Giải pháp tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng thương mại - Pdf 10

Lời mở đầu
"Có bột mới gột nên hồ". Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì vốn
cũng là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tiến trình sản xuất kinh doanh đợc liên
tục và có hiệu quả. Vốn thể hiện tiềm lực sức mạnh tài chính của doanh nghiệp
trên thơng trờng, vốn của một doanh nghiệp càng lớn thì doanh nghiệp đó càng
đợc nhiều ngời biết đến và tin tởng kiến tạo nên sức cạnh tranh to lớn mà không
ai có thể phủ nhận đợc. Với DNVVN vốn càng có ý nghĩa hơn, đặc biệt là
nguồn vốn vay ngân hàng.
DNVVN vốn năng động, linh hoạt và có vai trò quan trọng trong quá
trình tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên DNVVN lợi thế thì ít
mà bất lợi thì nhiều thể hiện ở quy mô vốn tự có nhỏ bé, công nghệ thiết bị lạc
hậu, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp và tay nghề đội ngũ lao động còn
nhiều hạn chế. Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng chính sách khuyến khích, hỗ
trợ DNVVN về mọi mặt nh hỗ trợ tài chính, thông tin, đào tạo, xây dựng các
trung tâm t vấn... Song để các DNVVN phát triển và phát huy vai trò tích cực
trong nền kinh tế thì rất cần sự trợ giúp về mọi mặt của Nhà nớc, của nhiều
ngành, nhiều cấp đặc biệt là sự hỗ trợ DNVVN tiếp cận với vốn vay ngân hàng.
Hiện nay các DNVVN đang đứng trớc một vấn đề nan giải là khó tiếp cận với
nguồn vốn vay từ ngân hàng. Do đó làm thế nào để các DNVVN tiếp cận đợc
với vốn vay đang là đòi hỏi bức xúc trong thực tiễn.
Nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi đó và đợc sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình
của Cô giáo TS Lu Thị Hơng, em đã chọn đề tài:
"Giải pháp tăng cờng
hỗ trợ DNVVN vay vốn tại ngân hàng thơng mại"

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đợc kết cấu thành 3 chơng:

1
Chơng 1: Hỗ trợ DNVVN vay vốn tại ngân hàng
thơng mại- Những vấn đề cơ bản

là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhng thờng khó xác định trên thực tế. Do
đó các tiêu chí này chỉ làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít đợc sử dụng
để phân loại.

3
Tiêu chí định lợng:
Có thể sử dụng các tiêu thức nh số lao động, giá trị tài sản hay vốn,
doanh thu, lợi nhuận. Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách,
lao động thờng xuyên, lao động thực tế. Tài sản hoặc vốn có thể dùng giá trị
tổng tài sản (hay vốn), tài sản cố định, giá trị tài sản còn lại. Doanh thu có thể là
tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia tăng trong một năm.
ở các nớc tiêu chí định lợng để xác định quy mô doanh nghiệp rất đa
dạng. Dới đây là một số tiêu chí phân loại DNVVN qua điều tra ở 12 nớc và
khu vực thuộc APEC. Trong các nớc này tiêu chí số lao động đợc sử dụng phổ
biến nhất (11/12 nớc sử dụng chiếm 91,67%). Các tiêu chí khác thì tuỳ thuộc
vào điều kiện của từng nớc: vốn đầu t (3/12 chiếm 25%), tổng giá trị tài sản
(4/12 chiếm 33,33%), doanh thu (4/12 chiếm 33,33%) và tỷ lệ vốn góp (1/12
chiếm 8,33%). Số lợng tiêu chí chỉ có từ một đến hai và cao nhất là ba tiêu chí
phân loại.
Bảng 1.1: tiêu chí phân loại DNVVN trên thế giới
Nớc Tiêu chí phân loại
Australia Số lao động
Canada Số lao động; Doanh thu
Hong Kong Số lao động
Indonesia Số lao động; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu
Nhật Bản Số lao động; Vốn đầu t
Malaysia Doanh thu; Tỷ lệ vốn góp
Mexico Số lao động
Philippines Số lao động; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu
Singapore Số lao động; Tổng giá trị tài sản

