Một số biện pháp nhằm sử dụng lao động có hiệu quả trong các trang trại Thanh Hóa - Pdf 10


Mục lụcTrang
Lời nói đầu
Phần I: Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và sử dụng lao động
trong kinh tế trang trại.
5
I. Khái niệm, đặc trng, tiêu chí của kinh tế trang trại. 5
1. Khái niệm. 5
2. Đặc trng của kinh tế trang trại
6
3. Tiêu chí về kinh tế trang trại
8
II. Lao động và sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
9
1. Lao động của kinh tế trang trại.
9
2. Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
11
3.ảnh hởng của sử dụng lao động đến hiệu quả sản xuất trong nông
nghiệp
12
4. ý nghĩa của sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
13
Phần II: Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại và sử
dụng lao động trong các trang trại ở Thanh Hoá
15
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thanh Hoá
15

32
3. Hiệu quả sử dụng lao động trong các trang trại.
33
3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại Thanh Hoá
33
3.2. Về mặt xã hội
35
IV. Một số nhân tố hạn chế sự phát triển kinh tế trang trại ở Thanh
hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá hoá Hoá
37
1. Chính sách phát triển kinh tế trang trại.
37
2. Đất đai.
38
3. Quy mô vốn đầu t.
39
4. Hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.
39
5. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
40
Phần III: Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng lao động có
hiệu quả trong các trang trại Thanh Hoá.
41
I. Định hớng chung cho thu hút và sử dụng lao động.
41
1. Đối với các loại hình sản xuất.
41
2. Đối với các vùng kinh tế.
42
II. Những giải pháp thu hút và sử dụng lao động trong kinh tế

khép kín trong sản xuất và ngày càng trở thành nhân tố tích cực thúc đẩy sản xuất
phát triển.
ở Việt Nam đang trong thời kỳ CNH-HĐH, Kinh tế trang trại ra đời là một
tất yếu. Nó đã chứng tỏ lợi thế và vai trò tích cực trên một số mặt, góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng CNH-HĐH, tạo thêm
việc làm và thu nhập cho ngời lao động, góp phần tích cực xoá đói giảm nghèo,
đổi mới bộ mặt nông thôn, bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái.
Kinh tế trang trại ở Thanh Hoá ra đời từ đầu những năm 1990 cũng mang
trong nó những yếu tố tích cực đó. Tuy nhiên sự phát triển Kinh tế trang trại ở
Thanh Hoá cha tơng xứng với tiềm năng của địa phơng và đang bộc lộ những mặt
hạn chế, trong đó có vấn đề thu hút và sử dụng lao động trong các trang trại
đã và đang là vấn đề cần đợc quan tâm và giải quyết, liên quan chặt chẽ với lao
động ở nông thôn.

Đề tài: Phân tích tình hình sử dụng lao động trong các trang trại ở Thanh
Hoá là một đề tài mới nhng nó mang tính thực tiễn và ứng dụng cao đối với các
trang trại ở Thanh Hoá./.
Đề tài gồm ba phần:
Phần I. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và sử dụng lao động trong
kinh tế trang trại.
Phần II. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại và sử dụng lao
động trong các trang trại ở Thanh Hoá.
Phần III. Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng lao động trong các
trang trại ở Thanh Hoá

4
Phần I
Cơ sở lý luận về Kinh tế trang trại và
sử dụng lao động trong Kinh tế trang trại
I. Khái niệm, đặc trng, tiêu chí của kinh tế trang trại.

hoá là phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và là một tất yếu khách quan của nền
kinh tế nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch từ sản xuất tự cấp lên sản xuất
hàng hoá.
- Là loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp mới có tính u việt hơn hẳn các
loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp khác nh kinh tế nông nghiệp tập thể, đồn
điền, tiểu nông
1
...
2. Đặc trng của kinh tế trang trại:

