mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại sở giao dịch 1-ngân hàng công thương việt nam - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Mở đầu
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế Việt Nam các doanh nghiệp vừa và
nhỏ đóng vai trò quan trọng, góp phần giữ gìn và phát triển những nghành nghề
truyền thống tạo nhiều việc làm (khoảng 26% lực lợng xã hội), tăng thu nhập,
tăng GDP (đóng góp 26% GDP), góp phần xóa đói giảm nghèo và ổn định xã
hội Đây cũng là tr ờng học kinh doanh lớn của phần đông các doanh nhân trớc
khi tiến tới quy mô kinh doanh lớn hơn. Chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp
hiện có ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là mối quan tâm lớn của
trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam và là thị trờng cạnh tranh của
các tổ chức tín dụng. Nhận thức đợc tầm quan trọng của đối tợng khách hàng
này, kể từ năm 2000 doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc nhắc đến nh một khách
hàng vô cùng quan trọng của Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Tuy nhiên, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam đang hoạt động trong môi trờng kinh tế
cha hoàn toàn thuận lợi cả tầm vĩ mô và vi mô đặc biệt là sự hạn chế về tiếp cận
thông tin và dịch vụ tài chính, vốn đầu t. Vì vậy, việc mở rộng cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặp nhiều khó khăn và vớng mắc.
Trong quá trình thực tập tại Sở giao dịch 1- Ngân hàng Công thơng
Việt Nam, với mong muốn tìm hiểu nguyên nhân những khó khăn và đa ra
giải pháp trong việc mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
em đã chọn đề tài Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Sở giao dịch 1-Ngân hàng Công thơng Việt Nam để nghiên cứu.
Chuyên đề của em bao gồm những nội dung chủ yếu:
Chơng 1: Hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ .
Chơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Sở giao dich 1- Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Chơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Sở giao dịch 1-Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 1 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
vậy, theo nguyên tắc khách hàng ký thác chỉ đợc rút ra khi đến hạn đã thoả
thuận, tuy nhiên trên thực tế do quá trình cạnh tranh để thu hút tiền gửi các
Ngân hàng thờng cho phép khách hàng rút ra trớc hạn và trờng hợp này
khách hàng không đợc hởng lãi suất hoặc chỉ đợc hởng lãi suất thấp.
Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn mang tính ổn định, vì vậy các
Ngân hàng rất chú trọng các biện pháp kích thích để huy động loại tiền gửi
này.
- Tiền gửi tiết kiệm : là khoản để dành của cá nhân đợc gửi vào Ngân
hàng nhằm hởng lãi suất theo định kỳ, có 2 loại tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trong loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, ngời gửi có thể rút ra một
phần hay toàn bộ theo yêu cầu tuy nhiên khác với tiền gửi thanh toán, ngời
gửi không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác.
Tiền gửi tiết kiệm định kỳ, nội dung cơ bản giống nh tiền gửi có kỳ
hạn mà chúng ta đã nói ở trên.
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM. Tuy nhiên, Ngân hàng
thờng vay mợn thêm nhằm bù đắp thiếu hụt, để đảm bảo thanh toán khi cần
thiết. Các hình thức đi vay của Ngân hàng :
Vay Ngân hàng Nhà nớc: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu
cấp bách trong chi trả của NHTM. Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ, NHTM
thờng vay của Ngân hàng Nhà nớc. Hình thức cho vay chủ yếu của Ngân
hàng Nhà nớc là tái chiết khấu( hoặc tái cấp vốn). Tuy nhiên, khoản vay
này đợc Ngân hàng Nhà nớc điều hành một cách chặt chẽ, NHTM phải thực
hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định.
Vay các tổ chức tín dụng : đây là các ngân hàng vay mợn lẫn nhau và
vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên Ngân hàng .
Vay trên thị trờng vốn : bằng cách phát hành các giấy tờ có giá nh kỳ
phiếu, trái phiếu, tín phiếu. Thờng vay trung và dài hạn với quy mô tơng đối
lớn, lãi suất thờng cao nhất, đây là nguồn rất đắt đỏ.