doanh nghiệp cũng khác nhau. ở thành phố một doanh nghiệp đợc cho là quy
mô nhỏ nhng nó là lớn đối với các vùng núi, nông thôn. Vì vậy cần tính đến cả
hệ số vùng Ia để đảm bảo tính tơng thích trong việc so sánh quy mô doanh
nghiệp giữa các vùng khác nhau.
/ Tính chất lịch sử
Một doanh nghiệp trớc đây đợc coi là lớn nhng với quy mô nh vậy, hiện tại hoặc
trong tơng lai có thể là nhỏ hoặc vừa. Lấy ví dụ đơn cử nh ở Việt Nam trớc năm
1986 doanh nghiệp có quy mô từ 100 lao động trở lên là doanh nghiệp lớn nhng
hiện nay các doanh nghiệp có số lao động dới 300 ngời thì là doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Từ đó thấy rằng trong việc xác định quy mô doanh nghiệp cần tính thêm
hệ số tăng trởng quy mô doanh nghiệp trung bình Id. Hệ số này chỉ đợc sử dụng
khi xác định quy mô doanh nghiệp cho các thời kỳ khác nhau.

5
/ Mục đích phân loại
Khái niệm DNVVN sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích. Nếu mục đích
phân loại là để hỗ trợ các doanh nghiệp yếu mới ra đời sẽ khác với mục đích là
để giảm thuế cho các doanh nghiệp có công nghệ sạch, hiện đại không gây ô
nhiễm môi trờng.
Nh vậy để xác định quy mô DNVVN của một nớc trớc hết cần xác định
quy mô trung bình chung sau đó xác định các hệ số Ia, Ib, Id.
Qua việc phân tích, đánh giá các tiêu chí phân loại DNVVN ở một số n-
ớc, ta thấy rằng để xác định tiêu chí phân loại DNVVN ở Việt Nam một cách
phù hợp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam và tính đến các yếu tố
tác động đến việc phân loại nh đã trình bày ở trên.
Về tiêu chí phân loại:
Phân loại DNVVN chủ yếu theo hai tiêu chí là lao động thờng xuyên và
vốn sản xuất vì chúng có tính phổ dụng, tính khả thi và tính chuẩn xác.
+ Tính phổ dụng: tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu thức này.
+ Tính khả thi: có thể xác định đợc hai tiêu chí này ở mọi cấp độ (toàn bộ nền

nghiệp nhỏ
Doanh
nghiệp vừa
và nhỏ
Trong đó:
Doanh
nghiệp nhỏ
Vốn sản xuất
( đồng Việt Nam )
Dới 10 tỷ <3 tỷ Dới 5 tỷ <2 tỷ
Lao động thờng
xuyên ( ngời )
Dới 300 <100 <200 <50
Từ tiêu chí phân loại về DNVVN mà ta có thể đa ra khái niệm một cách
chuẩn xác. Ngày 23/11/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP
định nghĩa DNVVN nh sau: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh
doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng
ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá
300 ngời.
Theo định nghĩa này DNVVN bao gồm những doanh nghiệp sau:
- Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo
Luật doanh nghiệp nhà nớc.
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03
tháng 2 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

