao động là yếu tố đầu vào cần thiết cho mọi quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh khác. Lao động trong ngành xây dựng cơ bản thờng không
ổn định, phải làm việc ngoài trời, môi trờng làm việc cát bụi, phải thích ứng
với từng địa điểm thi công công trình. Do vậy, lao động trong ngành xây
dựng mang tính cơ động cao. Trong công tác đấu thầu, lao động là yếu tố
16
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng KH-KT Phòng đấu thầu
và quản lý công
trình
Phòng tài
chính kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
quan trọng nhất quyết định đến việc công ty có thắng thầu hay không, bởi vì
điều này đợc thể hiện thông qua trình độ, năng lực và kinh nghiệm của ngời
lao động.
Trong phạm vi một doanh nghiệp thì việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm
NVL không những đảm bảo nâng cao chất lợng công trình , tăng khả năng
thắng thầu mà còn thiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.3.2 Đặc điểm máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là yếu tố lao động cần thiết cho quá trình sản xuất
kinh doanh. Trong ngành xây dựng t liệu lao động chủ yếu là các loại máy
thi công ngoài công trờng, trong quá trình hoạt động bị hao mòn và chuyển
dần vào giá trị của sản phẩm (các công trình xây dựng) vì vậy chúng phải đ-
ợc bảo dỡng và duy tu thờng xuyên để đảm bảo tính hiệu quả cho hoạt động
sản xuất kinh doanh thờng xuyên.
(Phụ lục ) Bảng 1: Năng lực máy móc thiết bị của công ty
2.3. Thực trạng công tác đấu thầu của công ty trong thời gian qua
2.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn vừa
qua
Công ty VINACONCO 12 đã có bề dầy trên 25 năm xây dựng các
loại công trình dân dụng và công nghiệp, với đội ngũ gần 900 cán bộ công
nhân viên có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và hơn 1000 máy móc thiết
bị đa khả năng thi công các công trình với yêu cầu kỹ thuật và chất lợng
theo tiêu chuẩn quốc tế. Trong nhiều năm qua, Công ty VINACONCO 12 đã
và đang đợc tín nhiệm của khách hàng và là một trong những nhà thầu uy tín
trong lĩnh vực xây dựng.
Kết quả mấy năm gần đây Công ty đã thắng thầu nhiều công trình lớn
thể hiện qua bảng sau:
18
Bảng 2: Các công trình đang thi công
STT Tên công trình Địa điểm
I
Công trình dân dụng
Hà Nội
1. Hệ thống thang máy trung tâm triển lãm nông nghiệp
1. Cải tạo, nâng cấp đờng Bính Xá - Bắc Xá Lạng Sơn
2. Đờng Cát Tiên thuộc dự án 327 Đồng Nai
3. Đờng 133 Bắc Yên - Sơn La Sơn La
4. Đờng liên huyện Con Cuông - Nghệ An Nghệ An
5. Cầu tàu 6.500 tấn - Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu Hải Phòng
IV
công trình thuỷ lợi
1. Kênh mơng quỹ độ B huyện ý Yên Nam Định
2. Thi công kênh Liễu Sơn Hà Nội
3. Xây dựng hệ thóng kênh mơng huyện hải Ninh (Thầu phụ) Quảng Ninh
4. Kênh thải mỏ than Đèo Nai Quảng Ninh
5. Cải tạo hệ thống thoát nớc Hà Nội giai đoạn II (gói thầu CP
7A)
Hà Nội
6. Nhà máy và hệ thống cấp nớc sạch Gia Lâm (thầu phụ Hà Nội
7. Kè chân đề An Khánh - Thanh Trì - Hà Nội (Thầu phụ) Hà Nội
V
Công trình điện, trạm
1. Đờng điện 35 KV Hải Dơng Hải Dơng
2. Đờng dây 35 KV Kim Sơn và trạm Ninh Bình Ninh Bình
3. Đờng điện về xãc Thanh Sơn - Ba Chẽ - Quảng Ninh Quảng Ninh
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty VINACONCO 12 năm
2001).
19
Có đợc kết quả trên phải kể đến sự phấn đấu vợt bậc của cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty. Công ty đã bám sát nhiệm vụ trọng tâm của
Tổng công ty giao là: khai thác dự án đấu thầu công trình, công ty đã kiện
toàn bộ máy hoạt động kinh doanh cho phù hợp, phân công công việc một
cách rõ ràng không chồng chéo các quyết định cũng nh các công việc đấu
thầu khác. Công ty đã chuyên môn hoá công tác đấu thầu về các lĩnh vực:
Quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu là quá trình quan trọng nhất và tổng
hợp nhất quyết định đến việc Công ty có trúng thầu hay không. Giai đoạn
này tập hợp phần lớn hoạt động của Công ty về công tác đấu thầu, quá trình
20
này đợc khởi động khi Công ty nhận đợc thông báo mời thầu (thông qua các
phơng tiện thông tin đại chúng, quảng cáo mời thầu, chỉ định thầu ). Qua
quá trình tìm hiểu chủ đầu t, khảo sát công trình, thị trờng giá cả tai địa ph-
ơng, nếu Công ty xét thấy có đủ năng lực và điều kiện cần thiết để tham gia
dự thầu và muốn tham gia dự thầu thì Công ty sẽ mua bộ hồ sơ dự thầu và
thực hiện đầy đủ các nội dung trong hồ sơ đó, một hồ sơ dự thầu thông th-
ờng bao gồm các phần việc sau đây:
Phần 1: Đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu, giấy bảo đảm cung cấp tín
dụng:
Sau khi Công ty VINACONCO 12 quyết định mua hồ sơ dự thầu thì
Công ty phải làm đơn dự thầu, trong đơn dự thầu ghi rõ giá dự thầu và chữ ký
đóng dấu đại diện nhà thầu kèm theo đơn dự thầu có bảng phụ lục về một số
điều kiện chính của hợp đồng nh: Số tiền bảo đảm thực hợp đồng, thời hạn
thông báo về việc khởi công, độ dài thời gian hoàn thành công trình, thời gian
bảo hành Trong phần việc này, Công ty phải có giấy bảo lãnh dự thầu của
ngân hàng đứng ra bảo lãnh 10% giá trị hợp đồng và ngân hàng này sẽ cam
kết bảo đảm cung cấp tín dụng và các dịch vụ theo cam kết trong giấy bảo
đảm.