Trên cơ sở khái niệm về Kinh tế trang trại đã nêu, chúng ta đi vào tìm hiểu
đặc trng của kinh tế trang trại với những điểm khác biệt so với các loại hình sản
xuất nông nghệp khác.
2.1. Kinh tế trang trại mang tính chất sản xuất nông sản hàng hoá:
Đây là đặc trng cơ bản khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự túc theo nhu
cầu của gia đình nông dân. Ngay từ khi kinh tế trang trại mới hình thành ở một số
nớc CNH Tây âu, C.Mác là ngời đầu tiên đa ra nhận xét chỉ rõ đặc trng cơ bản của
1
Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 258.
6
Kinh tế trang trại khác với kinh tế tiểu nông là ngời chủ trang trại sản xuất và bán
tất cả sản phẩm họ làm ra và mua tất cả kể cả thóc giống.

2.2. Quy mô diện tích tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất:
Quy mô diện tích của trang trại không nhất thiết phải lớn, diện tích nhiều.
Thông thờng những trang trại trồng trọt có quy mô tơng đối lớn, nhất là các trang
trại lâm nghiệp cần có diện tích rất lớn. Ngợc lại trang trại chăn nuôi gia cầm th-
ờng có diện tích sử dụng nhỏ nhng lại cần quy mô đầu t lớn. Hơn nữa, do tính chất
sản xuất hàng hoá chi phối đòi hỏi phải tạo ra u thế trong cạnh tranh sản xuất kinh
doanh để thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng, hoạt động của kinh tế trang trại

+ Trang trại uỷ thác: ngời chủ trang trại không tham gia trực tiếp vào quản lý
và sản xuất mà thuê ngời khác làm những việc đó.
+ Trang trại hơp doanh theo cổ phần: loại này có nhiều chủ sở hữu và quản
lý. Nếu phân theo ngành sản xuất thì có: trang trại nông nghiệp,trang trại lâm
nghiệp, trang trại ng nghiệp.
3. Tiêu chí về kinh tế trang trại.
3.1. Về định tính:
Tiêu chí trang trại biểu hiện đặc trng cơ bản của trang trại là sản xuất nông
sản hàng hoá.
3.2. Về định lợng:
Tiêu chí trang trại thể hiện thông qua các chỉ số cụ thể nhằm để nhận dạng,
phân biệt loại cơ sở sản xuất nào đợc coi là trang trại, loại cơ sở nào không phải là
8
trang trại và để phân loại giữa các trang trại với nhau về quy mô giúp chúng ta có
cơ sở để phân tích đánh giá sau khoi đã thu thập đợc số liệu.
Theo thông t 69/2000 ngày 23/6/2000 của liên bộ NN-PTNT và Tổng cục
Thống kê quy định các tiêu chuẩn:
- Một là: Phải có giá trị hàng hoá đạt 40 triệu đồng một năm trở lên.
- Hai là: Có mức sử dụng đất đai, mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tối thiểu:
+ Từ 2 ha trở lên đối với trang trại cây hàng năm và nuôi trông thuỷ sản.
+ Từ 3 ha trở lên đối với trang trại cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
+ Từ 10 ha trở lên đối với trang trại cây lâm nghiệp.
+ Chăn nuôi từ 50 con trâu bò, 1000 con lợn, dê trở lên.
+ kinh doanh tổng hợp trong các chỉ tiêu trên phải có ít nhất hai chỉ tiêu, mỗi
chỉ tiêu phải bằng 1/2 quy định.
+ Loại khác không đạt về chỉ tiêu quy mô ở trên nhng có thu nhập bình quân
đầu ngời đạt từ 400000 đồng đối với miền xuôi và 300000 đồng trở lên đối với
miền núi.

-Ba là: Có sử dụng lao động làm thuê thờng xuyên hoặc lao động làm thuê

thu nhập dới mức tối thiểu, có nhu cầu tìm việc làm).