7

8
- Không đủ sức thực hiện những dự án lớn về đầu t chuyển đổi cơ cấu, về tiếp
thị quảng cáo, về đào tạo.. để theo kịp, thúc đẩy và tận thu lợi ích của toàn cầu
hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
- DNVVN thờng "lép vế " trong các mối quan hệ (với Nhà nớc, với thị trờng,
ngân hàng, các trung tâm khoa học, với giới báo chí...). Hơn nữa các DNVVN
thờng phải dựa vào các doanh nghiệp lớn để tồn tại và phát triển.
- Thiếu sức phòng, tránh và chống các rủi ro. Càng có nhiều DNVVN ra đời thì
cũng có nhiều DNVVN phá sản.
- Dù dợc công nhận là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển song
DNVVN rất khó tự tập hợp hoặc đợc tập hợp thành lực lợng thống nhất và đủ
mạnh để có vị thế chi phối về kinh tế, xã hội và chính trị.
1.1.3. Nguồn vốn phát triển DNVVN
Vốn tự có
Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh doanh và mọi thành
phần kinh tế muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải có vốn tự có (VTC). Đối
với DNNN, vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ do nhà nớc quy định và
đợc ngân sách nhà nớc cấp phát. Đối với công ty cổ phần, VTC hình thành từ
vốn do các cổ đông đóng góp. Đối với các doanh nghiệp t nhân, VTC là vốn
riêng của chủ doanh nghiệp.
Nh vậy VTC là một bộ phận vốn quan trọng thể hiện hình thức tiền tệ
nằm trong tổng vốn hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận hàng năm của
doanh nghiệp thờng đợc chia làm hai phần: một phần nộp NSNN hoặc để trả lãi
cổ phần (nếu là công ty cổ phần) và một phần đa vào dự trữ để tăng vốn tự có.
VTC càng lớn, doanh nghiệp càng giảm đợc chi phí đầu vào mà vẫn mở rộng đ-
ợc sản xuất kinh doanh. Ngợc lại VTC càng ít thì rủi ro trong kinh doanh càng
lớn, chi phí phải trả vốn đi vay làm giảm một phần quan trọng thu nhập của
doanh nghiệp.
VTC của các DNVVN thờng đợc tạo ra từ vốn riêng của chủ doanh
nghiệp, vốn đóng góp của các cổ đông, bạn bè, họ hàng, của các xã

yếu là vay nóng song các chủ doanh nghiệp vẫn chấp nhận do nhu cầu cấp bách
về vốn. Ngoài ra các doanh nghiệp còn có thể chiếm dụng vốn của nhau qua
hình thức mua chịu. Tuy nhiên phạm vi và quy mô nguồn vốn này không lớn
lắm. Chi phí cho nguồn vốn tín dụng phi chính thức của DNVVN rất cao song
cũng không thể phủ nhận đợc vai trò của nguồn vốn này trong hoạt động sản

10
xuất kinh doanh của DNVVN nhất là trong điều kiện hiện nay khi các DNVVN
không có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức.
Do đó có thể thấy rằng các DNVVN đang rất cần vốn để hoạt động sản
xuất kinh doanh, hiện đại hoá công nghệ thiết bị. Trớc tình hình này, Nhà nớc
cần đa ra những chính sách, biện pháp hỗ trợ nhằm tăng năng lực tài chính cho
DNVVN. Bởi các DNVVN là "xơng sống" của nền kinh tế, có vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc.
1.1.4. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế
Trên khắp thế giới ngời ta đã thừa nhận rằng khu vực DNVVN đóng một
vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nớc và vai trò đó
đợc thể hiện khác nhau ở mỗi nớc.
Đối với các nớc công nghiệp phát triển nh Đức, Nhật, Mỹ... mặc dầu có
nhiều công ty lớn nhng DNVVN vẫn có vai trò hết sức quan trọng. ở Nhật Bản
ngời ta coi DNVVN là một nguồn lực đảm bảo cho sức sống của nền kinh tế, là
bộ phận hợp thành quan trọng của cơ cấu quy mô nhiều tầng của các doanh
nghiệp.
Đối với các nớc đang phát triển và chậm phát triển thì ngoài vai trò là
một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm, góp
phần tăng trởng kinh tế, DNVVN còn có vai trò quan trọng trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá đất nớc, xoá đói giảm nghèo, giải
quyết những vấn đề xã hội.
Đối với các nớc ở châu á nh Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia, Philippines,
DNVVN còn có vai trò tích cực trong việc chống đỡ các tiêu cực của cuộc