Cho thuê tài sản ( Leasing )
Rất nhiều Ngân hàng tích cực cho khách hàng quyền lựa chọn thuê các
thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó Ngân
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 4 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện khách hàng phải trả
tới hơn 70% hoặc 100% giá trị của tài sản cho thuê. Do vậy cho thuê của
Ngân hàng cũng có nhiều điểm giống nh cho vay và đợc xếp vào tín dụng
trung và dài hạn.
Ngoài ra Ngân hàng ngày càng đa dạng hoá thêm nhiều hoạt động dịch
vụ khác nh : bảo quản tài sản hộ, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp
dịch vụ môi giới chứng khoán
1.2. Mở rộng cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của DNVVN
a. Khái niệm DNVVN
Tại đại hội BCHTWƯ Đảng IV (khoá VIII ), Chính phủ đã có văn bản
hớng dẫn định hớng phát triển DNVVN ngày 20/6/1998 quy định tiêu chí
xác định DNVVN nh sau: DNVVN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và có số lao động trung
bình hàng năm dới 200 ngời .
Đến tháng 11/2001 theo Nghị định 90/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của
Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN nêu ra định nghĩa về DNVVN :
DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký không quá 10
tỷ đồng hoặc số lợng lao động trung bình hằng năm không quá 300 ngời .
b. Đặc điểm của DNVVN
Tổ chức sản xuất quản lý các DNVVN gọn nhẹ tiết kiệm chi phí
Với số lợng lao động không nhiều, việc tổ chức sản xuất cũng nh bộ
máy quản lý trong các DNVVN tơng đối nhỏ gọn, không có quá nhiều các
khâu trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,

xuất kinh doanh, trong việc thay đổi trang thiết bị máy móc, tăng năng suất
lao động, rút ngắn thời gian tồn tại của một mặt hàng. Công nghệ cao hơn
sản xuất ra những mặt hàng có nhiều u điểm hơn vì vậy máy móc luôn yêu
cầu phải khấu hao nhanh để chuyển sang sản xuất mặt hàng mới với thiết bị
công nghệ mới. Nh vậy với đặc điểm nguồn vốn đầu t ban đầu không lớn
các DNVVN có lợi thế hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 6 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Hầu hết các DNVVN ở Việt Nam công nghệ lạc hậu
Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế đang diễn ra gay gắt trong lĩnh vực
khoa học công nghệ thì trình độ khoa học kỹ thuật của phần lớn DNVVN ở
Việt Nam đều sử dụng công nghệ lạc hậu từ 20-50 năm so với các nớc trong
khu vực. Do vậy sản phẩm làm ra thờng có giá trị công nghệ thấp, hàm lợng
chất xám ít, giá trị thơng mại và sức mạnh cạnh tranh kém so với sản phẩm
cùng loại của các quốc gia trong khu vực cũng nh trên thế giới. Tình trạng
máy móc thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu đã và đang là nguyên nhân chính
của tình trạng lãng phí trong sử dụng năng lợng, nguyên vật liệu và ô nhiễm
môi trờng, đặc biệt là trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ ngời quản lý và ngời lao động trong doanh nghiệp này còn
hạn chế
Năng lực và hiệu quả quản lý doanh nghiệp nói chung còn thấp, không
ít doanh nghiệp cha xây dựng nội quy, cha thực hiện đầy đủ và nghiêm túc
các quyền dân chủ của cổ đông, của ngời góp vốn, thiếu tôn trọng vai trò
của của hội đồng quản trị Các doanh nhân, các nhà quản lý doanh nghiệp
cha đợc đào tạo, thiếu hiểu biết đầy đủ để quản lý doanh nghiệp trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Một số DNNN có vị thế độc quyền chậm cải
tiến quản lý, hạ giá thành, không thực hiện công khai, minh bạch trong
quản lý đối với khách hàng cũng nh trong nội bộ doanh nghiệp.
Tỷ lệ lao động đợc đào tạo còn thấp, không đáp ứng đợc yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, lao động có trình độ cao còn quá ít so với nhu