- Lao động thuê thờng xuyên là những lao động đủ 15 tuổi trở lên có khả
năng lao động đợc chủ trang trại thuê ít nhất từ 1 năm trở lên.
- Lao động gia đình là những nhân khẩu 15 tuổi trở lên có khả năng lao
động và tham gia vào sản xuất trong trang trại.
Lao động trong gia đình cùng với lao động thuê thờng xuyên gọi là lao động
thờng xuyên - lao động có việc làm đầy đủ (lao động có việc làm đầy đủ là sự thoả
mãn nhu cầu về việc làm đối với bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế
quốc dân).
Khi số lao động thờng xuyên và lao động thuê thời vụ đợc kinh tế trang trại
thu hút và sử dụng sẽ nâng cao đợc hệ số sử dụng thời gian làm việc trong nông
10
thôn. Tuy nhiên về mặt chất lợng lao động trong kinh tế trang trại đang là vấn đề
đáng lo ngại bởi vì trình độ văn hoá, trình độ tay nghề .. của lao động còn quá thấp
ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.

2. Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại ở Thanh Hoá.
2.1. Sử dụng lao động theo loại hình sản xuất kinh doanh:
Là sự thu hút và sử dụng lao động (lao động thờng xuyên và lao động thuê
thời vụ) vào các loại hình sản xuất. Đối với kinh tế trang trại ở Thanh Hoá bao
gồm 6 loại hình sản xuất cơ bản: Trồng cây hàng năm, Trồng cây công nghiệp lâu
năm và cây ăn quả, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Nuôi trồng thuỷ sản, Nông-lâm-thuỷ
sản kết hợp. việc thu hút và sử dụng lao động đối với mỗi loại hình sản xuất là
khác nhau tuỳ theo đặc điểm của từng loại hình sản xuất.

2.2. Sử dụng lao động theo thời gian:
Thời gian lao động là số giờ, số ngày công mà ngờ lao động đóng góp cho
kinh tế trang trại (làm việc cho chủ trang trại) dựa trên sự thoả thuận giữa ngời lao
động với ngời chủ trang trại, trên cơ sở đó ngời chủ trang trại căn cứ vào đó trả

rất quan trọng trong kinh tế học. Nó giải thích sự tăng lên rất chậm chạp (hoặc
không tăng) của năng suất lao động của nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua
là do số lao động trong khu vực này tiếp tục tăng lên, trong khi các nguồn lực khác
(đất đai, vốn) lại rất hạn hẹp. Nh vậy một trong những nguyên nhân của tình trạng
năng suất lao động nông nghiệp thấp là do lao động tập trung quá nhiều trong khu
vực này, không cân đối với các nguồn lực sản xuất khác (dất đai, vốn...). Nguyên
tắc về lợi nhuận giảm dần đối với một nhân tố sản xuất biến đổi sẽ cho phép ta
phân tích một câu hỏi quan trọng là vậy cần sử dụng bao nhiêu lao động trong
nông nông nghiệp để đạt tới một mức nsld đủ cao trong khu vực này, cho phép tạo
ra điểm ngoặt cho sự di chuyển lao động sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế.

Đó là mức thay đổi trong tổng sản phẩm có đợc nhờ sử dụng thêm một đơn vị vào biến đổi (lao động), trong khi
tất cả các yếu tố đầu vào khác là không đổi hoặc cố định.
12
Mặt khác, năng suất lao động nông nghiệp còn phụ thuộc và chất lợng của
lực lợng lao động trong khu vực này. Các kết quả tính toán cho thấy: năng suất lao
động sẽ tăng 7% nếu chủ hộ có học vấnở mức độ nào đó, và tăng lên đến 11% nếu
tốt nghiệp phổ thông cơ sở.