số lao động đặc biệt là số lao động ở nông thôn tăng lên mỗi năm đồng thời còn
tiếp nhận số lao động từ các doanh nghiệp nhà nớc dôi ra qua việc cổ phần hoá,
giao, bán, khoán, cho thuê, phá sản doanh nghiệp hiện đang đợc triển khai.
Đóng góp to lớn vào quá trình tăng trởng kinh tế
Mỗi năm DNVVN đóng góp khoảng 25-26% GDP của cả nớc. Theo ớc
tính toàn bộ khu vực DNVVN tạo ra khoảng 31% giá trị tổng sản lợng công
nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng khối lợng luân chuyển hàng hoá, 100%

12
giá trị sản lợng hàng hoá của một số ngành nghề nh đồ mộc, sành sứ, chiếu cói,
mây tre đan, giày dép, thủ công mỹ nghệ.
Xét về tơng quan giữa giá trị tài sản cố định với doanh thu để xem xét
hiệu quả sử dụng đồng vốn ta thấy chỉ tiêu này ở DNVVN đang rất khả quan:
để tạo ra 1 đồng doanh thu, các DNNN thuộc trung ơng quản lý phải đầu t
0,562 đồng vốn cố định trong khi đó các DNNN do địa phơng quản lý chỉ đầu t
0,220 đồng (chiếm 39%); hợp tác xã 0,298 đồng (53%); doanh nghiệp t nhân
0,197 đồng (35%); công ty TNHH 0,188 đồng (33%).
Các DNVVN nớc ta thời gian gần đây rất chú trọng phát triển đầu t kinh
doanh vào lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, khơi dậy các làng nghề. Hiện nay cả nớc
có khoảng 1.400 làng nghề trong đó 2/3 là làng nghề truyền thống có từ hàng
trăm năm nay. Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc trng của từng địa phơng
đã nổi tiếng trong cả nớc, một số đã đợc xuất khẩu và đợc nớc ngoài đánh giá
cao nh lụa Vạn Phúc, khảm trai Bắc Ninh, đúc đồng Ngũ Xã....tạo một nguồn
doanh thu lớn cho các làng nghề, tăng thu nhập cho ngời dân địa phơng. Đồng
thời việc gìn giữ những sản phẩm độc đáo, củng cố và phát triển các DNVVN
trong những ngành nghề truyền thống là phát huy các giá trị văn hoá của dân
tộc trong tăng trởng kinh tế.
Góp phần thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá hiện đại hoá.
Sự phát triển DNVVN đã tạo ra những chuyển biến hết sức quan trọng về

Các DNVVN góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trờng.
Với lợi thế của quy mô nhỏ là yêu cầu vốn ít, năng động, linh hoạt, sáng
tạo trong kinh doanh, DNVVN có nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển h-
ớng sản xuất, đổi mới công nghệ làm cho nền kinh tế năng động hơn. Nghĩa là
hàng hoá rất đa dạng phong phú với nhiều mẫu mã, nhiều loại giá, ngời tiêu
dùng tha hồ chọn lựa sao cho phù hợp. Đối với doanh nghiệp lớn, DNVVN có
thể làm đại lý, vệ tinh tiêu thụ hàng hoá hoặc cung cấp các vật t đầu vào với giá
rẻ hơn do đó góp phần hạ giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh
nghiệp lớn.
Cuối cùng, DNVVN là nơi ơm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào
tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp.