- Vốn góp ban đầu: khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ doanh
nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do chủ sở hữu đóng góp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà
nớc; đối với doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải
có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp
Các DNVVN ở Việt Nam vốn góp ban đầu thờng nhỏ chỉ dới 10 tỷ
đồng, phần lớn các doanh nghiệp số vốn chỉ dới 5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là một phần lợi nhuận
dùng để tái đầu t. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 8 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều
kiện thuận lợi để tăng trởng nguồn vốn.
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia đối với DNVVN là một nguồn
quan trọng và khá hấp dẫn vì doanh nghiệp giảm đợc chi phí, giảm bớt đợc
sự lệ thuộc từ bên ngoài. Nhng DNVVN ở Việt Nam lợi nhuận để lại rất ít
ỏi bởi vậy nguồn vốn chủ sở hữu hình thành từ lợi nhuận không chia của
các DNVVN là rất hạn chế.
- Phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ ghi sổ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và
lợi ích sở hữu hợp pháp của ngời sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức
phát hành.
Doanh nghiệp thờng phát hành cổ phiếu để huy động vốn dài hạn cho
sản xuất kinh doanh, chi phí sử dụng vốn từ cổ phiếu là doanh nghiệp phải
trả cổ tức hằng năm. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng đợc
phép phát hành cổ phiếu mà chỉ có các doanh nghiệp đáp ứng đợc các điều
kiện theo luật định của mỗi quốc gia thì mới đợc phép phát hành.
Đối với DNVVN thì đây không phải là hình thức huy động vốn phổ
biến, nguyên nhân là do đặc điểm của DNVVN hầu hết là cha đáp ứng đợc
các điều kiện cơ bản theo luật của Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc để phát

các DNVVN, nhất là trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, nó thể hiện ở
những khía cạnh sau :
Một là, DNVVN giải quyết việc làm cho ngời lao động, góp phần ổn
định xã hội
Sự tồn tại và phát triển DNVVN là một phơng tiện hiệu quả để giải
quyết vấn đề thất nghiệp, là nguồn chủ yếu tạo ra việc làm. Lý do đơn giản
là DNVVN chiếm số lợng lớn do đợc dễ dàng tạo lập với một lợng vốn
không lớn, mặt khác nó đợc phân bố rộng rãi từ thành thị đến nông thôn, từ
miền xuôi lên miền ngợc và thờng xuyên đáp ứng đợc nhu cầu thay đổi của
thị trờng. Do đó, dù số lợng lao động làm việc trong một DNVVN không
nhiều nhng theo quy luật số đông, với số lợng rất lớn DNVVN trong nền
kinh tế đã tạo ra phần lớn công ăn việc làm trong xã hội.
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 10 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Hai là, DNVVN cung cấp một khối lợng sản phẩm lớn, đa dạng góp
phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Với đặc tính linh hoạt, DNVVN có khả năng đáp ứng những nhu cầu
ngày càng đa dạng, phong phú và độc đáo của ngời tiêu dùng. Mặt khác,
các DNVVN rất dễ thay đổi mặt hàng kinh doanh nếu thấy mặt hàng kinh
doanh cũ không còn sức cạnh tranh. Những sản phẩm có tính chất lặt vặt,
linh tinh thờng không thích hợp với doanh nghiệp lớn. Với đặc tính trên,
DNVVN có khả năng tạo ra sự đa dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm
và cung cấp một khối lợng sản phẩm lớn.
Ba là, DNVVN góp phần thu hút vốn đầu t trong dân c và sử dụng tối -
u các nguồn lực tại địa phơng.
Dựa trên những u thế của DNVVN nh thành lập với số vốn ít, thu hồi
vốn nhanh, có khả năng huy động vốn vay từ họ hàng bạn bè thân thuộc,
DNVVN đã thu hút đợc vốn từ các dân c. Với quy mô vừa và nhỏ lại đợc
phân tán hầu hết các địa phơng, các vùng lãnh thổ nên DNVVN có khả
năng tận dụng các tiềm năng về lao động, về nguyên vật liệu với trữ lợng