Trình độ học vấn của ngời lao động sẽ cho phép họ
dễ dàng lĩnh hội đợc những kiến thức từ các chơng trình khuyến nông - là cơ sở
làm tăng gần gấp đôi sản lợng nông vụ.
Năng suất lao động nông nghiệp thấp không những chỉ do việc sử dụng thời
gian lao động rất hạn chế mà sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn dựa vào lao động
thủ công với năng suất lao động còn thấp
4. ý nghĩa của thu hút, sử dụng lao động trong kinh tế trang trại.
Đối với xã hội:
- Sử dụng lao động trong kinh tế trang trại giúp giải quyết việc làm cho ngời
lao động (làm giảm áp lực về việc làm trong khu vực nông thôn). Nếu sử dụng và
phát huy tốt khả năng lao động của con ngời sẽ tạo khả năng to lớn để phát triển

và Ninh Bình. Phía Nam và Tây Nam nằm liền kề với Nghệ An. Phía tây nối liền
sông núi với tỉnh Hủa Phăn của Lào có đờng biên giới kéo dài 192 km. Phía Đông
là biển Đông, đờng biển dài 102km thuộc Vịnh Bắc Bộ là một thềm lục địa khá
rộng.
Thanh Hoá nằm ở 19
0
18 đến 20
0
vĩ độ Bắc và 105
0
45 đến 107
0
kinh độ Tây.
Là cửa ngõ nối liền Trung Bộ với Nam Bộ và Bắc Bộ, đờng quốc lộ chạy song
song với đờng sắt suốt chiều dài của tỉnh.
Với vị trí địa lý nh vậy nên về mặt khí hậu Thanh Hoá mang những đặc điểm
của khí hậu Bắc Bộ có mùa đông tuy ngắn nhng lạnh và khô các ngày đầu xuân
ẩm ớt ,âm u, thiếu nắng do ma phùn và xơng mù kéo dài, đồng thời Thanh Hoá
cũng mang những tính chất riêng biệt của khí hậu miền Trung Bộ.
Khí hậu Thanh Hoá là vùng khí hậu chuyển tiếp của khí hậu nhiệt đới gió
mùa ảnh hởng của gió Tây, ma và bão lụt nhiều. tuy có sự thuận lợi cho phát triển
các loại cây trồng, vật nuôi song thờng bị hạn hán và lũ lụt gây khó khăn lớn và
làm hạn chế đến phát triển kinh tế- xã hội và phát triển ngành trồng trọt, chăn
nuôi.
1.2. Địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên:
15
Từ đặc điểm về địa hình và tự nhiên, Thanh Hoá hình thành ba vùng kinh tế
là: vùng đồng bằng và đô thị, vùng ven biển và hải đảo, vùng trung du- miền núi.
- Vùng đồng bằng và đô thị: gồm 10 đợn vị (Tp Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn,
Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân và

Do vùng đất chủ yếu là đồi núi, có độ dốc lớn dễ bị rửa trôi, sói mòn nên
thành phần đất nghèo chất dinh dỡng chủ yếu phát triển cây lâm nghiệp, cây công
16
nghiệp ngắn ngày, dài ngày (cao su, cà phê, chè), cây ăn quả (cam dứa, nhãn..),
kết hợp với cây trồng là điều kiện tốt để chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Tài nguyên thiên nhiên của tỉnh tơng đối đa dạng:
+ Tài nguyên đất
Đất đồng bằng sông Mã là đồng bằng rộng thứ ba trong cả nớc, mầu mỡ
thuận lợi cho việc trồng cây nông nghiệp.
Đất đồi và trung du thuộc nhóm thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp
nh mía, chè, cao su, càfê, các loại cây ăn quả.
Cơ cấu đất đai của tỉnh gồm:
Đất nông nghiệp: 36.740 ha.
Đất lâm ngiệp: 375.440 ha.
Đất cha sử dụng(1995): 429.084 ha.
Đất hải đảo: 810 ha .
+ Tài nguyên rừng
Độ phủ rừng còn 29,7% (cao hơn mức bình quân cả nớc) với diện tích
375.440 ha trong đó rừng trồng chiếm 22%, rừng tự nhiên 78%. trữ lợng gỗ 15
triệu m
3
, tre luồng với hàng chục tỷ cây là nguyên liệu dồi dào cho các nhà máy
giấy.
+ Tài nguyên nớc
Nớc đạt 10 tỷ m
3
song chênh lệch lớn theo thời vụ và không gian, nếu có đủ
các công trình điều hoà tốt thì đủ thoả mãn nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, hạn chế
thiên tai. Nớc ngầm khoảng 400.000m
2

