ĐỀ TÀI “Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ
Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển
Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn : Bùi Nguyễn Thế Kiệt
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Kim Thông
i
LỜI CẢM
ƠN
Tôi xin chân
thành
kính
gử
i
l
ời
k
i
ến
thức bản thân có hạn nên
không tránh khỏi
những
thiếu xót. Rất mong
được
sự đóng góp, chỉ bảo
của quý Thầy, Cô và bạn bè để bài báo cáo có thể hoàn thiện
hơn.
MINH
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN
KHOA MÔI
TRƯỜNG
NHẬT XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
(CN Môi trường và Tài nguyên
Biển) 1. Họ và tên SV: Huỳnh Kim Thông
2. MSSV: 0817397
3. Đơn vị thực tập: Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ
4. Địa chỉ: Đường Rừng Sác, Xã An Thới Đông, Huyện Cần Giờ, TP.HCM
5. Thời gian thực tập : Từ 11/07/2011 đến 05/08/2011
6. Cán bộ hướng dẫn thực tập: Bùi Nguyễn Thế Kiệt
Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
Đề tài “Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu
Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành từ
tháng 7 đến tháng 8 năm 2011 tại địa bàn huyện Cần Giờ, Tp.
HCM.
Kết quả đề tài thu
được:- Đã xây dựng 4 phương trình tương quan giữa các chỉ tiêu của các loài
cây
nghiên cứu: Gồm 2 phương trình tương quan giữa chiều rộng và chiều dài lá,
2 phương trình tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của
lá.
- Tỷ lệ chiều dài với chiều rộng (L/W) của lá giữa các loài đều khác nhau:
Mỗi
loài có một tỷ lệ (L/W) khác nhau đặc trưng, dựa vào tỷ lệ này để phân loại
các loài thuộc họ
Bông.iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM
ƠN
i
3.2 Đặc trưng thống kê các chỉ tiêu lá của các loài cây 10
3.2.1 Thống kê mô tả chiều dài (L) của lá ở các loài cây 10
3.2.2 Thống kê mô tả chiều rộng (W) của lá ở các loài cây 11
3.2.3 Thống kê mô tả diện tích (S) của lá các loài cây 11
3.3.1 Thống kê mô tả tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng lá của các loài cây 11
3.3 Tương quan giữa các yếu tố của lá ở các loài cây 12
3.3.1 Tương quan giữa chiều dài (L) và chiều rộng (W) lá của các loài cây 13
v
3.3.1.2 Tra lâm vồ: 14
3.3.2 Tương quan giữa diện tích (S) với chiều dài (L) và chiều rộng (W) của lá ở các loài
cây 15
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17
4.1 Kết luận 17
4.2 Kiến nghị: 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT
TẮTUNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc
L Chiều dài lá (cm)
L
SE Sai số tiêu chuẩn
CV % Hệ số biến động
(%) R
2
Hệ số xác định
F Hệ số Fisher
P Mức độ ý nghĩa
STT Số thứ tự
cs Cộng sự
Ht Tra bụp (Hibiscus tiliaceus L)
Tp Tra lâm vồ (Thespesia populnea (L.) Sol. Ex Corr)
vii
DANH SÁCH CÁC
HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1 Hình biểu thị các chỉ tiêu của lá Tra bụp 4
Hình 2.2 4
Hình 2.3 9
Bảng 3.3: Thống kê mô tả diện tích (S) của lá các loài cây
11Bảng 3.4: Thống kê mô tả tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng lá của 2 loài cây
11
Bảng 3.5: Tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của Tra bụp
13Bảng 3.6: Tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ
14
Bảng 3.7: Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra bụp
15
Bảng 3.8: Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ
151
Chương 1: MỞ ĐẦU
2
Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu hình thái
l
á của 2 loài
thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố
Hồ Chí Minh” nhằm phân biệt sự khác nhau giữa các loài thông qua hình thái lá.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hình thái lá của 2 loài Tra bụp và Tra lâm vồ.
- Mối tương quan giữa chiều dài và chiều rộng lá
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu 2 loài Tra bụp và Tra lâm vồ
tại
Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần
Giờ.3
Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung
- Thu mẫu, nghiên cứu hình thái lá của 2 loài cây: Tra bụp (Hibiscus
tiliaceus L) , Tra lâm vồ (Thespesia populnea (L.) Sol. Ex Corr).