nghành và các vùng lãnh thổ và có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Sáu là, DNVVN góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và tăng nguồn
thu cho ngân sách nhà nớc
Ngày nay mối quan hệ giao lu văn hoá giữa các quốc gia phát triển
rộng rãi đã làm cho các sản phẩm truyền thống trở thành nguồn xuất khẩu
quan trọng. Phát triển DNVVN thúc đẩy khả năng phát triển các nghành
nghề truyền thống ở địa phơng của mỗi nớc nh nghành thủ công mỹ nghệ
Ngoài ra, các DNVVN với u thế năng động đã tham gia các nghành sản
xuất kỹ thuật cao, một số doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu t mua sắm máy
móc thiết bị công nghệ tiên tiến làm hàng xuất khẩu. Vì vậy, tỉ trọng xuất
khẩu trong nền kinh tế quốc dân của các DNVVN đã tăng trong những năm
gần đây.
Bảy là, DNVVN hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp quy mô lớn, là cơ sở
để hình thành những doanh nghiêp lớn.
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 12 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Bất kỳ quốc gia nào, tất cả các nguồn lực không thể tập trung vào các
doanh nghiệp lớn vì doanh nghiệp lớn không thể bao quát đợc toàn bộ thị
trờng. Với đặc trng nhỏ lẻ, DNVVN tập trung vào những thị trờng
nghách hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trờng. Mặt
khác, DNVVN là những doanh nghiệp cung cấp các linh kiện cần thiết cho
hoạt động của các doanh nghiệp lớn, chính điều kiện này đã gia tăng khả
năng hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trờng, tạo mối liên kết chặt
chẽ giữa các loại hình kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Một doanh nghiệp khi mới thành lập không phải lúc nào cũng có một
khả năng tài chính dồi dào để hoạt động với quy mô lớn. Tuy nhiên, trong
quá trình hoạt động, các doanh nghiệp nhỏ tích luỹ vốn, kinh nghiệm để
dần dần trở nên lớn mạnh, trở thành các công ty mẹ, các tập đoàn kinh tế.

suất cho vay đối với doanh nghiệp lớn và DNVVN. Dễ thấy một điều rằng
các DNVVN thờng phải vay với lãi suất lớn hơn trong điều kiện cùng thời
hạn, cùng khối lợng với doanh nghiệp lớn. Đây là sự bất công đối với
DNVVN, cũng là nhân tố ảnh hởng đến khả năng vay đợc vốn của các
doanh nghiệp này, nhng họ buộc phải chấp nhận sự thua thiệt bởi nguồn
vốn vay Ngân hàng vẫn là nguồn quan trọng cung cấp cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Quy trình cho vay : quy trình cho vay đối với DNVVN, nói chung vẫn
tiến hành theo các bớc của quy trình cho vay đã quy định. Tuy nhiên đối với
DNVVN, tài sản thế chấp là điều kiện quan trọng tác động đến quyết định
cho vay hay không. Nên tại bớc 2 thẩm định về điều kiện vay vốn các cán
bộ tín dụng ngoài việc thực hiện các công việc cần thiết thì còn đặc biệt chú
ý tới việc đánh giá tài sản thế chấp của doanh nghiệp. Điều này ít thấy
trong công tác thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp lớn vì các doanh
nghiệp này thờng đợc cho vay với hình thức tín chấp.
1.2.4.2. Các hình thức tín dụng của NHTM đối với DNVVN
Cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng vì thế
việc tăng trởng cho vay luôn là mối quan tâm hàng đầu. Để tăng trởng cho
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 14 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
vay một trong những biện pháp mà các ngân hàng đều thực hiện đó là đa
dạng hoá hình thức tín dụng, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các
đối tợng khách hàng khác nhau. Thông thờng các Ngân hàng đều có các
hình thức tín dụng sau:
Thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay mà Ngân hàng cho phép ngời vay đợc
chi trội trên số d tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định
và trong một khoảng thời gian xác định. Giới hạn này đợc gọi là hạn mức
thấu chi. Hạn mức thấu chi đợc xác định trên cơ sở số d bình quân tài khoản
thanh toán của khách hàng và tỷ lệ hạn mức thấu chi thoả thuận giữa hai