II-GDP/ ngời $ 212 218,7 236,1 250 269 291
(Nguồn: Cục thống kê-Niên giám thống kê)

Số liệu ở bảng trên phản ánh một cơ cấu kinh tế lạc hậu khi ngành nông-lâm-
ng vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, trong giai đoạn 1995-1999 cơ cấu kinh tế có
chuyển biến theo chiều hớng tích cực, tỷ trọng ngành nông-lâm-ng đã giảm dần,
tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, thơng mại-dịch vụ có tăng lên song
tốc độ tăng giảm của các ngành này còn rất chậm. Trong cơ cấu kinh tế ngành
nông-lâm-thuỷ sản chiếm tới 40%, công nghiệp và xây dựng chiếm 26,4%, dịch
vụ chiếm 33,6%. Ngành nông nghiệp ở Thanh Hoá là có tỷ trọng lớn nhất (năm
1999 giá trị sản xuất nông-lâm-ng nghiệp tăng 6,4% (kế hoạch là 2%), sản lựng
quy ra thóc là 1.263.500 tấn đạt 105,3% kế hoạch). Các doanh nghiệp chủ chốt là :
Công ty mía đờng Lam Sơn,Công ty xi măng,Công ty bia Thanh Hoá, Công ty
giấy Lam Sơn, Mục Sơn.
Mức thu nhập của ngời dân tơng đối thấp đến năm 2000 mới đạt 291 USD/
ngời. Mức tăng trởng GDP cũng không cao, trong giai đoạn 1995-2000 mức tăng
trởng trung bình chỉ đạt 6,5%, điều này có thể giải thích là do cơ cấu nông nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn trong GDP mà giá trị mà ngành nông nghiệp mang lại không
cao, sản phẩm của nông nghiệp chủ yếu là sản phẩm thô.
Hoạt động thơng mại, dịch vụ có nhiều cố gắng đáp ứng yêu cầu cho sản
xuất và phục vụ đời sống nhân dân. Hàng hoá lu thông thuận lợi, phong phú, đa
dạng; dịch vụ điện, bu điện báo chí truyền hình có nhiều chuyển biến tiến bộ góp
phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân.
3. Những đặc điểm về xã hội.

Thanh Hoá hoá là một tỉnh đông dân, dân số đứng thứ hai cả nớc. Tổng dân
số năm 2000 là 3.515.000 ngời. Lực lợng lao động ở Thanh Hoá rất lớn chiếm
51% dân số, năm 1999 số ngời đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng
xuyên(LLLĐ) đã có tới 1.793.396 gời.
19

Hoá với 807 trang trại chiếm 43,2%. Loại trang trại này chủ yếu trồng các loại cây
nh mía, lạc, đậu tơng, cói, lúa kết hợp với chăn nuôi. Tập trung nhiều ở các huyện
Thọ Xuân, Thạch Thành, Bỉm sơn, Ngọc Lạc...Loại hinh trang trại này đang phát
triển mạnh và sử dụng nhiều lao động trong nông nghiệp.
- Trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả là loại mới đợc
hình thành tập trung ở các huyện trung du miền núi và một số huyện đồng bằng:
Nh Thanh Hoá, Nh Xuân, Bỉm Sơn. Cây trồng chính càfê, chè, cao su, dứa, nhãn,
vải ...
- Trang trại chăn nuôi loại trang trại này có rất ít (9 trang trại ) đòi hỏi chủ
trang trại phải có kỹ thuật, vốn, kinh nghiệm, đồng cỏ...Nh trang trại ông Lê Đình
Rỡ (Văn sơn-Triệu sơn) có 395 con bò.
Biểu 2 Số trang trại phân theo loại hình sản xuất năm 1998.
STT Loại hinh sản xuất Tổng số trang trại Tỷ lệ %
1 Trồng cây hàng năm 807 43,2
2 Trồng cây CN lâu năm và cây ăn quả 147 7,9
3 Chăn nuôi 9 0,5
4 Lâm nghiệp 358 19,2
5 Nuôi trồng thuỷ sản 324 17,3
6 Nông-lâm-thuỷ sản kết hợp 222 17,1