Phần 2: Thông tin chung, quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh và giấy
phép hành nghề.
Đây là phần có tính chất thông tin chung trong các bộ hồ sơ. Những
thông tin này thờng không thay đổi đối với các bộ hồ sơ khác nhau. Thông
tin chung bao gồm: Tên giao dịch, địa chỉ trụ sở chính, văn phòng đại diện,
các quyết định thành lập Công ty, các ngành kinh doanh chính, các đơn vị
thành viên và chứng chỉ hành nghề xây dựng. Thông thờng phần này đã đợc
tập hợp riêng và đa vào trong tủ hồ sơ lu của phòng kế hoạch tổng hợp của
đều có một giá riêng, kể cả các công trình áp dụng thiết kế định hình, thiết kế
mẫu đợc xây dựng trong cùng một khu vực, cùng một thời điểm nhất định.
Công ty chỉ có thể định giá cho từng bộ phận cấu thành công trình thông qua
các định mức đơn giá và quy định tính toán chung. Khi có một công trình
xây dựng cụ thể, Công ty phải căn cứ vào các định mức đơn giá, quy định
tính toán, khối lợng các bộ phận cấu thành công trình để lập dự toán xây lắp
công trình đó. Nh vậy, trong xây dựng giá dự toán xây lắp công trình đợc lập
và đợc phê duyệt theo một trình tự nhất định, hình thành nên giá cả của sản
phẩm xây dựng. Sự thống nhất của giá sản phẩm xây dựng nh vậy đợc thể
hiện qua sự thống nhất các định mức đơn giá, quy định thiết kế lập dự toán.
Việc lập dự toán giá dự thầu công trình đợc Công ty VINACONCO 12 tính
toán theo Thông t số 01/1999/TT - BXD ngày 16/01/1999, hớng dẫn lập dự
toán công trình xây dựng cơ bản theo hình thức luật thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để hiểu rõ hơn công tác xác định giá dự toán dự thầu của Công ty
VINACONCO 12, chúng ta xét một ví dụ dới đây:
22
Ví dụ: Tính giá dự toán công trình Hoàn thiện kết cấu mặt đờng bê
tông nhà máy thuỷ điện Hàm Thuận - Đa Mi
Bảng 4: Tính giá dự thầu tổng quát
TT Công việc xây dựng Đơn
vị
Khối lợng
thiết kế
Đơn giá bỏ
thầu
Giá bỏ thầu (đồng)
1 Vệ sinh mặt đờng cũ
trớc khi thi công lớp
cấp phối đá dăm
M
3
279.176,36
6.2 Đắp đất nền đờng
bằng thủ công
M
3
34.019,93
6.3 Đắp đá nền đờng
bằng máy
M
3
119.526,23
6.4 Đào đất nền đờng
bằng thủ công
M
3
27.536,31
Tổng cộng 14.385.792.024,29
(Nguồn: Phòng đấu thầu và quản lý công trờng Công ty Vinaconco
12)
Để đơn giản cho việc tính toán tôi xin lấy một ví dụ về hạng mục
công trình tính toán Bê tông nhựa mặt đờng dày 7 cm của công trình
Hoàn chỉnh kết cấu mặt đờng bê tông nhựa các đờng vận hành
Bảng 5: Định mức vật liệu cho 1m
2
sản xuất bê tông nhựa mặt đờng
dày 7cm
TT Thành phần hao phí Đơn vị Định mức
1 Đá 1 x 2 M
Bột đá = 47,235 x 300 = 14170,5 đồng
VL = 19280 +10028,6 + 128731 +14170,5 + 12530 = 184740,1 đồng
Chi phí nhân công bậc 4,5 /7 cho một tấn bê tông nhựa hạt thô :
=
++=
m
i
nn
nii
h
F
h
F
DQNC
1
21
21
1
=0,3 x 15936,92 = 4781,08 đồng
Chi phí máy cho một tấn bê tông nhựa hạt thô:
m
i
vivii
CLDQ
1
= 0,1626 x 216586,08 = 35216,09 đồng
Chi phí nhân công bậc 4/7 để sản xuất ra một m
2
bê tông nhựa mặt đờng
dày 7cm:
=
++=
m
i
nn
nii
h
F
h
F
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
1 Xây dựng công trình dân dụng thông thờng 55,0 5,5
25