14
Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi cho các nhà doanh nghiệp làm quen với
môi trờng kinh doanh cũng nh thể hiện tài năng của họ. Bắt đầu từ kinh doanh
quy mô nhỏ và thông qua công việc điều hành quản lý, các nhà doanh nghiệp sẽ
trởng thành lên thành những nhà doanh nghiệp lớn, tài ba tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp này sẽ ngày càng phát triển trở thành những doanh nghiệp lớn
trong tơng lai. Vì vậy có thể khẳng định các tài năng kinh doanh sẽ đợc ơm
mầm trong các DNVVN.
Tóm lại, DNVVN giữ một vị thế quan trọng trong nền kinh tế. Nó là
động lực cho nền kinh tế phát triển. Chính phủ cũng đã nhấn mạnh tầm quan
trọng của DNVVN trong các Nghị quyết của Ban chấp hành trung ơng Đảng,
trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001-2010 và đa ra những hình
thức hỗ trợ rất thiết thực cho DNVVN đặc biệt là giúp đỡ DNVVN tiếp cận vốn
vay ngân hàng thơng mại.
1.2. hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại đối
với
DNVVN
1.2.1. Tầm quan trọng của vốn vay ngân hàng đối với DNVVN

suất cho vay u đãi hơn các doanh nghiệp khác, đơn giản thủ tục vay vốn, điều
kiện vay vốn cũng đợc nới lỏng hơn. Các doanh nghiệp muốn đợc hởng u đãi sẽ
đầu t vào những lĩnh vực, ngành nghề đó góp phần đẩy nhanh, đẩy mạnh quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ ba, với t cách là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, TDNH trở thành động lực
kích thích các tổ chức kinh tế và dân c trong nớc thực hiện tiết kiệm, thúc đẩy
quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ. Mặt khác TDNH còn thu hút nguồn
vốn nớc ngoài dới nhiều hình thức nh trực tiếp vay bằng tiền, bảo lãnh cho các
doanh nghiệp mua thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức L/C. Nh vậy nguồn vốn
trong nớc và nớc ngoài đầu t cho doanh nghiệp chủ yếu đợc thu hút qua kênh
TDNH. Hay có thể nói TDNH trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp
các DNVVN thực hiện tái sản xuất mở rộng, tăng cờng ứng dụng công nghệ và
kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và
quốc tế.

16
Thứ t, TDNH góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng vốn của DNVVN.
Ngân hàng với cơ chế hoạt động cơ bản là vay để cho vay, vay có hoàn trả
theo thời hạn quy định cả vốn lẫn lãi nên một doanh nghiệp khi vay vốn ngân
hàng phải tính đến khả năng trả nợ ngân hàng, nếu quá hạn doanh nghiệp phải
chịu lãi suất cao hơn. Muốn thế doanh nghiệp phải sử dụng đồng vốn vay một
cách có hiệu quả tức là phải tạo ra một lợng lớn hơn khoản tiền vay ban đầu. Tất
nhiên, nếu doanh nghiệp không trả đợc nợ, ngân hàng buộc phải khoanh nợ và
có thể là bỏ qua. Song làm nh thế các doanh nghiệp sẽ bị giảm uy tín lần sau
khó có thể vay đợc vốn từ ngân hàng và hậu quả là không mở rộng sản xuất
kinh doanh đợc, làm ăn thua lỗ dẫn tới giải thể hoặc phá sản .
Thứ năm, TDNH tạo ra một hệ thống thị trờng các yếu tố đầu vào, đầu ra một
cách đồng bộ cho các DNVVN. Các DNVVN có vốn lu động rất nhỏ so
với nhu cầu cần thiết. Nguồn vốn để mua vật t hàng hoá dự trữ cho sản xuất
kinh doanh chủ yếu đợc bù đắp bằng vốn TDNH (thị trờng các yếu tố đầu vào).