Cho vay gián tiếp
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng
cho vay qua các tổ, đội, nhóm nh nhóm sản xuất, Hội Nông dân, Hội Cựu
chiến binh, Hội Phụ nữ
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang
các tổ chức trung gian, nh thu nợ, phát tiền vay Tổ chức trung gian cũng
có thể đứng ra bảo đảm cho các thành viên vay. Điều này rất thuận tiện khi
ngời vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua ngời bán lẻ các sản phẩm
đầu vào của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngời
vay sử dụng tiền sai mục đích.
Cho vay từng lần
Phơng thức này áp dụng cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn
nhng không đủ điều kiện để vay theo tài khoản luân chuyển, hay doanh
nghiệp không có nhu cầu vốn thờng xuyên. Mỗi lần vay doanh nghiệp phải
làm đơn xin vay có giải trình cụ thể về mục đích vay vốn, số lợng cần vay,
số vốn doanh nghiệp có khả năng trả nợ vốn vay.
Nhu cầu vốn Ngân hàng = Tổng nhu cầu vốn của kế hoach Vốn l -
u động tự có hoặc liên doanh
Cho vay theo món rất thuận tiện cho khách hàng. Thủ tục vay chỉ cần
thực hiện một lần cho nhiều lần vay. Khách hàng đợc đáp ứng vốn kịp thời,
vì vậy việc thanh toán cho ngời cung cấp sẽ nhanh gọn. Nếu doanh nghiệp
gặp khó khăn trong việc tiêu thụ thì Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc
thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay không đợc quy định rõ ràng.
Cho vay theo hạn mức
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 16 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó Ngân hàng thoả thuận cấp cho
khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc
cuối kỳ.

khách hàng trả trực tiếp cho Ngân hàng. Đây là hình thức tín dụng tài trợ
cho ngời mua nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hoá.
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thờng thế chấp bằng hàng
hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của ngời
vay. Nếu ngời vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ
của Ngân hàng cũng bị ảnh hởng. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay
trả góp thờng là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của Ngân
hàng.
Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển hàng hoá là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân
chuyển hàng hoá. Một khoản cho vay luân chuyển cho phép khách hàng có
thể vay tới một mức tối đa xác định trớc hoàn trả toàn bộ hay một phần
khoản vay và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng hết hạn.
Vay luân chuyển là một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt
nhất. Loại tín dụng này thờng đợc áp dụng nhiều nhất khi khách hàng
không chắc chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hay quy mô chính xác
của nhu cầu vay vốn trong tơng lai. Cho vay luân chuyển giúp khách hàng
có thể giảm mức biến động trong chu kỳ kinh doanh, cho phép khách hàng
vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và
cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của khách hàng tăng lên.
Cho vay luân chuyển thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp thơng
mại hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ
vay trả thờng xuyên và đúng hạn với Ngân hàng. Phơng thức này rất phù
hợp với tính năng động, nhanh nhạy của cơ chế thị trờng.
Cho vay theo dự án đầu t
Đây là hình thức cho vay theo đó các dự án đầu t của nhà nớc hay của
doanh nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh cơ sở hạ tầng, dịch vụ, đời
sống Nếu dự án khả thi, có tính kinh tế mà thiếu vốn thì Ngân hàng sẽ
cho vay theo dự án đầu t giúp đơn vị chủ đầu t hoàn thành dự án đầu t.
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 18 Lớp: TCDN 44 E

Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 19 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
nhng tỉ trọng cho vay đối với DNVVN tăng lên điều đó chứng tỏ Ngân hàng
đã quan tâm và mở rộng cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này.
Tốc độ tăng d nợ của DNVVN (t)
t = ( D nợ DNVVN (n) D nợ DNVVN (n+1))/D nợ DNVVN (n)
Tốc độ này phản ánh mức độ mở rộng cho vay đối với DNVVN
Nếu t < 0 chứng tỏ Ngân hàng đã thu hẹp cho vay đối với DNVVN
Nếu t > 0 và lớn hơn tốc độ tăng của các loại hình doanh nghiệp khác
thì chứng tỏ Ngân hàng đã mở rộng cho vay đối với DNVVN
Nếu t > 0 nhng nhỏ hơn tốc độ tăng d nợ của doanh nghiệp lớn thì mở
rộng đó là không thực chất mà chỉ là sự tăng lên đơn thuần của số d nợ theo
xu hớng chung.
Cơ cấu d nợ đối với DNVVN
Có nhiều cách phân loại d nợ đối với DNVVN mà ta có các loại cơ cấu
d nợ khác nhau. Nếu phân loại theo thành phần kinh tế thì có d nợ đối với
doanh nghiệp nhà nớc và d nợ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nếu
phân loại theo kỳ hạn thì có d nợ ngắn hạn và d nợ trung dài hạn.
Theo kỳ hạn : Nếu tỷ trọng d nợ ngắn hạn tăng tức cơ cấu dịch chuyển
từ d nợ dài hạn sang d nợ ngắn hạn, điều đó chứng tỏ Ngân hàng mở rộng
cho vay ngắn hạn. Nếu tỉ trọng d nợ dài hạn tăng chứng tỏ Ngân hàng mở
rộng cho vay dài hạn.
Ta không thể kết luận tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn, trung dài hạn
theo tỷ lệ nào mới là mở rộng, mà tuỳ từng thời điểm, tuỳ từng điều kiện mà
sự dịch chuyển cơ cấu theo hớng hợp lý là sự mở rộng cho vay.
Tỷ trọng lãi cho vay DNVVN (i)
i = Lãi cho vay DNVVN /Tổng lãi cho vay
Đây là một chỉ tiêu phản ánh khá rõ nét lợi nhuận thu đợc từ cho vay
đối với DNVVN . Nếu i tăng qua các năm, chứng tỏ hiệu quả cho vay đối
với DNVVN ngày càng tăng qua các năm hoặc Ngân hàng đã mở rộng cho

kinh doanh của các NHTM.
1.2.4.4. Tác dụng của việc mở rộng cho vay của NHTM đối với DNVVN
1.2.4.4.1.Đối với DNVVN
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 21 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Vốn vay Ngân hàng hỗ trợ các DNVVN phát triển
Các DNVVN hiện nay luôn ở trong tình trạng thiếu vốn phục vụ sản
xuất kinh doanh. Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm từ 2 nguồn: vốn tự
có và vốn nợ. Để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc liên tục và ngày càng
mở rộng thì nguồn vốn nhỏ bé từ vốn tự có là không thể đáp ứng đợc nhu
cầu vốn ngày càng tăng của các doanh nghiệp. Vì vậy, hầu nh các doanh
nghiệp đều phải sử dụng đến nợ. Nợ của các DNVVN thờng bao gồm : tín
dụng thơng mại, tín dụng Ngân hàng và phát hành trái phiếu. Trong đó tín
dụng thơng mại là nguồn cung cấp vốn phổ biến nhất, hầu nh doanh nghiệp
nào cũng phải sử dụng nguồn vốn này. Trong quá trình hoạt động các
doanh nghiệp thờng vay Ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là có đủ vốn cho các phơng án mở
rộng hoặc đầu t chiều sâu của doanh nghiệp.
Để vay vốn Ngân hàng buộc các DNVVN phải có phơng án sử dụng
vốn có hiệu quả.
Khi đi vay các doanh nghiệp đều biết rằng ngoài việc chỉ đợc sử dụng
vốn trong một thời gian nhất định, phải trả gốc đúng thời hạn thì còn phải
trả một khoản lãi phụ thuộc vào lãi suất, khối lợng và thời gian của các
khoản vay. Vì vậy, các doanh nghiệp phải lựa chọn các dự án khả thi và
trong khi thực hiện thì buộc các doanh nghiệp nâng cao khả năng hạch toán
kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn một cách có hiệu
qủa.
Vốn vay Ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh và uy tín của các
DNVVN
Trong nền kinh tế thị trờng khả năng cạnh tranh có tính sống còn đối