- Tiến hành đo các chỉ tiêu của lá: Chiều dài L (cm), chiều rộng W (cm), diện
tích S (cm
2
- Sử dụng phần mềm Excel 2007 và Statgraphic Plus 5.1 để xử lý các số
liệu
thu
thập.
- Sử dụng phần mềm ImageJ để tính diện tích lá S (cm
2
), chiều dài lá L
(cm)và chiều rộng lá W (cm) được đo ở vị trí trung bình chiều dài của
lá.4
46’12’’ –
107
0
00’59’’
- Ranh giới
:
Bắc giáp huyện Nhà
Bè.
Nam giáp biển
Đông. Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Tây giáp tỉnh Long An và Tiền
Giang.
Chiều dài của khu vực từ Bắc xuống Nam là 35 km, từ Đông sang Tây là 30
km.[2]
- Đất
mặn- Đất mặn, phèn
ít.- Đất mặn phèn
nhiều.- Đất các mịn có pha ít bùn ven
biển.Đất Cần Giờ có phần giới hạn trong việc sử dụng của con người, tuy nhiên
nguồn lợi tự nhiên của rừng ngập mặn rất đa dạng và phong phú.[2]
2.3.1.4 Khí hậu
Khí hậu rừng ngập mặn Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm và chịu chi phối của
qui luật gió mùa cận xích đạo với 2 mùa nắng, mưa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
2.3.1.4.1 Lượng mưa:
Tại Cần Giờ là khu vực có lượng mưa thấp nhất thuộc thành phố Hồ Chí Minh,
2.3.1.5 Mạng lưới sông rạch:
Hệ thống sông rạch chằng chịt, đan xen vào nhau, diện tích sông rạch chiếm
31,76 % tổng diện tích tự nhiên của huyện. Cần Giờ có 7 con sông chính như: sông
Nhà Bè, Soài Rạp, Đồng Tranh, Lòng Tàu, Ngã Bảy, Gò Gia (Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, 2004). Nguồn nước ngọt từ sông Sài Gòn và sông Đồng Nai đổ
ra biển bằng hai tuyến chính là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp. [2]
2.3.1.6 Chế độ thủy triều:
Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm trong vùng có chế độ bán nhật triều không
điều. Biên độ triều khoảng 2 m khi triều trung bình, 4 m khi triều cường. Biên độ
triều cực đại từ 4,0 – 4,2 vào loại cao nhất. Đỉnh triều cao nhất trong năm
thường vào tháng 10 và 11, thấp nhất vào tháng 4 -
5.[2]
2.3.1.7 Độ mặn:
Độ mặn chịu ảnh hưởng của sự kết hợp thủy triều giữa biển Đông – lưu
7
lượng nước ở thượng nguồn sông Sài Gòn và sông Đồng Nai: vào khoảng tháng 4,
nước biển chiếm ưu thế hơn trong mối tương tác sông – biển, nước mặn xâm
nhập sâu hơn vào trong đất liền, do đó độ mặn của rừng cao. Vào tháng 9 đến
tháng 10, khi các sông giữ vai trò ưu thế, lúc đó nước ngọt từ sông đẩy ra làm
giảm độ mặn của nước trong khu vực. Ngoài ra độ mặn cao hay thấp còn phụ
thuộc vào lượng mưa của từng
vùng.[2]
2.3.1.8 Tài nguyên sinh vật:
8
trên các sông rạch nước lợ.
- Khu hệ lưỡng thê, bò sát: có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát: Kỳ đà nước, Hổ
mang chúa, Trăn gấm, Cá sấu hoa cà, sống trong các khu rừng mới phục hồi, dày
kín.
- Khu hệ chim: có 130 loài, 47 họ, 17 bộ: Bồ nông chân xám, Già đãy, Diệc xám,
Vạc, Giang sen, thường thấy ở các đầm nước trong rừng.
- Khu hệ thú: có 19 loài, 13 họ, 7 bộ như Mèo rừng, Khỉ đuôi dài, Nhím… phân
bố ở các khu rừng rậm. [4]
2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:
2.3.2.1 Dân số và đời sống kinh tế:
Theo số liệu điều tra của Chi cục thống kê huyện Cần Giờ ngày 20 tháng 1
năm 2011, dân số toàn huyện Cần Giờ là 70.697 người, 17.471 hộ.