không nhất thiết phải tiếp cận và luân chuyển song song với đối tợng cho vay.
Dựa trên hai phơng thức cho vay chủ yếu này các ngân hàng đã đa dạng hoá
thành 7 hình thức cho vay nh sau:
/ Cho vay từng lần:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên thì ngân hàng áp
dụng phơng thức cho vay từng lần. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp
lập hồ sơ vay vốn theo quy định của ngân hàng. Sau khi ngân hàng thẩm định,
nếu chấp thuận cho vay thì ngân hàng cùng doanh nghiệp ký hợp đồng tín dụng
theo mẫu có sẵn. Việc thẩm định xét duyệt cho vay, quản lý giám sát tình hình
sử dụng vốn vay và thu hồi nợ đợc thực hiện theo từng hợp đồng tín dụng.
Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp có thể rút
vốn một lần hoặc nhiều lần phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp nhng tổng số
tiền các lần rút vốn không đợc vợt quá số tiền ghi trong hợp đồng tín dụng.
Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu cho các DNVVN bởi tính đơn giản
dễ áp dụng của nó song mỗi lần vay vốn doanh nghiệp lại phải tiến hành các thủ
tục cho vay nh trớc rất tốn thời gian và tiền bạc.
/ Cho vay theo hạn mức tín dụng:

18
Hình thức cho vay này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có nhu
cầu vay vốn thờng xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm với
ngân hàng. Căn cứ nhu cầu vay vốn theo hạn mức của doanh nghiệp, trị giá tài
sản cầm cố, thế chấp, ngân hàng cùng doanh nghiệp xác định hạn mức tín dụng.
Sau khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức đã có hiệu lực, mỗi lần rút vốn vay
doanh nghiệp không phải ký hợp đồng tín dụng mà lập giấy nhận nợ kèm bảng
kê cùng bản sao các chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay.
Trong thời hạn rút vốn của hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp có thể vừa rút vốn
vay vừa trả nợ tiền vay nhng số d nợ tiền vay trên tài khoản tiền vay không đợc
vợt hạn mức tín dụng. Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc ổn định,
trớc khi hết thời hạn rút vốn theo hợp đồng tín dụng doanh nghiệp có thể căn cứ

Theo hình thức này ngân hàng cùng khách hàng xác định và thoả thuận
số tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay. Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay
khi trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Cho vay trả góp thờng áp dụng với
những doanh nghiệp quy mô nhỏ vốn ít, hiệu quả sản xuất kinh doanh không
cao.
/ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho doanh nghiệp vay vốn trong
phạm vi hạn mức tín dụng nhất định và trong một khoảng thời gian xác định để
tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết thực
hiện các dự án đầu t phát triển hoặc phơng án sản xuất kinh doanh. áp dụng
hình thức này doanh nghiệp phải trả phí cam kết cho ngân hàng. Trong thời hạn
hiệu lực rút vốn của hợp đồng, nếu doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn vay
thì mỗi lần rút vốn phải lập giấy nhận nợ theo mẫu và kèm bảng kê cùng bản
sao các chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với
hợp đồng đã ký. Tuy nhiên tống số tiền các lần rút vốn vay cộng lại không đợc
vợt quá hạn mức tín dụng dự phòng và thời hạn cho vay trong giấy nhận nợ

20
không đợc dài hơn thời gian cho vay quy định trong hợp đồng hạn mức tín dụng
dự phòng.
/ Các hình thức cho vay khác:
Ngoài những hình thức cho vay cơ bản trên ngân hàng còn có thể cho
doanh nghiệp vay theo một số hình thức khác tuỳ vào sự thoả thuận giữa ngân
hàng và doanh nghiệp nh phơng thức cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng, phơng thức cho vay chiết khấu, phơng thức cho vay theo hạn mức thấu
chi...
Trong các hình thức cho vay trên thì ngân hàng cho DNVVN vay vốn chủ
yếu theo hình thức cho vay từng lần vì nó đơn giản và hạn chế rủi ro.
1.2.3. Quy trình cho vay của ngân hàng đối với DNVVN