(Nguồn: Cục thống kê Thanh Hoá )
21
- Trang trại nuôi trông thuỷ sản tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng ven
biển nh Tĩnh Gia, Sầm Sơn, Quảng Xơng, Hậu Lộc. Hầu hết các trang trại đợc
thành lập từ năm 1993-1994 nhờ dự án 773 của nhà nớc. Đã có những trang trại có
diện tích hơn 20 ha nh trang trại của ông Hoàng văn Tân( Quảng C-Sầm Sơn) có
31 ha nuôi trồng thuỷ sản. Loại hình này sử dụng nhiều lao động gia đình và lao
động làm thuê thờng xuyên (lao động thờng xuyên) có trình độ, có kinh nghiệm
cũng nh kiến thức trong nuôi trồng thuỷ sản.
- Trang trại lâm nghiệp tập trung ở các huyện miền núi, đây là loại hình th-

19,81 ha, trồng các loại cây nh: Luồng, Bạch đàn, Quế và các loại cây nguyên liệu
giấy. Loại hình này phần lớn tập trung ở các huyện miền núi phía Tây nơi có diện
tích đất đồi núi nhiêù
Các trang trại nông-lâm-thuỷ sản kết hợp sử dụng diện tích khá lớn, bình
quân 11,8 ha/trang trại do các trang trại này tận dụng cả diện tích đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp và cả những ao, hồ, đồng trũng..
Các trang trại trồng cây hàng năm (trung bình 5,75ha/trang trại) và trang trại
nuôi trồng thuỷ sản (8,55ha/trang trại) sử dụng diện tích đất không lớn lắm nhng
đang có xu hớng tăng lên.
3. Vốn đầu t.

Tính theo mức bình quân thì vốn đầu t cho mỗi trang trại là 40,5 triệu đồng
(1997) tăng lên 59,5 triệu đồng(2000). Nguồn vốn của trang trại chủ yếu là vốn tự
có chiếm 73,2% ,vốn vay chiếm 26,8%. Nguồn vốn vay ngân hàng cũng không
nhiều so với tổng số vốn vay( chỉ chiếm 29%).

Biểu 4 Số vốn hiện có bình quân một trang trại
Đơn vị: triệu đồng/ trang trại

Loại hình sản xuất Số vốn bình quân/trang trại
Trồng cây hàng năm 36,495
Trồng cây cn lâu năm, cây ăn quả 32,430
Chăn nuôi 260
Lâm nghiệp 32,095
Nuôi trồng thuỷ sản 55,899
Nông-lâm-thuỷ sản kết hợp 40,297
Loại khác 58,057
23
(Nguồn : Cục Thống kê Thanh Hoá)
Từ bảng số liệu ta thấy trang trại chăn nuôi có số vốn đầu t lớn nhất khoảng

chiếm 22,52%. Còn lao động thuê thời vụ là chủ yếu với 6035 ngời chiếm 77,48%.
Từ những con số ở trên cho ta thấy rằng tổng số lao động mà các trang trại
thu hút và sử dụng là cha nhiều so với số lao động trong nông nghiệp (nơi mà lực
lợng lao động của Thanh Hoá còn chiếm tới hơn 80%, số lao động dôi d nhiều và
hệ số sử dụng thời gian lao động mới chỉ đạt 74%).
Biểu 5 Số lợng lao động trong các trang trại
Đơn vị: ngời
Các đơn
vị
Tổng số
trang
trại
Tổng số
lao động
Chủ
hộ
Thuê ngoài Đã qua
đào tạo
Thuê tx Thuê tv
25

Trích đoạn Sử dụng laođộng trong các trang trại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status