Nhìn chung, đời sống nhân dân Cần Giờ còn khó khăn, nhiều hoạt động sản
xuất còn dựa vào tự nhiên, các hình thức sản xuất chủ yếu như: Nuôi trồng thủy
sản công nghiệp - Bán công nghiệp – quảng canh, đánh bắt thủy sản, làm muối. Dịch
vụ du lịch được coi là 1 trong những mũi nhọn phát triển kinh tế của địa phương. [1]
2.4 Đối tượng nghiên cứu:
Hai loài thuộc họ Bông( Malvaceae) : Tra bụp (Hibiscus tiliaceus L) , Tra lâm vồ
(Thespesia populnea (L.) Sol. Ex Corr).
2.4.1 Đặc điểm sinh thái các loài cây nghiên cứu
2.4.1.1 Tra bụp (Hibiscus tiliaceus L) Hình 2.3 Tra bụp[7]
2.4.1.2 Tra lâm vồ(Thespesia populnea (L.) Sol. Ex Corr)
- Cây gỗ trung bình, cao 5-12m. lá hình tim, láng bóng mặt trên, mép nguyên,
đầu nhọn kéo dài. Hoa khá tương tự Tra bụp nhưng ở tâm hoa không chỉ có một
đốm tròn mà như 5 đốm riêng biệt hợp lại; đài nguyên, hình chén tồn tại trên quả.
Quả nang không nứt hay nếu có cũng không tạo khe hở mở rộng; hạt có nhiều lông
mềm dài. Hoa nở tháng 11-3, kết trái tháng 4-6 nhưng cũng có cây ra hoa quanh
năm.Mọc ở vùng đất sét chặt trên mức triều cao thông thường.
- Gỗ xốp nên thường chỉ làm củi. Tuy nhiên về mặt sinh thái, cây có giá trị cải
tạo môi trường khá lớn; có khả năng thích nghi với vùng đất cứng chặt, các bờ đầm,
đê bao v.v… với tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh (P.N. Hồng, 1993).[2]
Hình 2.4 Tra lâm vồ[8],[9]
10
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hình thái lá của 2 loài cây nghiên cứu
(cm)
X
TB
(cm)
CV(%)
1 Tra bụp 14,10 8,20 11,08±0,52 16,52
2 Tra lâm vồ 14,00 8,70 11,41±0,46 13,98
- Qua bảng 3.1 cho thấy:
Loài Tra bụp có chiều dài lá lớn nhất là 14,10 cm, chiều dài lá
nhỏnhất là 8,20 cm, chiều dài trung bình dao động trong khoảng từ 10,56 cm –
11,60 cm , hệ số biến động là 16,52
%. Loài Tra lâm vồ có chiều dài lá lớn nhất là 14,00 cm, chiều dài lá nhỏ
nhất là 8,70 cm, chiều dài trung bình dao động trong khoảng từ 10,95 cm – 11,87
cm , hệ số biến động là 13,98
%.
11
lâm
v
ồ
8
,
30
5
,
70
6
,
8
7
±
0
,
22
11
,
39- Qua bảng 3.2 cho thấy:
Loài Tra bụp có chiều rộng lá lớn nhất là 13,00 cm, chiều rộng
x
(c
m
2
)
X
m
i
n
(c
m
2
)
X
T
B
(
c
m
2
)
C
V
(%)
trong
khoảng từ 73,16 cm
2
–
84,36 cm
2
, hệ số biến động là 25,03
%.
3.3.1 Thống kê mô tả tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng lá của các loài cây
Bảng 3.4: Thống kê mô tả tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng lá của 2 loài
câySTT Loài
(L/W)
m
a
x
(L/W)
m
i
n
(L/W)
T
B
CV(%)
Hình 3.2: Đồ thị biểu thị các mức tỷ lệ L/W lá của 2
loài
3.3 Tương quan giữa các yếu tố của lá ở các loài cây
Trong khi thu thập số liệu về các chỉ tiêu: chiều dài (L), chiều rộng
(W), diện tích (S) của lá cho thấy các yếu tố này luôn có tương quan với nhau.