Hồ sơ vay vốn gồm:
- Bản sao hợp đồng mua hàng hay báo giá, phiếu nhập kho các chứng từ thanh
toán.
- Hợp đồng tín dụng.
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác
Hồ sơ pháp lý gồm:
- Sổ hộ khẩu
- Giấy phép kinh doanh.
- Giấy tờ hợp pháp hợp lệ đợc giao cho thuê quyền sử dụng đất, mặt nớc.
- Giấy phép đánh bắt thuỷ hải sản, đăng ký tàu thuyền (với các hộ đánh bắt thuỷ
hải sản).
- Giấy chứng nhận của UBND xã, phờng cho phép hoạt động (với tổ hợp tác).
Hồ sơ vay vốn gồm:
- Giấy đề nghị xin vay vốn kèm phơng án sản xuất kinh doanh (đối với hộ
không phải thế chấp cầm cố tài sản).
- Giấy đề nghị xin vay vốn, phơng án sản xuất kinh doanh và hồ sơ bảo đảm
tiền vay (đối với hộ phải thực hiện thế chấp cầm cố tài sản).
Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng và có trách nhiệm đối
chiếu với danh mục hồ sơ quy định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại
hồ sơ rồi báo cáo cho trởng phòng tín dụng.

22
Trởng phòng tín dụng cử ngời đi thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy
định. Trởng phòng tín dụng còn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn, tính
hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ một lần nữa và các báo cáo thẩm định do cán bộ tín
dụng trình, tiến hành xét duyệt, tái thẩm định nếu thấy cần thiết, ghi ý kiến vào
báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc duyệt.
Giám đốc ngân hàng nơi cho vay kiểm tra, xem xét lại hồ sơ vay vốn và báo
cáo thẩm định, tái thẩm định ( nếu có) do phòng tín dụng trình lên từ đó ra

trách nhiệm trớc pháp luật song khi có hành vi phạm pháp phải có ngời đứng ra
bảo lãnh, chịu trách nhiệm. Với Luật doanh nghiệp thông thoáng nh hiện nay
các doanh nghiệp đều thoả mãn điều kiện này.
Thứ hai là điều kiện về khả năng tài chính của doanh nghiệp: Để đợc vay vốn
doanh nghiệp phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có nghĩa là doanh nghiệp vay vốn phải có tình hình tài chính lành mạnh, kinh
doanh có hiệu quả, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, gửi ngân hàng các báo
cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh theo định kỳ phù hợp quy định của
pháp luật. Ngân hàng xem xét khả năng tài chính của doanh nghiệp trớc khi vay
vốn và sau khi vay vốn. Khả năng tài chính của doanh nghiệp trớc khi vay thể
hiện ở quy mô vốn tự có của doanh nghiệp. Quy mô vốn tự có của doanh nghiệp
càng lớn thì ngân hàng càng yên tâm. Về khả năng tài chính của doanh nghiệp
sau khi vay vốn đợc thể hiện ở hiệu quả của vốn vay đem lại đó là doanh thu thu
đợc từ dự án hoặc phơng án sản xuất kinh doanh so với chi phí bỏ ra.
Thứ ba là điều kiện về mục đích sử dụng vốn vay: Các doanh nghiệp có mục
đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Đối với pháp nhân mục đích sử dụng vốn vay
phù hợp với mặt hàng, ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh. Với
các đối tợng khác, mục đích vay vốn phù hợp với khả năng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và không trái với quy định của pháp luật.
Thứ t là điều kiện về phơng án sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp có dự
án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi. Đó là các dự án hoặc ph-
ơng án sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển, dịch vụ, đời sống có thể triển khai
thực hiện đợc và theo tính toán khi cho vay nếu dự án hoàn thành đa vào sử
dụng sẽ có lợi cho đời sống, nền kinh tế và cho cả xã hội.

24
Thứ năm là điều kiện về bảo đảm tiền vay: Thực hiện các quy định về bảo đảm
tiền vay theo quy định của Chính phủ và hớng dẫn của Ngân hàng nhà nớc. Để
hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, ngân hàng thờng dùng các phơng thức
khác nhau để giảm bớt mức độ tổn thất do rủi ro bị vỡ nợ. Đó là các hình thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status