d nợ tăng lên sẽ là cơ sở để tăng doanh thu và lợi nhuận. Khi Ngân hàng
không gặp rủi ro lớn từ các khoản vay này thì chắc chắn doanh thu và lợi
nhuận sẽ tăng lên cùng với khoản thu từ lãi là các khoản thu từ dịch vụ nh-
: dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh Đa dạng hoá đ ợc đối tợng khách
hàng làm giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng, chính điều đó cũng làm tăng lợi
nhuận cho Ngân hàng. Mở rộng theo chiều sâu, tức làm thay đổi tỷ trọng
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 23 Lớp: TCDN 44 E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
khoản vay trung và dài hạn tăng, mà lãi suất trung và dài hạn cao hơn lãi
suất của ngắn hạn do đó thu lãi tăng.
Phân tán đợc rủi ro: các DNVVN với số lợng lớn, số vốn một lần vay
ít vì thế giúp tránh cho Ngân hàng tập trung một khoản vay lớn vào một
khách hàng. Điều này sẽ phân tán đợc rủi ro cho các Ngân hàng.
Nâng cao uy tín : không chỉ tăng thêm về thu nhập, việc mở rộng đợc
đối tợng khách hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao uy tín
cũng nh sức cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trờng. Càng có nhiều khách
hàng giao dịch với Ngân hàng, Ngân hàng càng dễ dàng mở rộng thị phần,
khẳng định và nâng cao uy tín của mình cũng nh có điều kiện, cơ hội tiếp
cận với những khách hàng mới có tiềm năng. Nh vậy thu hút thêm nhiều
khách hàng đã tạo cho Ngân hàng nhiều cơ hội thuận lợi trong hoạt động
kinh doanh của mình.
1.2.4.4.3.Đối với nền kinh tế
Mở rộng tín dụng tạo đà cho việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế nhanh,
tăng uy tín cho Ngân hàng, cho quốc gia, đồng thời góp phần kiềm chế và
đẩy lùi lạm phát, thực hiện ổn định tiền tệ.
Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, tín dụng với sự đa dạng về hình thức
và chủng loại sẽ góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, đồng thời tăng tr-
ởng chất lợng hoạt động tín dụng sẽ giảm thiểu lợng tiền trong lu thông,
điều đó không chỉ giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế
mà còn tạo điều kiện để mở rộng tín dụng, mở rộng các hình thức thanh

Chi phí cho vay đối với DNVVN lớn hơn nhiều so với việc cho vay đối
với doanh nghiệp lớn, hiện các Ngân hàng thơng mại ngần ngại cho vay đối
với đối tợng này.
Quy mô, phạm vi hoạt động của Ngân hàng ảnh hởng tới khả năng tiếp
cận vốn của các doanh nghiệp. Do đó nó ảnh hởng tới việc mở rộng cho
vay. Phạm vi và quy mô hoạt động càng lớn, càng rộng thì càng có nhiều
doanh nghiệp có khả năng tiếp cận đợc với Ngân hàng, nhu cầu vốn sẽ cao
hơn. Đồng thời Ngân hàng cũng có khả năng huy động vốn dễ dàng hơn,
Sinh viên : Phan Thị Tố Nh 25 Lớp: TCDN 44 E

Trích đoạn Giới thiệu chung về Sở giao dịch 1-NHCT Việt Nam Chính sách khách hàng đối với DNVVN một số kiến nghị Kiến nghị với DNVVN Với NHNN VN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status