Từ đó ta tiến hành xây dựng các phương trình tương quan: tương quan giữa
chiều dài và chiều rộng của lá, tương quan giữa diện tích lá với chiều dài và
chiều rộng của lá. Phương trình được chọn phải thỏa các chỉ tiêu sau:
R
2
(hệ số xác định) lớn nhất trong các phương trình được xét
13
SE
(sai số ước lượng) là nhỏ nhất
F (hệ số Fisher) lớn nhất
P
aP
bP
0,051
W = 9,405*ln(L) – 12,06
0,9876 3578 0,173 0,000 0,000 0,000
2
W = 19,79 - 101,018/L 0,9876 3573 0,174 0,000 0,000 0,000
3
W =
5,679*sqrt(L)
-
8,404
Hình 3.3: Đồ thị biểu thị tương quan giữa chiều dài và chiều rộng lá
của loài Tra
bụp
14
W =
9,405*ln(L)
- 12,06
R
2
= 0,9951; SE = 0,112; F =
9658Phạm vi giới hạn: 8,20 cm < L (cm) < 14,10 cm
3.3.1.2 Tra lâm vồ:
Bảng 3.6: Tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ
STT
0,000
0,000
0,000
2
W = exp(1,1268 + 0,0695393*L) 0,9901 4777 0,011 0,000 0,000 0,000
2
W = (1,57953 + 0,0908446*L)
2
0,9862 3421 0,018 0,000 0,000 0,000
4
W = 1,43803 + 0,475641*L
0,9809 2467 0,108 0,000 0,000 0,000
5W = 1,05683*L^0,769248
0,9778 2114 0,017 0,000 0,000 0,000
Năm phương trình đều thỏa các chỉ tiêu đã đưa ra, với mức ý nghĩa (P –
Value) nhỏ hơn mức cho phép (P < 0,05). Xét 5 phương trình trên ta thấy phương
trình 1 có hệ số xác định cao nhất (R
Phạm vi giới hạn:
8,70 cm < L (cm) < 14,00
cm15
3.3.2 Tương quan giữa diện tích (S) với chiều dài (L) và chiều rộng (W)
của lá ở các loài cây
- Xây dựng phương trình tương quan tính diện tích dựa trên hai yếu tố chiều
dài và chiều rộng của lá, khi đo được chiều dài và chiều rộng thì sẽ tính được
diện tích dễ dàng hơn. Để xây dựng được phương trình thích hợp ta cũng dựa
vào các chỉ tiêu sau:
R
2
(hệ số xác định) lớn nhất trong các phương trình được xét
SE (sai số ước lượng) là nhỏ nhất
F
0,05
(hệ số Fisher) có giá trị lớn nhất.
Phương trình thỏa hết cả 3 hoặc 2 chỉ tiêu trên và phương trình đơn giản sẽ được
chọn.
3.3.2.1 Tra bụp
Bảng 3.7: Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra bụpSTT Phương trình lập được
2S = 9,899*L + 0,5399*W
2
- 53,62
0,9985
14629
1,378
0,000
0,000
0,000
2S = 0,4616*L2 + 10,69*W -53,5
0,9984
13758
1,421
0,000
0,000
0,000
Trong 5 phương trình trên chỉ có phương trình (4) không thỏa do P
a
= 0,479
> 0,05. Xét 4 phương trình còn lại, ta thấy phương trình 1 có hệ số xác định cao
nhất (R
2
= 0,9987), sai số tiêu chuẩn thấp nhất (SE = 1,261) hệ số F cao nhất
(F
0,05
=
17460), vì vậy chọn phương trình 1 là thích hợp
nhất.
3.3.2.2 Tra lâm vồ
Bảng 3.8: Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ
STT Phương trình lập được
R
2
F
0,05
SE
P
a
P
b
0,9902
4866
1,99
0,641
0,000
0,000
3
S = 0,3728*L
2
+ 8,625*W - 34,05
0,9902
2380
2,01
0,076
0,000
0,000
= 0,9902), sai số tiêu chuẩn thấp (SE = 2,02), hệ số F cao (F
0,05
= 2362).
Các chỉ tiêu ở phương trình 4 đều tối ưu nhất vì vậy chọn phương trình 4 là thích hợp
nhất